[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 5 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 5 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 5
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí heli. Biết nhiệt độ khí là 0^{\circ}C và áp suất khí trong bình là 1 atm (1,013.10^{5} Pa). Hỏi thể tích của bình là bao nhiêu?
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Người ta bơm khí áp suất 1 atm, vào bình có dung tích 10 lít. Biết mỗi lần bơm, bơm được 0,25 lít không khí. Trước khi bơm đã có không khí 1 atm trong bình và trong khi bơm nhiệt độ không khí không đổi. Tính áp suất khí trong bình sau 50 lần bơm.
1,45 atm.
4,25 atm.
2,85 atm.
2,25 atm.
Định luật Boyle có thể được sử dụng để mô tả hành vi của loại khí nào?
Khí lý tưởng
Khí thực
Khí cục bộ
Tất cả các loại khí
Người ta dùng bơm để nén khí vào một bánh xe đạp sau 30 lần bơm diện tích tiếp xúc với mặt đất phẳng là 60 cm^2. Vậy sau 20 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc sẽ là bao nhiêu? Cho rằng thể tích săm xe và nhiệt độ không đổi, lượng khí mỗi lần bơm là như nhau.

30
36
40
48
Đối với một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi, nếu áp suất tăng thì thể tích sẽ như thế nào
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng một cách tuyến tính
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào say đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol
Đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ
Đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc toạ độ
Đường thẳng cắt trục Op tại điểm
Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng 1,5 lần khi đèn cháy sáng so với lúc tắt. Nhiệt độ đèn khi tắt là 27^\circ C. Hỏi nhiệt độ đèn khi cháy sáng bình thường là bao nhiêu ?
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10\% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47^{\circ}C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.
Một khối khí ban đầu ở trạng thái p_0, V_0, T_0. Giãn đẳng nhiệt đến thể tích 4V_0 sao đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên ?

A
B
C
D
Khi một chất khí trong một bình kín được nung nóng làm nhiệt độ tăng thêm 5^{\circ}\text{C}, thì áp suất của nó tăng thêm 1\%. Nhiệt độ ban đầu của khí là
Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái (1) sang trạng thái (2). Quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) bằng

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lí tưởng là
Một quả bóng bay chứa 1500 \text{ m}^{3} khí heli có nhiệt độ 27^{\circ}C, áp suất 4 \text{ atm}. Thể tích của heli ở nhiệt độ -3^{\circ}C và áp suất 2 \text{ atm} sẽ là
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn
có tốc độ trung bình lớn hơn
nở ra lớn hơn
liên kết lại với nhau
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Chọn câu trả lời sai. Nội năng của khối khí lí tưởng
bằng tổng động năng của các phân tử chất khí
tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
không đổi lên nếu cho dẫn đẳng nhiệt khối khí
tăng lên nếu cho khối khí nén đẳng áp
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho 3 bình có cùng dung tích ở cùng nhiệt độ chứa các khí như sau: I. Bình (1) chứa 4 \text{ g} khí hydrogen. II. Bình (2) chứa 22 \text{ g} khí carbon dioxide. III. Bình (3) chứa 7 \text{ g} khí nitrogen.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số mol của bình (1) là 2 \text{ mol}.
b
Số mol của bình (2) là 0,05 \text{ mol}.
c
Số mol của bình (3) là 0,25 \text{ mol}.
d
Bình (1) có áp suất nhỏ nhất, bình (2) có áp suất lớn nhất.
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25 \text{ m} nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitơ không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \rho = 1000 \text{ kg/m}^3.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitơ nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan…
b
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 \text{ m} là 2,5 \cdot 10^5 \text{ Pa}.
c
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển.
d
Khi ở độ sâu 25 \text{ m} thể tích của bọt khí Nitơ chiếm 1 \text{ mm}^3, khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là 3,42 \text{ mm}^3.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định, theo nhiệt độ như hình vẽ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại A khối khí có nhiệt độ bằng -273^{\circ}\text{C}.
b
Tại B khối khí có thể tích bằng 100 \operatorname{cm}^3
c
Khối khí có thể tích bằng 100 \text{ cm}^3 khi nhiệt độ khối khí bằng 136,5^{\circ}\text{C}.
d
Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.
Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vẽ), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng wolfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trình bày nguyên tắc phát sáng của đèn. Tại sao đèn sợi đốt lại có hiệu suất chiếu sáng thấp?
b
Vì sao sợi đốt làm bằng kim loại wolfram?
c
Vì sao trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp?
d
Bóng đèn sợi đốt có lớp vỏ làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt nên nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 260 °C, coi áp suất khí trong bóng đèn bằng với áp suất khí quyển là 1 atm. Tính áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 25 °C.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bình kín đựng khí Helium chứa 3,01.10^{23} nguyên tử Helium ở điều kiện 0^{\circ}C và áp suất trong bình là 1 \text{ atm}. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít?

Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm 4 \cdot 10^5 \text{ Pa} thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 \text{ lít}. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi 10^5 \text{ Pa} thì thể tích tăng thêm 3 \text{ lít}. Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Một căn phòng có kích thước 8 m \times 5 m \times 3 m. Ban đầu không khí trong phòng ở nhiệt độ 17^{\circ}C và áp suất 1 atm. Hỏi khi nhiệt độ trong phòng đó tăng đến 27^{\circ}C thì khối lượng không khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu kg? Biết áp suất khí quyển không thay đổi, khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0^{\circ}C và áp suất 1 atm) bằng 1,29 kg/m^3.

Một bình chứa oxygen xem là khí lý tưởng sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.10^6 Pa và nhiệt độ phòng 27^{\circ}C. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khối lượng oxygen trong bình bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một quyển sách khoa học cổ được phát hiện tại một hòn đảo thuộc Ấn Độ dương vào thế kỷ 18. Trong cuốn sách này có một bài toán nhỏ dịch sang Tiếng Việt như sau: “Một pinch khí được chứa trong một bình kín có thể tích 1,5 volka. Khi nhiệt độ là 40 tapu thì áp suất khí là 25 phatka. Khi nhiệt độ giảm xuống tới -20 tapu thì áp suất khí là _______10 phatka$". Nếu ta giả sử chất khí mà bài toán đó đang đặt ra là khí lý tưởng và tuân theo các định luật của khí lý tưởng. Độ không tuyệt đối theo tapu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Bình có dung tích 2 lít chứa một loại khí ở nhiệt độ 27^{\circ}C và áp suất 10^{-6} mmHg. Tính mật độ phân tử và tổng số phân tử khí trong bình (x 10^{13})
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí heli. Biết nhiệt độ khí là 0^{\circ}C và áp suất khí trong bình là 1 atm (1,013.10^{5} Pa). Hỏi thể tích của bình là bao nhiêu?
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Đổi số phân tử sang số mol:
Nhận xét điều kiện:
vàchính là điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC).Ở ĐKTC, 1 mol khí lí tưởng có thể tích mol:
Suy ra thể tích khí trong bình:
Vậy thể tích bình là
lít (trùng phương án A).
✅ Đáp án: A. 11,2 lít
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


