[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 6 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 6 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 27, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 6
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
sự bay hơi.
sự hóa hơi.
sự thăng hoa
sự ngưng kết.
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất:
Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật càng cao.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức \Delta U = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học?
Vật nhận công:
Vật nhận công:
Vật thực hiện công:
Vật thực hiện công:
Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm^{2}, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 101325 Pa, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
Hai nhiệt độ được lấy làm mốc trong thang Celsius: 0^\circ C là nhiệt độ đóng băng và 100^\circ C là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Trong thang Kelvin thì hai mốc nhiệt độ trên chênh lệch nhau
Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm ra và ghi lại dữ liệu quá trình nguội đi. Nhận thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 53^\circ C. Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó
Có đơn vị là
Người ta cọ xát hai vật với nhau, nhiệt dung của hai vật bằng nhau và bằng 800 J/K. Sau 1 phút người ta thấy nhiệt độ của mỗi vật tăng thêm 30 K. Công suất trung bình của việc cọ xát bằng
1080 W
980 W
480 W
800 W
Nhiệt dung riêng của dầu làm mát máy biến áp là c = 2000 J/kg.K và khối lượng riêng là 850 kg/m^3. Biết nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là 85 ^\circ C và sau khi làm mát là 55 ^\circ C. Nhiệt lượng tỏa ra khi có 4 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là bao nhiêu?

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu đúc.
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc.
Nhiệt dung của vật liệu đúc.
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc.
Một viên nước đá có nhiệt độ 0^\circ C bỏ vào bình nhiệt lượng kế chứa m gam nước ở nhiệt độ 20^\circ C. Coi nhiệt lượng mà đá hấp thụ tỉ lệ thuận với thời gian. Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước trong bình và thời gian.

Đồ thị (1)
Đồ thị (2)
Đồ thị (3)
Đồ thị (4)
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^{6} J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Cần cung cấp một nhiệt lượng 7,79.10^{6} J để đun nóng 3 kg nước từ nhiệt độ ban đầu t_{o} đến khi chuyển hóa hoàn toàn thành hơi nước ở 100^{\circ}C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10^{6} J/kg. Nhiệt độ ban đầu t_{o} của nước gần bằng
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là \pm 0,01 \text{ g}; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là \pm 0,1^{\circ}C. Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau: Cân khối lượng nước (m_n) và nước đá (m_đ) ở 0^{\circ}C. Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là 18^{\circ}C. Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là 8^{\circ}C. Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung của bộ dụng cụ kèm theo là c_0 = 41,9 \text{ J/K}. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 \text{ J/kg.K}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.
b
Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.
c
Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là m = 192,92 \pm 0,012 \text{ (g)}.
d
Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0^{\circ}C đo được bởi nhóm học sinh này là \lambda \approx 3,35 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.
Đổ 1,5 \text{ lít} nước ở nhiệt độ t_1 = 20 \text{ }^\circ\text{C} vào một ấm nhôm có khối lượng 600 \text{ gam} ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t = 35 \text{ phút} thì có 20\% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi t_2 = 100 \text{ }^\circ\text{C}. Biết rằng, chỉ có 75\% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 \text{ J/kg.K}, của nhôm là 880 \text{ J/kg.K}, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 \text{ }^\circ\text{C} là L = 2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}, khối lượng riêng của nước là D = 1000 \text{ kg/m}^3.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng có ích mà bếp đã cung cấp cho ấm đựng nước sau thời gian 35 \text{ phút} là 1223040 \text{ J}.
b
Công suất toàn phần của bếp điện xấp xỉ bằng 776,53 \text{ W}.
c
Tỉ số giữa nhiệt lượng toàn phần của bếp và nhiệt lượng có ích mà bếp đã cung cấp cho ấm đựng nước sau thời gian 35 \text{ phút} là 0,75.
d
Nhiệt lượng toàn phần mà bếp đã cung cấp là 1630720 \text{ J}.
Trong các nhận định sau đây về sự chuyển thể, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi được gọi là sự bay hơi.
b
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn được gọi là sự ngưng tụ.
c
Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng.
d
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
Một lượng khí chứa trong một xilanh có pittong di chuyển được. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích V \text{ m}^3 và tác dụng lên pittong một áp suất 4 \cdot 10^5 \text{ N/m}^2. Khối khí nhận một nhiệt lượng 1000 \text{ J} giãn nở đẩy pittong lên làm thể tích khí tăng thêm 0,003 \text{ m}^3. Coi rằng áp suất chất khí không đổi. Khẳng định nào sau đây là đúng, sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
b
Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên A > 0; Q > 0
c
Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 1200 \text{ J}
d
Độ biến thiên nội năng của khối khí \Delta U = -200 \text{ J}
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự sôi?1. Nước sôi ở nhiệt độ 100^{\circ}C. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.2. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.3. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.4. Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. Độ biến thiên nội năng của chất khí bằng bao nhiêu J?
Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đơn vị là ^{\circ}Z. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1\text{ atm} là -5^{\circ}Z và nhiệt độ nước sôi ở 1\text{ atm} là 105^{\circ}Z. Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 61^{\circ}Z, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celcius là bao nhiêu?
Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850^{\circ}C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27^{\circ}C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K của nước là 4180 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Cần thời gian bao nhiêu giây để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30^{\circ}C trong một lò nung điện có công suất 20000 W, nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084^{\circ}C. Biết chỉ có 50\% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Biết nhiệt dung riêng của đồng là c_{Cu} = 380 J/kg.K và nhiệt nóng chảy của đồng là \lambda_{Cu} = 180.10^{3} J/kg. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Các nhà máy điện hạt nhân thường được xây dựng cạnh hồ, sông và bờ biển vì nhà máy điện hạt nhân toả ra rất nhiều nhiệt, cần nhiều nước để làm mát và ngưng tụ hơi nước sau khi đi qua tua bin máy phát điện. Hình bên là sơ đồ hệ thống ngưng tụ hơi nước, trong 1 h đã có 1000 m^{3} nước biển đi qua bồn ngưng tụ. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa nước biển đầu vào và đầu ra có giá trị ổn định là 40^{\circ}C. Cho nhiệt dung riêng của nước biển là 3900 (J/kg.K), khối lượng riêng của nước biển là 1030 (kg/m^{3}), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} (J/kg), nhiệt độ của hơi nước là 100^{\circ}C và chỉ có 60% lượng nhiệt truyền cho nước biển là của hơi nước. Trong khoảng thời gian trên lượng hơi nước đã bị ngưng tụ là x.10^{3} kg. Tìm x (kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
sự bay hơi.
sự hóa hơi.
sự thăng hoa
sự ngưng kết.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Xác định chuyển thể mà đề bài mô tả là rắn → khí.
Bước 2: Đối chiếu với kiến thức:
Sự thăng hoa là quá trình chất ở thể rắn chuyển thẳng sang thể khí (ví dụ: băng phiến để lâu bị “hao” đi).
Sự bay hơi và sự hóa hơi đều là quá trình từ lỏng → khí nên không đúng với mô tả.
Sự ngưng kết là quá trình khí → rắn nên cũng không đúng.
Bước 3: Chọn phương án đúng là sự thăng hoa. ✅ Đáp án: C. sự thăng hoa
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


