[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 5 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 5 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 26, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 5
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất ở thể khí có
thể tích và hình dạng không xác định.
thể tích và hình dạng riêng không xác định.
thể tích xác định, hình dạng không xác định.
thể tích không xác định, hình dạng xác định.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
Nhiệt độ của khối khí thay đổi
Nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi
Thể tích của khối khí không đổi
Khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí. Lấy g = 9,8 m/s^{2}.
Đơn vị của nhiệt độ trong hệ SI là
Một nhiệt kế có phạm vị đo từ 263 K đến 383 K. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius là
Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celcius là t (^\circ F) = 32 + 1,8 \cdot t (^\circ C). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là 4200 J/kg \cdot ^\circ C. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị xấp xỉ
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c) từ nhiệt độ t_1 lên tới nhiệt độ t_2 là
Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là

12 MJ
670 MJ
2,5 MJ
21 kJ
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi 25\%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m^2; diện tích bộ thu là 3,2 m^2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Nếu hệ thống đó được sử dụng để làm nóng 19 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu?

Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đó khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ - 20^{ \circ }C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.10^{5} \text{ J/kg} và nhiệt dung riêng là 2,1.10^{3} \text{ J/kg.K}.
Q ≈ 36 kJ.
Q ≈ 190 kJ.
Q ≈ 19 kJ.
Q ≈ 1,9 kJ.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
hóa hơi hoàn toàn.
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hóa hơi.
bay hơi hết.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^{6} J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
Một nồi chứa 2,5 kg rượu ở 20^{\circ}C và được đun cho đến khi hóa hơi hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K, nhiệt độ sôi của rượu là 78^{\circ}C, nhiệt hóa hơi riêng là 8,5.10^{5} J/kg, nhiệt dung riêng của nồi rất nhỏ và bỏ qua mọi sự thất thoát về nhiệt trong quá trình đun. Nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình này xấp xỉ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một học học sinh đo nhiệt dung riêng của chất lỏng theo sơ đồ thị nghiệm như hình vẽ. Sau 9,0 \text{ phút} dòng điện đi qua dây điện trở R thì nhiệt độ chất lỏng tăng từ 25,0^\circ\text{C} tới 75,0^\circ\text{C}. Khối lượng chất lỏng trong nhiệt lượng kế là 60,0 \text{ g}; số chỉ của Oát kế là 15,0 \text{ W}. Biết rằng, nhiệt lượng cung cấp bởi dây điện trở cũng làm cho nhiệt lượng kế nóng lên.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số chỉ của Oát kế là cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R.
b
Khi dòng điện chạy qua dây điện trở R, nội năng của chất lỏng tăng lên.
c
Bỏ qua điện trở của dây dẫn, nhiệt lượng tỏa ra ở dây điện trở R trong 9,0 \text{ phút} là 8100 \text{ J}.
d
Nhiệt dung riêng của chất lỏng nhỏ hơn 2700 \text{ J/(kg.K)}.
Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0^{\circ}C đến 40^{\circ}C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg} và nhiệt dung riêng của nước là 4200 \text{ J/kg.K}. Bỏ qua quá trình bay hơi, sự hấp thụ nhiệt của môi trường và của nhiệt lượng kế.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giai đoạn OA, khối nước đá đang thực hiện quá trình nóng chảy, toàn bộ khối nước ở thể rắn.
b
Giai đoạn AB, nước ở thể lỏng.
c
Khối lượng nước đá mà học sinh sử dụng là 0,2 \text{ kg}.
d
Nhiệt lượng mà khối đá tỏa ra trong quá trình nóng chảy là 68 \text{ kJ}.
Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,02 \text{ kg} nước đá (thể rắn) ở 0^\circ\text{C} chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100^\circ\text{C}. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0^\circ\text{C} là 3,34 \cdot 10^5 \text{ J/kg}; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 \text{ kJ/kg.K}; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,02 \text{ kg} nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860 \text{ J}.
b
Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,02 \text{ kg} nước từ 0^\circ\text{C} đến 100^\circ\text{C} là 8400 \text{ J}.
c
Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,02 \text{ kg} nước ở 100^\circ\text{C} là 42500 \text{ J}.
d
Nhiệt lượng để 0,02 \text{ kg} nước đá ở 0^\circ\text{C} chuyển hóa toàn thành hơi nước ở 100^\circ\text{C} là 60280 \text{ J}.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Biết nhiệt độ nóng chảy của chì là 327^{\circ}C, đây cũng là nhiệt độ đông đặc của chì.
b
Khi nung nóng một thanh chocolate thì thanh mềm dần cho đến khi trở chảy thành chất lỏng, trong quá trình này nhiệt độ của nó tăng liên tục.
c
Hàn điện, luyện kim là một trong những ứng dụng của sự bay hơi
d
Nhựa đường là một chất rắn kết tinh vì có cấu trúc tinh thể
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Phát biểu nào giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định?1. Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.2. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh3. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.4. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu J?
Giả sử một bạn học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là nhiệt độ Z, có đơn vị là ^{\circ}Z. Trong đó nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1\text{ atm} là 10^{\circ}Z và nhiệt độ nước đang sôi ở 1\text{ atm} là 150^{\circ}Z. Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 80^{\circ}Z, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu?
Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810 g từ 20^{\circ}C đến 75^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.

Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0^{\circ}C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0^{\circ}C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,0^{\circ}C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10\% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg.^{\circ}C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.10^{5} J/kg. Tính m (Theo đơn vị kg. làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 400g nước ở 30^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J/kg.K và 2,26.10^{6} J/kg. Nếu ấm đun trong 15 phút thì khối lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Xem nhiệt dung riêng của ấm là rất nhỏ và bỏ qua sự thất thoát năng lượng và áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Chất ở thể khí có
thể tích và hình dạng không xác định.
thể tích và hình dạng riêng không xác định.
thể tích xác định, hình dạng không xác định.
thể tích không xác định, hình dạng xác định.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn và ở xa nhau nên:
Không có hình dạng riêng: khí sẽ nhận hình dạng của bình chứa.
Không có thể tích riêng: khí sẽ chiếm toàn bộ thể tích bình chứa (có thể bị nén/giãn).
Kiểm tra các lựa chọn:
“Thể tích xác định, hình dạng không xác định” là của chất lỏng ⇒ sai.
“Thể tích không xác định, hình dạng xác định” không đúng với chất khí ⇒ sai.
“Thể tích và hình dạng không xác định” đúng với chất khí vì đều phụ thuộc vào bình chứa. ✅ Đáp án: A. thể tích và hình dạng không xác định.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


