[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 4 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 4 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 4

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 4 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chuyển động Brown là chuyển động

A

hỗn loạn, rồi dừng lại sau va chạm.

B

có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.

C

chứng tỏ các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm.

D

của dòng khí trong khí quyển.

2.

Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?

A

Có hình dạng cố định.

B

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

C

Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.

D

Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.

3.

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ:

A

Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.

B

Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.

C

Các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.

D

Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.

4.

Một lượng khí ban đầu có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng thêm 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

A

lít.

B

lít.

C

lít.

D

lít.

5.

Một bơm không khí có thể tích mỗi lần nén là 0,125 lít và áp suất của không khí trong bơm là 1 atm. Dùng bơm trên để bơm không khí vào một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 lít. Giả sử ban đầu áp suất của khí trong bình là 1 atm và nhiệt độ của quả bóng là không đổi trong suốt quá trình bơm. Hãy xác định áp suất của khối khí trong bóng sau 12 lần bơm.

115Fv1Ey_QtR9WdoCan5USpceZtG9iWCE_2026-03-23093445.png
A

12 atm.

B

7,5 atm.

C

1,6 atm.

D

3,2 atm.

6.

Nén đẳng nhiệt khối khí xác định làm áp suất thay đổi một lượng là 0,5 atm. Biết thể tích và áp suất ban đầu lần lượt là 5 lít và 2 atm. Tính thể tích của khối khí lúc sau?

A

3 lít.

B

4 lít.

C

5 lít.

D

6 lít.

7.

Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?

A

Đun nóng khí trong một bình đậy kín

B

Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng

C

Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động

D

Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình

8.

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 1,7 lít sau khi nhiệt độ tăng từ 32^\circ C lên 117^\circ C. Tính thể tích của khối khí trước và sau thay đổi nhiệt độ, coi quá trình là đẳng áp.

1XQ4hrJCIgjfuiUQtgHOWTc9dlHzmX8Pd_2026-03-25153446.png
A

B

C

D

9.

Một áp kế khí gồm một bình cầu thuỷ tinh có thể tích 270 \text{ cm}^{3} gắn với một ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1 \text{ cm}^{2}. Trong ống có một giọt thuỷ ngân. Ở 0^{\circ}C giọt thuỷ ngân cách A 30 \text{ cm}. Tính khoảng cách di chuyển của giọt thuỷ ngân khi nung nóng bình cầu đến 10^{\circ}C. Coi dung tích bình là không đổi.

1fD3cJoz8pd4Nt2bkGidog1qHD6e79PHE_2026-03-25111636.png
A

B

C

D

10.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?

A

B

C

D

11.

Một lượng khí lý tưởng tăng nhiệt độ ở áp suất không đổi, nó được nung nóng để tăng thể tích lên gấp đôi thì nhiệt độ cuối cùng của nó sẽ là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu là 0^{\circ}C.

A

B

C

D

12.

Trong xi lanh động cơ đốt trong có 2 \text{ dm}^{3} hỗn hợp khí ở áp suất 1 \text{ atm} và nhiệt độ 27^{\circ}C. Khi động cơ hoạt động, pittông nén làm thể tích hỗn hợp giảm đi 1,8 \text{ dm}^{3} và áp suất tăng thêm 14 \text{ atm}. Coi hỗn hợp khí trong xi lanh là khí lí tưởng, nhiệt độ hỗn hợp khí nén là

1z1G9ne2xLr_DlmG31-GwtCcr5HZd7wGa_2026-03-26032054.png
A

B

C

D

13.

Biểu thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích

A

B

C

D

14.

Ở một thể tích và nhiệt độ nhất định, áp suất của một chất khí

A

thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.

B

thay đổi tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của nó.

C

thay đổi tỉ lệ thuận theo khối lượng của nó.

D

không phụ thuộc vào khối lượng của nó.

15.

Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27^{\circ}\text{C} và áp suất 0,6 \text{ atm}. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1 \text{ atm} và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là

A

B

C

D

16.

Giá trị hằng số Boltzmann

A

B

C

D

17.

