[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 7 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 7 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 03, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK1 - Đề 7
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất nào?
Như các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Một bình kín chứa N = 3,01.10^{23} phân tử khí heli. Biết nhiệt độ khí là 0^{o}C và áp suất khí trong bình là 1 atm. Hỏi thể tích của bình là bao nhiêu?
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt không có dụng cụ đo nào sau đây?
Áp kế
Pit-tông và xi-lanh
Giá đỡ thí nghiệm
Cân
Một xilanh đang chứa khối khí, khi đó pit – tông cách đáy xilanh một khoảng 15 cm. Hỏi phải đẩy pit – tông theo chiều nào, một đoạn bao nhiêu để áp suất khí trong xilanh tăng 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình trên.

Sang phải 5 cm.
Sang trái 5 cm.
Sang phải 10 cm.
Sang trái 10 cm.
Đối với một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi, nếu áp suất giảm thì thể tích sẽ như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Tăng một cách tuyến tính.
Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 10^5 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm^3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

Một khối khí có thể tích 10 lít ở 27^\circ C. Giữ cho áp suất của khối khí không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên bao nhiêu độ nữa để thể tích của nó là 12 lít
Một chất khí lý tưởng được nung nóng ở áp suất không đổi đến 327^\circ C. Nếu thể tích ban đầu của khí ở 27^\circ C là V thì thể tích tại nhiệt độ 327^\circ C là
Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ. Trong hệ toạ độ V - T đường biểu diễn nào sau đây là đúng ?

A
B
C
D
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là
Trong điều kiện thể tích không đổi, chất khí có nhiệt độ ban đầu là 17^{\circ}C, áp suất thay đổi từ 2 \text{ atm} đến 8 \text{ atm} thì độ biến thiên nhiệt độ
Nhiệt độ của chất khí ở áp suất P và thể tích V là 27^{\circ}\text{C}. Giữ thể tích của nó không đổi nếu nhiệt độ của nó tăng lên 927^{\circ}\text{C}, thì áp suất của nó sẽ là
Một lượng khí thực hiện chu trình biến đổi như đồ thị của hình bên. Cho biết t_{1} = 27^{\circ}C; V_{1} = 5 \text{ lít}, t_{3} = 127^{\circ}C, V_{3} = 6 \text{ lít}. Ở điều kiện chuẩn, khí có V_{0} = 8,19 \text{ lít} và áp suất p_{0} = 1 \text{ atm} và nhiệt độ T_{0} = 273 \text{ K}. Áp suất ở trạng thái (1) và (3) lần lượt là

Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20^{\circ}C lên 40^{\circ}C thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
6,83
200
100
46,6
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \sqrt{\bar{v^2}} nitrogen ở 0^{\circ}C là
243 m/s
285 m/s
493 m/s
81 m/s
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25^{\circ}C có giá trị là:
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Biết bán kính của Trái Đất là 6400 \text{ km}, phân tử oxygen là một quả cầu bán kính 10^{-10} \text{ m}. Cho N_A = 6,02 \cdot 10^{23} \text{ mol}^{-1}

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số phân tử oxygen trên một vòng xích đạo là 20,1 \cdot 10^{17} phân tử.
b
Trong 16 \text{ gam} oxygen có số phân tử là 3,01 \cdot 10^{23} phân tử.
c
4 \text{ g} khí oxygen tương ứng với 0,25 \text{ mol} khí oxygen
d
Nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì với 16 \text{ gam} Oxygen sẽ xếp được số vòng là 1497512 vòng.
Xét một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) như hình vẽ ETGDFBYAVSIFBCBJDS852024HBFIBUQABF78

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ban đầu, lượng khí được nén đẳng nhiệt đến áp suất p_1.
b
Ban đầu, lượng khí được giãn đẳng nhiệt đến áp suất p_1.
c
Ở quá trình tiếp theo, lương khí thực hiện quá trình đẳng áp.
d
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) lớn hơn nhiệt độ ở trạng thái (1).
Đồ thị hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định. Biết thể tích khí ở trạng thái (1) là 10 lít.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (3) bằng quá trình đẳng áp và quá trình đẳng nhiệt.
b
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 900K.
c
Thể tích khối khí khi áp suất có giá trị 4 \cdot 10^5 \text{ pa} là 20 lít.
d
Khối khí có thể biến đổi trực tiếp từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) bằng quá trình đẳng tích.
Một thùng chứa có thể tích 1,65 \text{ l} ban đầu được hút chân không. Sau đó đổ đầy 0,220 \text{ g } N_2. Giả sử áp suất của chất khí đủ thấp để tuân theo định luật khí lí tưởng. Tốc độ căn quân phương của phân tử là 192 \text{ m/s}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhiệt độ của lượng khí trên là 37,2 \text{ K}
b
Số mol của lượng khí N_2 có trong thùng chứa là 8,067 \text{ mol}
c
Áp suất của khí lên thành bình là 1,52 \cdot 10^3 \text{ Pa}
d
Áp suất của khí bằng khoảng 1,5\% áp suất khí quyển.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bình kín đựng khí Helium chứa 3,01 \cdot 10^{23} nguyên tử Helium ở điều kiện 0^{\circ}C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít?
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị đẳng nhiệt. Biết ở trạng thái (1) chất khí có áp suất p_1 = 1 \text{ atm} và thể tích V_1 = 10 \text{ lít}. Ở trạng thái (2), áp suất của chất khí là p_2 = 4 \text{ atm}. Thể tích của chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu lít?

Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích V_1 sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (2) có thể tích bằng 1,2 lít thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu lít?

Khí trong bình kín có nhiệt độ bao nhiêu ^{\circ}C, biết khi áp suất tăng lên 2 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 313 K, xem thể tích không đổi.
Một bình chứa khí ở 7^{\circ}C dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu độ K khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm.
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1 m^3 thể tích khí có giá trị 10^{-4} J/m^3. Tính áp suất khí trong bình (x 10^{-5} Pa)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất nào?
Như các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ở áp suất thấp, các phân tử ở xa nhau hơn, nên lực hút/đẩy giữa chúng trong phần lớn thời gian là rất nhỏ và thường bỏ qua trong mô hình khí lí tưởng.
Ở điều kiện này, ta giữ lại các đặc điểm cơ bản nhất của phân tử khí:
Như chất điểm: kích thước phân tử nhỏ, có thể coi như một điểm.
Chuyển động không ngừng: luôn chuyển động hỗn loạn nhiệt.
Vì lực tương tác hút/đẩy được coi là không đáng kể nên các phương án có cụm “tương tác hút hoặc đẩy với nhau” (B, C, D) là không phù hợp với mô tả khí ở áp suất thấp theo chương trình phổ thông.
✅ Đáp án: A. Như các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


