[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 15 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 15 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 15
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhà bác học nào sau đây là người đầu tiên giải thích đầy đủ về chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown
Isaac Newton
Galileo Galilei
Brown
Einstein
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí heli. Biết nhiệt độ khí là 0^{o}C và áp suất khí trong bình là 1 atm. Hỏi thể tích của bình là bao nhiêu?
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Định luật Boyle có thể được sử dụng để mô tả hành vi của loại khí nào?
Khí lý tưởng
Khí thực
Khí cục bộ
Tất cả các loại khí
Nén đẳng nhiệt khối khí xác định làm áp suất thay đổi một lượng là 0,5 atm. Biết thể tích và áp suất ban đầu lần lượt là 5 lít và 2 atm. Tính thể tích của khối khí lúc sau?
3 lít.
4 lít.
5 lít.
6 lít.
Một bọt khí ở đáy hồ sâu 8 m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Biết áp suất khí quyển p_0 = 10^5 Pa, trọng lượng riêng của nước là 10^4 N/m^3.
1,8 lần
1,1 lần
2,8 lần
3,1 lần
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Thể tích, trọng lượng, áp suất
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Khi nhiệt độ của khí lý tưởng tăng từ 27^{\circ}C đến 227^{\circ}C giữ khối lượng và áp suất không đổi thì thể tích của khí sẽ tăng lên bao nhiêu phần trăm?
Một chất khí lý tưởng được nung nóng ở áp suất không đổi đến 327^\circ C. Nếu thể tích ban đầu của khí ở 27^\circ C là V thì thể tích tại nhiệt độ 327^\circ C là
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Charles?
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Charles?
Áp suất của một khối khí trong một chiếc săm xe đạp khi ở 20^{\circ}\text{C} là 10^5 \text{ Pa}. Nếu để xe đạp ở ngoài trời nắng có nhiệt độ 40^{\circ}\text{C} thì áp suất của khối khí trong chiếc săm đó sẽ bằng bao nhiêu, nếu giả sử rằng thể tích trong chiếc săm đó thay đổi không đáng kể.

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là
Một bình thép chứa khí ở 7^{\circ}C dưới áp suất 4 \text{ atm}. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu khi áp suất khí tăng thêm 0,5 \text{ atm}.

Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 67,0 \text{ atm} và nhiệt độ 15,0^{\circ}C. Nếu ở môi trường có nhiệt độ 27,0^{\circ}C và áp suất 1,00 \text{ atm} thì 1,00 \text{ lít} khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu

Một khối khí ở nhiệt độ 27^\circ C có áp suất p = 4,5.10^{-9} N/m^2. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10^{-23} J/K. Số lượng phân tử trên mỗi lít của khối khí khoảng
Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xi lanh, ta làm cách sau:
Cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn
Dẫn đẳng nhiệt khối khí trong ống xi lanh
Dẫn đẳng áp khối khí trong ống xi lanh
Cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạnh
Chọn câu trả lời sai. Nội năng của khối khí lí tưởng
bằng tổng động năng của các phân tử chất khí.
tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
không đổi lên nếu cho dãn đẳng nhiệt khối khí.
tăng lên nếu cho khối khí nén đẳng áp.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các nhận định sau đây về số Avogadro, nhận định nào đúng, sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số Avogadro được kí hiệu là N_A.
b
Số Avogadro là khối lượng của 1 \text{ mol} chất.
c
Số Avogadro xấp xỉ bằng 6,02 \cdot 10^{23} \text{ mol}^{-1}.
d
Số Avogadro là số nguyên tử trong 1 \text{ g} chất.
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25 \text{ m} nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitơ không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \rho = 1000 \text{ kg/m}^3.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitơ nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan…
b
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 \text{ m} là 2,5 \cdot 10^5 \text{ Pa}.
c
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển.
d
Khi ở độ sâu 25 \text{ m} thể tích của bọt khí Nitơ chiếm 1 \text{ mm}^3, khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là 3,42 \text{ mm}^3.
Xét một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) như hình vẽ ETGDFBYAVSIFBCBJDS852024HBFIBUQABF78

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ban đầu, lượng khí được nén đẳng nhiệt đến áp suất p_1.
b
Ban đầu, lượng khí được giãn đẳng nhiệt đến áp suất p_1.
c
Ở quá trình tiếp theo, lương khí thực hiện quá trình đẳng áp.
d
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) lớn hơn nhiệt độ ở trạng thái (1).
Một bình khí nitơ đang ở trạng thái (1) có thể tích 4\text{ m}^3, áp suất là 2\text{ atm} và nhiệt độ là 500\text{ K}. Làm lạnh khí này đạt đến trạng thái (2) có nhiệt độ 300\text{ K}, đồng thời nén khí xuống còn một nửa thể tích. Rồi sau đó, đưa khí đến trạng thái (3) bằng cách nâng nhiệt độ lên 600\text{ K} mà không thay đổi thể tích.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thể tích trạng thái (2) là 2\text{ m}^3.
b
Thể tích cuối cùng là 4\text{ m}^3.
c
Áp suất trạng thái (2) là 2,4\text{ atm}.
d
Áp suất cuối cùng là 4\text{ atm}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí có khối lượng là 30 \text{ kg} và chứa 11,28.10^{26} phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết 1 \text{ mol} khí có N_A = 6,02.10^{23} phân tử. Khí này có khối lượng mol là bao nhiêu?
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa ?
Một xilanh chứa 0,16 m^{3} khí nitrogen và áp suất 1,2 atm. Hơ nóng xilanh từ từ sao cho áp suất khí trong xilanh không đổi thì khi thể tích khí tỏng xilanh là 0,20 m^{3}, nhiệt độ của khí trong xilanh là bao nhiêu?
Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN_3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ thành Na và khí N_2. Khí N_2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái. Biết thể tích khí khi phồng lên có độ lớn 48 lít. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na được tạo thành trong túi do phản ứng phân huỷ. Tính áp suất của khí N_2 trong túi khi đã phồng lên, biết lượng khí N_2 sinh ra từ phản ứng phân huỷ 100 g NaN_3 và nhiệt độ là 30^{\circ}C. Kết quả dưới dạng a.10^4 \frac{N}{m^2}. Làm tròn đến 2 chữ số.

Một quyển sách khoa học cổ được phát hiện tại một hòn đảo thuộc Ấn Độ dương vào thế kỷ 18. Trong cuốn sách này có một bài toán nhỏ dịch sang Tiếng Việt như sau: “Một pinch khí được chứa trong một bình kín có thể tích 1,5 volka. Khi nhiệt độ là 40 tapu thì áp suất khí là 25 phatka. Khi nhiệt độ giảm xuống tới -20 tapu thì áp suất khí là _______10 phatka$". Nếu ta giả sử chất khí mà bài toán đó đang đặt ra là khí lý tưởng và tuân theo các định luật của khí lý tưởng. Độ không tuyệt đối theo tapu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Bình có dung tích 2 lít chứa một loại khí ở nhiệt độ 27^{\circ}C và áp suất 10^{-6} mmHg. Tính mật độ phân tử và tổng số phân tử khí trong bình (x 10^{13})
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nhà bác học nào sau đây là người đầu tiên giải thích đầy đủ về chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown
Isaac Newton
Galileo Galilei
Brown
Einstein
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chọn nhà khoa học giải thích đầy đủ chuyển động Brown, không phải người phát hiện/quan sát.
Brown (phương án C) là người quan sát chuyển động hạt phấn hoa, nhưng không giải thích đầy đủ nguyên nhân.
Newton (A) và Galileo (B) sống trước thời kì hình thành thuyết động học phân tử và không gắn với việc giải thích chuyển động Brown.
Einstein (D) là người đầu tiên đưa ra lời giải thích đầy đủ: các hạt phấn hoa chuyển động ngẫu nhiên vì bị các phân tử của chất lỏng va chạm không ngừng và không cân bằng từ mọi phía.
✅ Đáp án: D. Einstein
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