Một khối khí ở nhiệt độ 27^\circ C có áp suất p = 4,5.10^{-9} N/m^2. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10^{-23} J/K. Số lượng phân tử trên mỗi lít của khối khí khoảng

A

B

C

D

18.

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20^{\circ}C lên nhiệt độ 40^{\circ}C thì động năng trung bình của các phân tử khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?

A

1,07 lần

B

1,5 lần

C

2 lần

D

2,5 lần

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong các nhận định sau đây về chuyển động Brown, nhận định nào đúng, sai ?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất khí.

b

Chuyển động Brown có thể xảy ra trong chất lỏng và chất khí.

c

Chuyển động Brown không thể xảy ra trong chất lỏng.

d

Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn, không ngừng của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.

2.

Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên.

1-WnzmutHwECwE1nTVSbx-bwKmRuOj5IR_2026-03-25110157.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

b

Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p = \frac{23}{V}, p đo bằng bar (1 \text{ bar} = 10^5 \text{ Pa}), V đo bằng \text{cm}^3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.

c

Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.

d

Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí.

3.

Một khối khí chứa 3,01 \cdot 10^{23} phân tử khí Nito ở nhiệt độ 27^{\circ}\text{C} và có khối lượng riêng 1,37 \text{ kg/m}^3. Sau khi nung nóng đẳng áp khí có nhiệt độ 147^{\circ}\text{C}.

1NpqoPiBHCe5XIlWk1-X0Oeiakn8KbF21_2026-03-25111636.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khối lượng khí nito nói trên là 14 \text{ g}.

b

Thể tích khí nito ở 27^{\circ}\text{C}10,2 \text{ m}^3.

c

Thể tích của khí nito tỉ lệ thuận với nhiệt độ t.

d

Sau khi nung nóng đẳng áp, khí có thể tích 14,3 \text{ dm}^3.

4.

Một mẫu khí neon (Ne) được chứa trong một xilanh ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}.

1z7w9xeudQHSr4KVen2qrO64KxeFZMsIq_2026-03-27050021.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử Ne ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}5,6 \cdot 10^{-22} \text{ J}.

b

Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến 243 \text{ }^{\circ}\text{C} thì động năng tịnh tiến trung bình là 1,05 \cdot 10^{-20} \text{ J}.

c

Áp suất gây ra bởi các nguyên tử Ne trong xilanh ở 243 \text{ }^{\circ}\text{C} cao hơn áp suất ở 27 \text{ }^{\circ}\text{C}.

d

Khi nhiệt độ của chất khí lí tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên 4 lần.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Biết khối lượng của một mol nước là 18 \text{ g}, và 1 \text{ mol}N_A = 6,02.10^{23} phân tử. Số nguyên tử trong 2 \text{ g} nước là (x.10^{22}). Lấy 2 chữ số sau dấu phẩy

2.

Để tăng thể tích của một khối lượng khí nhất định lên 10\% ở nhiệt độ không đổi thì cần giảm áp suất bao nhiêu \% (làm tròn đến 1 chữ sau dấu phẩy)

3.

Một bình thủy tinh có dung tích 14 cm^3 chứa không khí ở nhiệt độ 77^{\circ}C được nối với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân. Đầu kia của ống để hở. Dung tích của bình coi như không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/dm^3. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 27^{\circ}C thì có bao nhiêu gam thủy ngân đã chảy vào bình?

1QI5jKTCVoOWQebedkHTZ7-Y3141SkuiG_2026-03-25153443.png
4.

Một bình đựng 2,5 g khí heli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 27^{\circ}C. Áp suất khí trong bình là x \cdot 10^{5} (N/m^{2}). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

5.

Một săm xe máy được bơm không khí ở 27^{\circ}C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu ^{\circ}C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

1VPGnUoSrM50bZub3UiiJWRPMK8qOjpb4_2026-03-26032053.png
6.

Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí oxi ở áp suất 2,5.10^{5} N/m^{2}. Tính vận tốc trung bình của các phân tử khí oxi. Làm tròn đến phần nguyên.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Chuyển động Brown là chuyển động

A

hỗn loạn, rồi dừng lại sau va chạm.

B

có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.

C

chứng tỏ các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm.

D

của dòng khí trong khí quyển.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích