[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 7 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 7 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 27, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 7
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?
Đông đặc
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Thăng hoa
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Một vật đang được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
không thay đổi
giảm đi
tăng lên
tăng lên rồi giảm đi
Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức \Delta U = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?
Trong các câu nói sau đây về hiệu suất của động cơ nhiệt thì câu nào là đúng?
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa công hữu ích với công toàn phần của động cơ.
Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu.
Hiệu suất cho biết phần trăm nhiệt lượng cung cấp cho động cơ được biến đổi thành công mà động cơ cung cấp.
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa nhiệt lượng mà động cơ nhả ra với nhiệt lượng nhận vào.
Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
Công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celcius là t (^\circ F) = 32 + 1,8 \cdot t (^\circ C). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là 4200 J/kg \cdot ^\circ C. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị xấp xỉ
Nhiệt dung riêng có cùng đơn vị với đại lượng nào sau đây?
Nhiệt năng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Cả ba phương án trên đều sai
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là 1 240 J/(kg.K). Khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó
cần nhận nhiệt lượng 124 J từ môi trường bên ngoài
giải phóng một năng lượng bằng 124 J ra môi trường bên ngoài
giải phóng một năng lượng bằng 12,4 J ra môi trường bên ngoài
cần nhận nhiệt lượng 1 240 J từ môi trường bên ngoài
Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Sau khi nung đủ lâu, người thợ lấy miếng sắt ra và thả vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép khối lượng 150 g chứa 700 g nước ở nhiệt độ 20 ^\circ C. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là 26 ^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và thép là 460 J/(kg.K), của nước là 4 180 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò nung xấp xỉ bằng
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu đúc.
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc.
Nhiệt dung của vật liệu đúc.
Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc.
Quá trình nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình
bay hơi.
ngưng kết.
nóng chảy.
đông đặc.
Để phá các tảng băng trôi trên biển bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng chảy riêng của băng là 330 \text{ kJ/kg} và nhiệt độ của băng đang duy trì ở 0^\circ C. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy 50\% của một tảng băng khối lượng 30000 tấn?

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Ở áp suất chuẩn, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một kilogram nước cần thu năng lượng nhiệt là
Một kilogram nước sẽ tỏa ra lượng nhiệt
Một lượng nước bất kỳ cần thu nhiệt lượng
Một kilogram nước cần thu lượng nhiệt là
Một cốc đun chứa 1,20 kg rượu ở nhiệt độ 27^{\circ}C và được đun sôi đến khi hóa hơi hoàn toàn. Tổng nhiệt lượng cần thiết cho quá trình này là 1,234.10^{6} J. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của rượu lần lượt là 2400 J/kg.K và 0,9.10^{6} J/kg và nhiệt dung riêng của cốc rất nhỏ. Nhiệt độ sôi của rượu xấp xỉ
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên dưới là bộ thí nghiệm nhiệt hóa hơi riêng của nước và các bước tiến hành thí nghiệm của nhóm học sinh. Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau: Bước 1. - Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. Bước 2. - Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế. Bước 3. - Nối Watt kế với điện trở và nguồn điện. Bước 4. - Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây chìm trong nước. Bước 5. - Bật nguồn điện. Bước 6. - Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên Watt kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi kết quả vào bảng theo mẫu. Bước 7. - Tắt nguồn điện.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 90^\circ\text{C}.
b
Sử dụng dụng cụ sau: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (Watt kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
c
Sau khi đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau mỗi khoảng thời gian 2 phút.
d
Tính công suất trung bình của nguồn điện, xác định 2 thời điểm và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong 3 phút đầu tiên, khối nước đá nhận nhiệt lượng và chuyển hoàn toàn thành nước ở 0^{\circ}C.
b
Từ phút thứ 3 đến phút thứ 6 nước đá nóng chảy chuyển hoàn toàn thành nước ở nhiệt độ 0^{\circ}C
c
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 13, nước nhận nhiệt lượng và tăng nhiệt độ lên đến 100^{\circ}C
d
Từ phút thứ 13 đến phút thứ 22, bắt đầu có sự chuyển thể từ nước sang hơi nước ở 100^{\circ}C. Ở phút thứ 22, toàn bộ lượng nước đã chuyển thành hơi ở nhiệt độ 100^{\circ}C
Khi nói về nhiệt lượng:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.
b
Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
c
Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn.
d
Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Cho các phát biểu sau về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của một vật:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
b
Khi nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
c
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
d
Khi nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là sự thăng hoa. (1) Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng. (2) Các phân tử chất rắn dao động quanh vị trí cân bằng, chứ không đứng yên hoàn toàn. (3) Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Một hệ kín nhận 200\text{ kJ} năng lượng nhiệt ở thể tích không đổi. Sau đó, nó giải phóng 100\text{ kJ} năng lượng nhiệt đồng thời thực hiện một công 50\text{ kJ} ở áp suất không đổi. Nội năng của hệ biến thiên một lượng bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được trong tự nhiên là (K)
Một nhiệt lượng kế chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 15^{\circ}C cho vào nhiệt lượng kế quả cân bằng đồng có khối lượng 500 g ở 100^{\circ}C. Tìm nhiệt độ cân bằng của hệ. Coi rằng vỏ nhiệt lượng kế không thu nhiệt. Cho các nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là: c_1 = 380 J/kg.K, c_2 = 4186 J/kg.K. Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và tấm ván trượt là 75 kg. Hệ số sát giữa tấm ván trượt và mặt băng là 0,2. Giả sử rằng toàn bộ tuyết bên dưới ván trượt đang ở 0^{\circ}C và toàn bộ năng lượng sinh ra (dưới dạng nhiệt) do ma sát được lớp tuyết bên dưới ván hấp thụ. Tuyết dính vào ván trượt cho đến khi tan chảy. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là \lambda = 330 kJ/kg. Lấy g = 10 m/s^{2}. Vận động viên này phải trượt đi quãng đường bao nhiêu kilomet để có thể làm tan chảy hết khối lượng 1 kg băng? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng cần thiết để lượng nước khối lượng m = 3,0 kg ở nhiệt độ 100^{\circ}C hóa hơi hoàn toàn là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,26.10^{6} J/kg.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo thuyết động học phân tử:
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng ⇒ phát biểu A là đúng.
Nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của phân tử càng lớn, nên tốc độ chuyển động trung bình tăng:
Có thể diễn đạt bằng hệ thức tỉ lệ (mang tính định tính ở THPT):
nên khităng thì phân tử chuyển động nhanh hơn ⇒ phát biểu B là đúng.Áp suất chất khí là do các phân tử khí va chạm lên thành bình tạo lực lên một diện tích:
- nên va chạm càng nhiều/càng mạnh thì áp suất càng thể hiện rõ ⇒ phát biểu C là đúng.
Phát biểu “Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định” là tính chất của các hạt trong chất rắn (dao động quanh vị trí cân bằng), không phải của phân tử trong chất khí vì phân tử khí chuyển động tự do trong toàn bộ bình, không quanh vị trí cố định ⇒ phát biểu D là sai. ✅ Đáp án: D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


