[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 8 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 8 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
May 27, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi GK1 - Đề 8
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nước chỉ bắt đầu sôi khi

các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.
các bọt khí từ đáy bình nổi lên.
các bọt khí càng nổi lên càng to ra.
Khi đúc đồng, gang, thép… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào?
Nóng chảy và đông đặc
Thăng hoa
Nung nóng.
Hoá hơi và ngưng tụ.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Hệ thức định luật I nhiệt động lực học \Delta U = Q + A khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
Vật dẫn nhiệt và sinh công
Vật truyền nhiệt và sinh công
Vật dẫn nhiệt và nhận công
Vật truyền nhiệt và nhận công
Một vật đang được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
không thay đổi
giảm đi
tăng lên
tăng lên rồi giảm đi
Quá trình kín (chu trình) là quá trình:
Có trạng thái đầu và trạng thái cuối trùng nhau.
Có trạng thái đầu và trạng thái cuối không trùng nhau.
Có 1 trạng thái đầu và 2 trạng thái cuối trùng nhau.
Có 2 trạng thái đầu và 1 trạng thái cuối.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Nghệ An như sau: Nhiệt độ từ 20^\circ C đến 29^\circ C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

Nhiệt độ từ
Nhiệt độ từ
Nhiệt độ từ
Nhiệt độ từ
Một nhóm học sinh dùng ống nghiệm chứa 10 g paradichlorobenzene ngâm trong chậu nước nóng cho đến khi nó được hóa lỏng hoàn toàn. Sau khi lấy ống nghiệm ra và ghi lại dữ liệu quá trình nguội đi. Nhận thấy thời gian từ 3 giây đến 7 giây nhiệt độ không đổi là 53^\circ C. Nhiệt độ đông đặc của paradichlorobenzene bằng bao nhiêu độ Kelvin?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25^\circ C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c_1 = 880 J/kg.K, c_2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:

177,3 kJ
177,3 J
177300 kJ
17,73 J
Dựa vào đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp, biết nhiệt dung riêng của chì là 126 J/(kg.K). Nhiệt lượng đã cung cấp cho miếng chì để tăng nhiệt độ từ 0 ^\circ C đến nhiệt độ nóng chảy của nó là bao nhiêu?

Quá trình nước đá chuyển thành nước được gọi là quá trình
bay hơi.
ngưng kết.
nóng chảy.
đông đặc.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là

thả cục nước đá vào cốc nước.
đun nóng một nồi nước.
cho ly nước vào ngăn đông tủ lạnh.
đốt ngọn đèn dầu.
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 \text{ g} ở 0^\circ C vào một cốc nhôm đựng 0,4 \text{ kg} nước ở 20^\circ C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng cốc nhôm là 0,2 \text{ kg}. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \lambda = 3,4.10^5 \text{ J/kg}, nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c_{Al} = 880 \text{ J/kg.K} và c_n = 4200 \text{ J/kg.K}. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường và của nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi xảy ra cân bằng nhiệt.
Ở áp suất chuẩn, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^{6} J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một kilogram nước cần thu năng lượng nhiệt là
Một kilogram nước sẽ tỏa ra lượng nhiệt
Một lượng nước bất kỳ cần thu nhiệt lượng
Một kilogram nước cần thu lượng nhiệt là
Nhiệt lượng cần truyền cho một kilogram chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt dung riêng.
Một cốc đựng một lượng nước có khối lượng m ở 30^{\circ}C. Cần cung cấp 9,45.10^{6} J để đun nóng và hóa hơi hoàn toàn lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4200 J/kg.K và 2,26.10^{6} J/kg; nhiệt độ sôi của nước là 100^{\circ}C và nhiệt dung riêng của cốc rất nhỏ. Khối lượng m gần bằng
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun như hình bên. Trong các câu sau đây, câu nào dúng, sai ?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ phút thứ 0 đến phút thứ 5 nước ở thể rắn.
b
Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 xảy ra quá trình nóng chảy
c
Từ phút thứu 10 đến phút thứ 25 nước ở thể rắn
d
Từ phút thứ 25 đến phút thứ 30 xảy ra quá trình sôi
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 \text{ J} cho chất khí đựng trong 1 xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittong đi đều một đoạn 5 \text{ cm}. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 20 \text{ N}. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất khí nhận một công A = 1 \text{ J}
b
Theo quy ước, chất khí nhận nhiệt lượng nên Q = -1,5 \text{ J}.
c
Chất khí nhận nhiệt, sinh công làm tăng nội năng của hệ.
d
Độ biến thiên nội năng của chất khí: \Delta U = Q + A = 0,5 \text{ J}
Cho các phát biểu sau về quá trình truyền nhiệt giữa hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật bằng nhau.
b
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một trong hai vật đạt 0^{\circ}\text{C}.
c
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng của hai vật bằng nhau.
d
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi hai vật có cùng nhiệt dung riêng.
Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng (dung dịch EKWB CryoFuel) làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: Lưu lượng nước: 0,4 \text{ lít/phút}. Nhiệt dung riêng của nước: 4200 \text{ J/(kg.K)}. Khối lượng riêng của nước: 1000 \text{ kg/m}^3. Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 210 \text{ W}. Hiệu suất làm mát của hệ thống là: 80\% ( tức là 80\% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
b
Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 750 \text{ kJ}.
c
Lưu lượng chất lỏng qua bộ làm mát và lưu lượng khí do quạt thổi quyết định hiệu suất làm mát của hệ thống.
d
Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 6^\circ\text{C}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
(1) Các phân tử trong chất lỏng có thể trượt lên nhau nên chất lỏng có thể chảy được. (2) Giữa các phân tử chất lỏng có lực hút và lực đẩy giống như chất rắn. (3) Các phân tử trong chất lỏng chuyển động hỗn loạn và không ngừng. (4) Chất lỏng có hình dạng và thể tích xác định. Trong các phát biểu trên về chất lỏng, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Một khối khí có thể tích 3 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 400\text{ J} thì nó giãn nở ở áp suất không đổi (10^{5}\text{ Pa}) đến thể tích 4,5 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Chuyển 27^{\circ}C sang Kelvin:
Để xác định nhiệt dung riêng của 1 kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 15^{\circ}C một miếng kim loại có m = 400 g được đun nóng tới 100^{\circ}C. Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 20^{\circ}C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của miếng kim loại là bao nhiêu J/kg.K. Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả như hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là L = 25 kJ/kg. Khối lượng của miếng chì bằng bao nhiêu kg?

Sự bay hơi của mồ hôi là một cơ chế quan trọng để điều hòa nhiệt độ ở một số động vật máu nóng. Khối lượng nước cần bay hơi từ da của một người đàn ông nặng 70 kg để nhiệt độ cơ thể anh ta hạ 1^{\circ}C là bao nhiêu? Nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ cơ thể (37^{\circ}C) là L = 2,42.10^{6} J/kg. Nhiệt dung riêng của cơ thể con người bình thường là c = 3480 J/kg.K (m tính theo gam và làm tròn đến hàng đơn vị).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nước chỉ bắt đầu sôi khi

các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.
các bọt khí từ đáy bình nổi lên.
các bọt khí càng nổi lên càng to ra.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 🔎 Hướng dẫn cách làm:
Khi mới đun, ở đáy bình có thể thấy bọt khí xuất hiện (phương án A) nhưng nhiều bọt lúc này là khí hòa tan trong nước thoát ra, chưa chắc nước đã sôi.
Việc bọt khí từ đáy bình nổi lên (phương án C) cũng có thể xảy ra trước khi sôi: bọt khí/ bọt hơi nhỏ vẫn có thể nổi lên khi nước đang nóng dần.
Hiện tượng bọt càng nổi lên càng to ra (phương án D) có thể xảy ra do áp suất giảm dần khi lên cao, nhưng đây không phải dấu hiệu quyết định để kết luận nước bắt đầu sôi.
Dấu hiệu rõ ràng nhất để nhận biết nước bắt đầu sôi là: các bong bóng hơi nước nổi lên đến mặt thoáng và vỡ tung trên mặt thoáng. Khi thấy hiện tượng này diễn ra rõ rệt, liên tục, ta kết luận nước đã bắt đầu sôi. ✅ Đáp án: B. các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


