[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 3 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 3 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 3
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là… và chỉ tương tác khi… được gọi là khí lí tưởng
chất điểm; va chạm
vật rắn; va chạm
chất điểm; ở gần nhau
vật rắn; ở gần nhau
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây sai?
Các phân tử khí ở xa nhau nên thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa nó.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng đều.
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bị bật trở lại.
Một bọt khí ở đáy hồ sâu 4 m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Biết áp suất khí quyển là 10^5 Pa và trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m^3.
1,4 lần.
1,1 lần.
1,2 lần.
1,3 lần.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích
Thể tích và nhiệt độ
Nhiệt độ và áp suất
Lượng khí và nhiệt độ
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T_2 > T_1?

Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Ở nhiệt độ không đổi,
áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó
áp suất của một khối lượng khí xác định tăng khi thể tích của nó tăng
áp suất của một khối lượng khí xác định giảm khi thể tích của nó giảm
Khí lý tưởng có thể tích V_0, nhiệt độ 27^\circ C. Nó được nung nóng ở áp suất không đổi để thể tích của nó trở nên 2V_0. Nhiệt độ cuối cùng là
Nén khí đằng nhiệt từ thể tích 15 lít đến 11,5 lít thì áp suất tăng thêm 1 lượng 3,5kPa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu ?
Ở áp suất không đổi,
thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn cháy sáng so với lúc tắt. Nhiệt độ đèn khi tắt là 27^{\circ}C. Hỏi nhiệt độ đèn khi cháy sáng bình thường là bao nhiêu?
Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn sáng so với tắt. Biết nhiệt độ đèn khi tắt là 27^{\circ}C. Hỏi nhiệt độ đèn khi cháy sáng bình thường là bao nhiêu ?
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên
Một lượng khí H_{2} đựng trong bình có V_{1} = 2 \text{ lít} ở áp suất 1,5 \text{ atm}, t_{1} = 27^{\circ}C. Đun nóng khí đến t_{2} = 127^{\circ}C do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong bình lúc này bằng
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25^\circ C có giá trị là:
Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Nitrogen (N_2) chứa trong một khí cầu bằng E_d = 5,7.10^{-3} \text{ J} và căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí đó là v = 2.10^3 \text{ m/s}. Khối lượng khí nitrogen trong khí cầu là:

Một khối khí ở nhiệt độ 27^{\circ}C có áp suất p = 4,5.10^{-9} \text{ N/m}^2. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10^{-23} \text{ J/K}. Số lượng phân tử trên mỗi lít của khối khí khoảng
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong các nhận định sau đây về số Avogadro, nhận định nào đúng, sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số Avogadro được kí hiệu là N_A.
b
Số Avogadro là khối lượng của 1 \text{ mol} chất.
c
Số Avogadro xấp xỉ bằng 6,02 \cdot 10^{23} \text{ mol}^{-1}.
d
Số Avogadro là số nguyên tử trong 1 \text{ g} chất.
Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
(1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.
b
Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.
c
Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi.
d
Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7.
Một khối khí biến đổi trạng thái theo chu trình như hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình (1) – (2) là quá trình đẳng nhiệt
b
Thể tích ở trạng thái (2) lớn hơn trạng thái (1)
c
Quá trình (2) – (3) là quá trình đẳng tích, T_2 > T_3 \Rightarrow p_2 > p_3
d
Quá trình (3) – (1) là quá trình đẳng nhiệt, p_3 > p_1 \Rightarrow V_3 < V_1
Biết Oxygen có khối lượng mol là 32 \text{ g/mol}. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử oxygen ở nhiệt độ 300 \text{ K} là 6,21 \cdot 10^{-21} \text{ J}
b
Tốc độ căn quân phương của phân tử oxygen là 484 \text{ m/s}
c
Khi chuyển động với tốc độ ở câu b, động lượng của phân tử oxygen bằng 2,57 \cdot 10^{-21} \text{ kg}\cdot\text{m/s}
d
Giả sử phân tử oxygen chuyển động với tốc độ ở câu b trong một bình hình lập phương có cạnh 0,18 \text{ m} thì lực trung bình mà phân tử tác dụng lên một trong các thành của bình là 1,24 \cdot 10^{-10} \text{ N}
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Biết khối lượng của 1 mol khí Chlorine là 70 g. 105 g khí Chlorine là khối lượng của bao nhiêu mol khí này?

Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 \text{ atm}, ở nhiệt độ. Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20 \text{ lít} dưới áp suất 25 \text{ atm}. Coi nhiệt độ không đổi.
Một áp kế gồm một bình cầu thuỷ tinh có thể tích V = 250 cm^3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang dài có tiết diện S = 0,1 cm^2. Trong ống có một giọt thuỷ ngân. Ở nhiệt độ 20^{\circ}C giọt thuỷ ngân cách đầu A 10 cm. Coi thể tích của bình là không đổi. Hơ nóng bình đến nhiệt độ tối đa là bao nhiêu để giọt thuỷ ngân không tràn ra ngoài? (Viết kết quả đến phần nguyên).

Hai bình giống nhau được nối với nhau bằng một ống nằm ngang đủ dài có tiết diện 20 mm^2. Ở 0^{\circ}C giữa ống có một giọt thuỷ ngân ngăn không khí ở hai bên. Thể tích mỗi bên là V_0 = 200 cm^3. Nếu nhiệt độ một bình là t^{\circ}C bình kia là -t^{\circ}C thì giọt thuỷ ngân dịch chuyển 10 cm sau đó dừng lại. Nhiệt độ t bằng bao nhiêu ^{\circ}C

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN_3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ thành Na và khí N_2. Khí N_2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái. Tính lượng chất khí N_2 được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân huỷ NaN_3, biết trong túi chứa 100 g NaN_3 và thể tích mol là 24 lít/mol.

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở 27^{\circ}C và áp suất 3 atm. Tìm động năng trung bình của mỗi phân tử khí? (x10^{-21} J).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Nhắc lại định nghĩa/giả thiết khí lí tưởng
Khí lí tưởng là khí mà:
Thể tích của các phân tử coi như không đáng kể so với thể tích bình chứa.
Lực tương tác giữa các phân tử bỏ qua, chỉ có tương tác khi va chạm.
Áp suất sinh ra do các phân tử va chạm lên thành bình.
Bước 2: Đối chiếu từng phát biểu
A: “Thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua” → đúng với giả thiết phân tử coi như chất điểm.
C: “Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm” → đúng (ngoài va chạm thì bỏ qua lực tương tác).
D: “Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất” → đúng (áp suất do va chạm của phân tử lên thành bình).
B: “Khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua” → sai, vì trong thuyết động học phân tử, phân tử phải có khối lượng để có động lượng và gây áp suất; ta chỉ bỏ qua thể tích và lực tương tác (ngoài va chạm), chứ không bỏ qua khối lượng.
✅ Đáp án: B. Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


