[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 13 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 13 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 13

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất nào?

A

Như các chất điểm và chuyển động không ngừng.

B

Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

C

Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

D

Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

2.

Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?

A

Dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

B

Dao động quanh vị trí cân bằng, vị trí cân bằng này chuyển động.

C

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

D

Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.

3.

Một lượng khí có khối lượng là 30 kg và chứa 11,28.10^{26} phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 mol khí có N_A = 6,02.10^{23} phân tử. Khí này là

A

B

C

D

4.

Một bình có thể tích 10 lít chứa 1 chất khí dưới áp suất 30 at. Cho biết thể tích của chất khí khi ta mở nút bình? Coi nhiệt độ của khí là không đổi, áp suất của khí quyển là 1 at.

A

100 lít

B

20 lít

C

300 lít

D

30 lít

5.

Một lượng khí ban đầu có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng thêm 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

A

lít.

B

lít.

C

lít.

D

lít.

6.

Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã bị nén.

A

6 lít.

B

4 lít.

C

8 lít.

D

12 lít.

7.

Đối với một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi, nếu áp suất tăng thì thể tích sẽ như thế nào

A

Tăng

B

Giảm

C

Không đổi

D

Tăng một cách tuyến tính

8.

27^\circ C thể tích của một khối lí tưởng là 3 \text{ cm}^3. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 127^\circ C khi áp suất không đổi là

A

B

C

D

9.

Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ. Trong hệ toạ độ V - T đường biểu diễn nào sau đây là đúng ?

1Ms67gL-PX8gUdWrIX7aoncf3rQpfxocU_2026-03-25153445.png
A

A

B

B

C

C

D

D

10.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Charles?

A

B

C

D

11.

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 1,7 lít sau khi nhiệt độ tăng từ 32^\circ C lên 117^\circ C. Tính thể tích của khối khí trước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.

1XQ4hrJCIgjfuiUQtgHOWTc9dlHzmX8Pd_2026-03-25153446.png
A

B

C

D

12.

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lí tưởng là

A

B

C

D

13.

Xét một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí. Trong mối quan hệ n = \frac{PV}{RT}, n là

A

số lượng phân tử.

B

số nguyên tử.

C

số khối.

D

số mol.

14.

Một lượng khí H_2 đựng trong bình có V_1 = 2 \text{ lít} ở áp suất 1,5 \text{ atm}, t_1 = 27^{\circ}\text{C}. Đun nóng khí đến t_2 = 127^{\circ}\text{C} do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong bình lúc này bằng

A

B

C

D

15.

Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì

A

không phụ thuộc vào nhiệt độ.

B

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

C

tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.

D

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

16.

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20^{\circ}C lên 40^{\circ}C thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?

A

6,83

B

200

C

100

D

46,6

17.

Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?

A

Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

B

Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

C

Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối

D

Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối

18.

Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí

A

xích lại gần nhau hơn

B

có tốc độ trung bình lớn hơn

C

nở ra lớn hơn

D

liên kết lại với nhau

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong các nhận định sau đây về đặc điểm của phân tử khí lí tưởng, nhận định nào đúng, sai?

1vajZM4b1IuQ6RKSV9a6V__0YE-T1VL2r_2026-03-23043013.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các phân tử khí được coi là các chất điểm.

b

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và với thành bình.

c

Các va chạm giữa các phân tử với nhau và va chạm phân tử với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.

d

Các va chạm giữa các phân tử với nhau và va chạm phân tử với thành bình là va chạm không đàn hồi.

2.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ.

1rMKLZIaFrMxnCUtnAaEGVgxHjnm1UW95_2026-03-23093445.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi là đường hypebol.

b

Khi áp suất khối khí có giá trị 0,5 \text{ kN/m}^2 thì thể tích của khối khí là 4,8 \text{ cm}^3.

c

Mọi điểm trên đồ thị đều có nhiệt độ bằng nhau.

d

Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 \text{ kN/m}^2 đến 1,5 \text{ kN/m}^2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 \text{ m}^3.

3.

Một khối khí biến đổi trạng thái theo chu trình như hình bên.

15VakGzMSWiF0BggUo_BQCrPbFOh564Ix_2026-03-26093144.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình (1) – (2) là quá trình đẳng nhiệt

b

Thể tích ở trạng thái (2) lớn hơn trạng thái (1)

c

Quá trình (2) – (3) là quá trình đẳng tích, T_2 > T_3 \Rightarrow p_2 > p_3

d

Quá trình (3) – (1) là quá trình đẳng nhiệt, p_3 > p_1 \Rightarrow V_3 < V_1

4.

Một mẫu khí neon (Ne) được chứa trong một xilanh ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}.

1z7w9xeudQHSr4KVen2qrO64KxeFZMsIq_2026-03-27050021.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử Ne ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}5,6 \cdot 10^{-22} \text{ J}.

b

Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến 243 \text{ }^{\circ}\text{C} thì động năng tịnh tiến trung bình là 1,05 \cdot 10^{-20} \text{ J}.

c

Áp suất gây ra bởi các nguyên tử Ne trong xilanh ở 243 \text{ }^{\circ}\text{C} cao hơn áp suất ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}.

d

Khi nhiệt độ của chất khí lí tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên 4 lần.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Giả sử bạn có 10^3 \text{ g} thủy ngân (Hg, M = 201 \text{ g/mol}), hãy tính số mol thủy ngân mà bạn có:

1M6Xzd4AhqY6q4a5mr3bO0xmeplzNaVMf_2026-03-23043024.jpg
2.

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Tại trạng thái (1), chất khí có áp suất p_1 = 10 \text{ atm} và thể tích V_1 = 1 \text{ m}^3. Tại trạng thái (2), thể tích của chất khí là V_2 = 5 \text{ m}^3. Áp suất của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu atm?

1XSdrzHxIECjdj_q5Y-HDel-ttUs4G7dF_2026-03-23093442.png
3.

Một lượng khí có khối lượng 24 g có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 7^{\circ}C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Nhiệt độ của lượng khí sau khi được đun nóng là bao độ (^{\circ}C).

4.

Khí trong bình kín có nhiệt độ bao nhiêu ^{\circ}C, biết khi áp suất tăng lên 2 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 313 K, xem thể tích không đổi.

5.

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN_3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ thành Na và khí N_2. Khí N_2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái. Tính lượng chất khí N_2 được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân huỷ NaN_3, biết trong túi chứa 100 g NaN_3 và thể tích mol là 24 lít/mol.

11VCWUBwggwFf16OoESdP5vnwDknp323__2026-03-26093147.jpg
6.

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m^3 thể tích khí có giá trị 10^{-4} J/m^3. Tính áp suất khí trong bình (x 10^{-5} Pa)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất nào?

A

Như các chất điểm và chuyển động không ngừng.

B

Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

C

Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

D

Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích