[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 6 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 6 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 6

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 6 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?

1D6AUtw8mmm5rDCRZ9PNjQRf9VvyQsfe7_2026-03-23043019.png
A

Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.

B

Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện.

C

Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí.

D

Chuyển động rơi của quả dừa.

2.

Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí

1gkol9NkxDRW7lT7BIKy5U_lbh2c3Ezqx_2026-03-23085432.png
A

xích lại gần nhau hơn.

B

có tốc độ trung bình lớn hơn.

C

nở ra lớn hơn.

D

liên kết lại với nhau.

3.

Nếu có 2 g hidro (H, M = 1 g/mol), số mol hidro mà bạn có là bao nhiêu?

A

mol

B

mol

C

mol

D

mol

4.

Định luật Boyle có thể được sử dụng để mô tả hành vi của loại khí nào?

A

Khí lý tưởng.

B

Khí thực.

C

Khí cục bộ.

D

Tất cả các loại khí.

5.

Một ống thuỷ tinh thẳng dài, tiết diện đều S có đáy kín, bên trong có một cột thuỷ ngân dài l = 19,5 mm. Chiều dài cột không khí ở dưới cột thuỷ ngân khi ống đặt thẳng đứng miệng hở ở trên là 380 mm, khi đặt ống thẳng đứng miệng hở ở dưới thì chiều dài cột không khí là 400 mm. Tính chiều dài của cột không khí trong ống khi ống đặt nằm ngang.

A

389,8 mm.

B

375,5 mm.

C

392,4 mm.

D

385,6 mm.

6.

Cho một lượng khí được dãn đẳng nhiệt từ thể tích 2 lít đến 8 lít, ban đầu áp suất khí là 8 \cdot 10^5 Pa. Thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu?

A

Tăng

Pa.

B

Tăng

Pa.

C

Giảm

Pa.

D

Giảm

Pa.

7.

Quá trình đẳng nhiệt là:

A

quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi

B

quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi

C

quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi

D

quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi

8.

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị trong hệ tọa độ (V,T) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 có thể tích tăng là quá trình

1qCh1Ct1HmSIixU9Lv3nOR3OA4wyaD8YF_2026-03-25111637.png
A

làm nóng đẳng tích

B

nén đẳng áp

C

dãn đẳng áp

D

dãn đẳng nhiệt

9.

Nội dung của định luật Charles nào sau đây đúng?

A

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

B

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

C

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.

D

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.

10.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Charles?

A

B

C

D

11.

Đường đẳng áp của một khối khí xác định tương ứng với áp suất p_1p_2

16Pm0355gJbLZSJsLtc7q7avWzi6Whyvp_2026-03-25153438.png
A

A

B

B

C

C

D

D

12.

Một bình thép chứa khí ở 7^{\circ}C dưới áp suất 4 \text{ atm}. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu khi áp suất khí tăng thêm 0,5 \text{ atm}.

1Vb4Fes3owT6vRDcX9qw7uCmYFW3bihPz_2026-03-26032051.png
A

B

C

D

13.

Một lít khí Helium ở áp suất 76 \text{ cm Hg} và nhiệt độ 27^{\circ}\text{C} được đun nóng cho đến khi áp suất và thể tích của nó tăng gấp đôi. Nhiệt độ cuối cùng mà khí đạt được là

A

B

C

D

14.

Nếu áp suất của khí chứa trong bình kín tăng 0,4\% khi nóng lên 1^{\circ}\text{C} thì nhiệt độ ban đầu phải là

A

B

C

D

15.

Nếu áp suất của khí chứa trong bình kín tăng 0,6\% khi nóng lên 1 \text{ K} thì nhiệt độ ban đầu phải là

A

B

C

D

16.

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 40^\circ C có giá trị là:

A

B

C

D

17.

Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?

A

B

C

D

18.

Phát biểu nào đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?

A

Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng lớn.

B

Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng nhỏ.

C

Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

D

Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

1Z6Toi19mSbTSndt3gSquqLi-cng_9XBn_2026-03-23093442.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

b

Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p = \frac{23}{V} với p đo bằng bar (1 \text{ bar} = 10^5 \text{ Pa}), V đo bằng \text{cm}^3.

c

Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8 \cdot 10^{-4} \text{ mol}.

d

Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.

2.

Cho đồ thị của áp suất theo nhiệt độ của hai khối khí A và B có thể tích không đổi như hình vẽ.

15KEJ0FH8KOP7G-SP-Bd_YSMAXpqUNUAY_2026-03-25153449.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai đường biểu diễn đều cắt Ot tại điểm -273^{\circ}\text{C}.

b

Khi t = 0^{\circ}\text{C}, áp suất của khối khí (1) lớn hơn áp suất của khối khí (2).

c

Áp suất của hai khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ t.

d

Khi tăng nhiệt độ, áp suất của khối khí (1) tăng nhanh hơn áp suất của khối khí (2).

3.

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ 27,0^\circ\text{C} và áp suất là 2.50\text{ atm}. Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến 67,0^\circ\text{C}. Coi lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vì thể tích khí trong lốp xe không đổi và coi lốp xe chứa khí lý tưởng nên có thể áp dụng định luật Charles cho quá trình biến đổi trạng thái của khí trong lốp xe.

b

Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm khoảng 113%.

c

Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp là 2,83 atm.

d

Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe.

4.

Áp suất của một khối khí lí tưởng là 2 \text{ MPa}, số phân tử khí trong 1 \text{ cm}^34,84 \cdot 10^{20}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động năng trung bình của phân tử khí là 8,26 \cdot 10^{-21} \text{ J}.

b

Nếu nhiệt độ khối khí tăng gấp đôi thì tốc độ của phân tử khí cũng tăng gấp đôi.

c

Mật độ phân tử của khối khí lí tưởng là 4,84 \cdot 10^{26} \text{ phân tử/m}^3.

d

Nhiệt độ của khí là 299,44 \text{ K}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Biết khối lượng của 1 mol khí Oxygen là 32 g. 8 g khí Oxygen là khối lượng của bao nhiêu mol khí này?

2.

Nén đẳng nhiệt một lượng khí lí tưởng xác định từ thể tích 10 \text{ lít} đến thể tích 4 \text{ lít} thì áp suất của khí sau khi nén là 5 \text{ atm}. Áp suất ban đầu của khí đó là bao nhiêu atm?

3.

Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7^{\circ}C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.

4.

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co giãn, chịu được áp suất lớn. Trong túi khí thường chứa chất NaN_3, khi xe va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân huỷ thành Na và khí N_2. Khí N_2 được tạo thành có tác dụng làm phồng túi lên giúp người lái xe không bị va chạm trực tiếp vào hệ thống lái. Biết thể tích khí khi phồng lên có độ lớn 48 lít. Bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na được tạo thành trong túi do phản ứng phân huỷ. Tính áp suất của khí N_2 trong túi khi đã phồng lên, biết lượng khí N_2 sinh ra từ phản ứng phân huỷ 100 g NaN_3 và nhiệt độ là 30^{\circ}C. Kết quả dưới dạng a.10^4 \frac{N}{m^2}. Làm tròn đến 2 chữ số.

11VCWUBwggwFf16OoESdP5vnwDknp323__2026-03-26093147.jpg
5.

Khí trong bình kín có nhiệt độ bao nhiêu ^{\circ}C, biết khi áp suất tăng lên 2 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 313 K, xem thể tích không đổi.

6.

Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1760 m/s0^{\circ}C. Tính vận tốc trung bình của các phân tử khí này ở nhiệt độ 1000^{\circ}C (x 10^3 m/s)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?

1D6AUtw8mmm5rDCRZ9PNjQRf9VvyQsfe7_2026-03-23043019.png
A

Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.

B

Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện.

C

Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí.

D

Chuyển động rơi của quả dừa.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích