[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 10 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 10 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 10
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Một lượng khí có khối lượng là 30 kg và chứa 11,28.10^{26} phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có N_A = 6,02.10^{23} phân tử. Khí này là
Giải thích vì sao các hạt bụi nhỏ li ti chuyển động hỗn loạn không ngừng trong không khí?
Do có gió làm hạt bụi chuyển động
Do hạt bụi nhẹ nên dẽ̃ bay
Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với các hạt bụi trong quá trình chuyển động làm hạt bụi chuyển động hỗn loạn không ngừng theo
Tất cả đều đúng
Định luật Boyle có thể được sử dụng để mô tả hành vi của loại khí nào?
Khí lý tưởng.
Khí thực.
Khí cục bộ.
Tất cả các loại khí.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích
Thể tích và nhiệt độ
Nhiệt độ và áp suất
Lượng khí và nhiệt độ
Một bơm không khí có thể tích mỗi lần nén là 0,125 lít và áp suất của không khí trong bơm là 1 atm. Dùng bơm trên để bơm không khí vào một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 lít. Giả sử ban đầu áp suất của khí trong bình là 1 atm và nhiệt độ của quả bóng là không đổi trong suốt quá trình bơm. Hãy xác định áp suất của khối khí trong bóng sau 12 lần bơm.

12 atm.
7,5 atm.
1,6 atm.
3,2 atm.
Định luật Boyle có thể được áp dụng trong trường hợp nào?
Khi nhiệt độ không đổi
Khi áp suất không đổi
Khi thể tích không đổi
Khi lượng khí không đổi
Khi đun nóng khí trong bình kín thêm 20 \text{ K} thì áp suất khí tăng thêm 1/20 áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khí.
Một khí lý tưởng có nhiệt độ 27^{\circ}C, được nung nóng ở áp suất không đổi để thể tích của nó tăng gấp ba lần. Nhiệt độ của khí sẽ là
Một khối khí có thể tích 10 lít ở 27^\circ C. Giữ cho áp suất của khối khí không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên bao nhiêu độ nữa để thể tích của nó là 12 lít
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10\% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47^{\circ}C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong 1 bình hở.
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng, nóng lên làm bong bóng căng ra (to hơn)
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đẩy pittông di chuyển lên trên.
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín.
Một lượng khí thực hiện chu trình biến đổi như đồ thị của hình bên. Cho biết t_{1} = 27^{\circ}C; V_{1} = 5 \text{ lít}, t_{3} = 127^{\circ}C, V_{3} = 6 \text{ lít}. Ở điều kiện chuẩn, khí có V_{0} = 8,19 \text{ lít} và áp suất p_{0} = 1 \text{ atm} và nhiệt độ T_{0} = 273 \text{ K}. Áp suất ở trạng thái (1) và (3) lần lượt là

Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27^{\circ}\text{C} và áp suất 0,6 \text{ atm}. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1 \text{ atm} và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng ...(1)... như nhau thì động năng trung bình của các phân tử ...(2)... . Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
(1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
(1) áp suất; (2) khác nhau.
(1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
Phát biểu nào đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng lớn
Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng nhỏ
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Giá trị hằng số Boltzmann
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một bình kín chứa 28 \text{ g} khí nitơ (N_2) ở điều kiện thường.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phân tử khối của nitơ (N_2) là 28 \text{ g/mol}.
b
Số mol khí nitơ trong bình là 2 \text{ mol}.
c
Số mol khí nitơ trong bình là 1 \text{ mol}.
d
Khối lượng mol phân tử nitơ là 14 \text{ g/mol}.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 \text{ mol}.
b
Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
c
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
d
Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 \text{ atm}.
Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số V_1 = 4 \text{ lít}, T_1 = 300 \text{ K}, p_1 = 1 \text{ atm}. Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có T_2 = 600 \text{ K} và V_2. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V_3 = 2 \text{ lít} thì ngừng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 \text{ atm}.
b
Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 \text{ lít}.
c
Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 \text{ atm}.
d
Đồ thị biểu diễn khối khi trong hệ toạ độ (p,V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một đường parabol.
Có thể sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi. Kết quả đo được ghi lại trong bảng sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối khí trong xilanh gần đúng với khí lí tưởng.
b
Với kết quả thí nghiệm thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là V/T = 236 \cdot 10^{-3} (V đo bằng ml).
c
Trình tự thí nghiệm: Nén và giữ áp suất của khí trong xilanh không đổi, ghi lại các giá trị của thể tích và nhiệt độ của khí trong xilanh, lặp lại các thao tác.
d
Biết áp suất của khí trong xi lanh là 10^5 \text{ Pa}, số phân tử khí trong xilanh là 1,71 \cdot 10^{24}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí có khối lượng là 30 \text{ kg} và chứa 11,28.10^{26} phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 \text{ mol} khí có N_A = 6,02.10^{23} phân tử. Khí này có khối lượng mol là bao nhiêu?
Một khối khí xác định dãn nở đẳng nhiệt từ thể tích ban đầu 5 \text{ lít} đến 12 \text{ lít} thì áp suất khối khí đãm giảm một lượng 80 \text{ kPa}. Áp suất ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu ?
Một lượng khí xác định luôn có áp suất không đổi, ở 27,0^{\circ}C có thể tích 5,00 lít. Khi giảm nhiệt độ, thì thể tích khí giảm còn 4,50 lít. Nhiệt độ của khí giảm bao nhiêu ^{\circ}C?
Một săm xe máy được bơm không khí ở 27^{\circ}C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu ^{\circ}C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN_3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ thành Na và khí N_2. Khí N_2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái. Biết thể tích khí khi phồng lên có độ lớn 48 lít. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na được tạo thành trong túi do phản ứng phân huỷ. Tính áp suất của khí N_2 trong túi khi đã phồng lên, biết lượng khí N_2 sinh ra từ phản ứng phân huỷ 100 g NaN_3 và nhiệt độ là 30^{\circ}C. Kết quả dưới dạng a.10^4 \frac{N}{m^2}. Làm tròn đến 2 chữ số.

Bình có dung tích 2 lít chứa một loại khí ở nhiệt độ 27^{\circ}C và áp suất 10^{-6} mmHg. Tính mật độ phân tử và tổng số phân tử khí trong bình (x10^{13}).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình, chúng đổi hướng chuyển động → thành bình nhận một lực do va chạm.
Rất nhiều va chạm liên tiếp tạo nên lực tổng hợp lên thành bình; lực này phân bố trên diện tích thành bình tạo ra áp suất (hiểu theo công thức
).Do đó, nguyên nhân trực tiếp của áp suất lên thành bình là các phân tử khí va chạm vào thành bình (việc các phân tử va chạm với nhau chỉ làm duy trì trạng thái chuyển động hỗn loạn, không phải nguyên nhân trực tiếp tạo áp suất lên thành).
Loại các phương án sai:
A: chỉ nói va chạm giữa các phân tử → chưa tạo áp suất lên thành bình.
B: khí lý tưởng coi như không có lực đẩy hút đáng kể, áp suất chủ yếu do va chạm vào thành.
C: phủ nhận va chạm vào thành bình → sai vì không va chạm thì không thể có lực lên thành.
✅ Đáp án: D. khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


