[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 1 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 1 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 1
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí Heli. Khối lượng Heli chứa trong bình là:
Nếu bạn có 28 g nitơ (N, M = 14 g/mol), hãy tính số mol nitơ mà bạn có:
Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?
Dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng này chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.
Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã bị nén.
6 lít.
4 lít.
8 lít.
12 lít.
Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích một khối khí giảm đi một nửa, áp suất sẽ như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Không đổi.
Tăng một cách tuyến tính.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần
Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Tính lực tác dụng lên pit-tông khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần. Lấy áp suất khí quyển là 10^5 Pa.

250 N.
225 N.
200 N.
212 N.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đung nóng khí trong 1 bình hở.
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng, nóng lên làm bong bóng căng ra
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đẩy pittong di chuyển lên trên.
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín.
Một khí lý tưởng ở 27^\circ C được đun nóng ở áp suất không đổi để thể tích của nó tăng gấp đôi. Nhiệt độ của khí sẽ là
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Charles?
Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định là sai?

A
B
C
D
Hai bình có thể tích V_{1}, V_{2} = 2V_{1} được nối thông khí với nhau bằng một ống nhỏ cách nhiệt. Hai bình chứa khí oxy ở áp suất 1,00 \text{ atm}, nhiệt độ 27^{\circ}C. Khi duy trì nhiệt độ bình V_{1} là -23^{\circ}C, nhiệt độ bình V_{2} là 77^{\circ}C thì áp suất khí trong các bình là
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng, có thể suy ra mối liên hệ nào giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình biến đổi mà thể tích được giữ không đổi?
Một bình được nạp khí ở 33^{\circ}C dưới áp suất 300 \text{ Pa}. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37^{\circ}C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.
Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với tắt. Biết nhiệt độ đèn khi tắt là 27^{\circ}C. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường là bao nhiêu

Nhiệt độ của một khối khí là 3865 K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV? Biết 1 \text{ eV} = 1,6.10^{-19} \text{ J}.
0,5 eV
0,75 eV
1 eV
0,25 eV
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \sqrt{\overline{v^2}} nitrogen ở 0^\circ C là
Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí đơn nguyên tử là
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một xi – lanh và pit – tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu V_0=500\operatorname{cm}^3. Biết diện tích của pit – tông là S=50\operatorname{cm}^2. Áp suất khí quyển là p_0=10^5Pa. Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit – tông và thành xilanh.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi – lanh bằng p_0.
b
Đặt lên pit – tông một quả cân khối lượng m thì pit – tông dịch chuyển xuống một đoạn x \text{ cm}, khi đó thể tích khí tăng.
c
Đặt lên pit – tông một quả cân có khối lượng 12,5 \text{ kg} thì pit – tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 2 \text{ cm}.
d
Giữ nguyên trạng thái pit – tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng 2,5 \text{ kg} thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là 7 \text{ cm}.
Cho 10 \text{ g} khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 \text{ K}. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là c_p = 909 \text{ J/(kg.K)}.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 180^{\circ}\text{C}.
b
Chất khí nhận một công có giá trị 400 \text{ J}.
c
Nội năng của khí tăng thêm một lượng 690,8 \text{ J}.
d
Chất khí truyền ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng -1090,8 \text{ J}.
Một bình khí nitơ đang ở trạng thái (1) có thể tích 4\text{ m}^3, áp suất là 2\text{ atm} và nhiệt độ là 500\text{ K}. Làm lạnh khí này đạt đến trạng thái (2) có nhiệt độ 300\text{ K}, đồng thời nén khí xuống còn một nửa thể tích. Rồi sau đó, đưa khí đến trạng thái (3) bằng cách nâng nhiệt độ lên 600\text{ K} mà không thay đổi thể tích.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thể tích trạng thái (2) là 2\text{ m}^3.
b
Thể tích cuối cùng là 4\text{ m}^3.
c
Áp suất trạng thái (2) là 2,4\text{ atm}.
d
Áp suất cuối cùng là 4\text{ atm}.
Trong các phát biểu sau đây về một lượng khí lí tưởng xác định, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Áp suất của khí tăng lên bằng cách làm tăng nhiệt độ ở thể tích không đổi, tương ứng động năng trung bình của các phân tử đã tăng theo sự tăng nhiệt độ.
b
Khi giữ nhiệt độ không đổi, dù thể tích tăng, áp suất giảm nhưng động năng trung bình của các phân tử vẫn không thay đổi.
c
Khi tốc độ của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.
d
Khi khối khí giảm nhiệt độ, tương ứng động năng trung bình của các phân tử khí cũng giảm nhưng giảm chậm hơn sự giảm nhiệt độ.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bình kín đựng khí Helium chứa 1,505.10^{23} nguyên tử Helium ở điều kiện 0^{\circ}C và áp suất trong bình là 1 \text{ atm}. Khối lượng He có trong bình là bao nhiêu gam?

Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi đẳng nhiệt. Biết rằng ban đầu khối khí ở trạng thái 1 có áp suất p_1 = 0,5 \text{ atm} và thể tích V_1 = 6 \text{ lít}. Ở trạng thái cuối, áp suất của khối khí là p_2 = 3 \text{ atm}. Thể tích của khối khí ở trạng thái cuối bằng bao nhiêu lít?

Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10\% khi nhiệt độ của khí tăng tới 47^{\circ}C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.
Một bình chứa khí ở 7^{\circ}C dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu độ K khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm.
Một xilanh có pittong gắn với một lò xo có độ cứng 2,00.10^3 N/m. Ban đầu, lò xo ở trạng thái không biến dạng, lượng khí trong xilanh có thể tích 5,00 lít ở áp suất 1,00 atm và nhiệt độ 20^{\circ}C. Cho diện tích của pittong là 0,01 m^2 và khối lượng của nó không đáng kể. Cho áp suất khí quyển là p_0 = 1,013.10^5 N/m^2. Khi tăng nhiệt độ lên đến 250^{\circ}C thì pittong dịch chuyển được một đoạn bao nhiêu m?

Tính trung bình của bình phương tốc độ trong chuyển động nhiệt của phân tử khí helium có khối lượng mol là 4 g/mol ở nhiệt độ 320 K (x10^{6} m^{2}/s^{2}).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí Heli. Khối lượng Heli chứa trong bình là:
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tính số mol khí Heli:
Tính khối lượng khí Heli trong bình:
Vậy khối lượng Heli là
.
✅ Đáp án: C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


