[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 1 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 1 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 1

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 1 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?

A

Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.

B

Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.

C

Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.

D

Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.

2.

Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là

A

B

C

D

vô hạn

3.

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận trên cơ thể nhờ ứng dụng

17c4QtThpKdPvZTuYh9F5h5BMYC8S-9kj_2026-04-09042828.jpg
A

điện trường mạnh.

B

tia Rongen (tia X).

C

từ trường và sóng vô tuyến.

D

tia gamma (tia

).

4.

Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử _{30}^{67}Zn lần lượt là

A

30 và 37

B

30 và 67

C

67 và 30

D

37 và 30

5.

Hằng số phóng xạ \lambda và chu kì bán rã T liên hệ với nhau bởi hệ thức nào sau đây ?

A

B

C

D

6.

Hạt nhân {}_{40}^{90}Zr có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

A

19,6 MeV/nuclon

B

6,0 MeV/nuclon

C

8,7 MeV/nuclon

D

15,6 MeV/nuclon

7.

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng năng lượng hạt nhân là

A

chi phí vận hành quá cao.

B

khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.

C

xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.

D

nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.

8.

Nếu năng lượng liên kết của hạt nhân helium {}_{2}^{4}He là 28,8 MeV thì năng lượng liên kết riêng của nó là

A

7,20 MeV/nucleon

B

14,1 MeV/nucleon

C

0,72 MeV/nucleon

D

1,4 MeV/nucleon

9.

Trong các hạt nhân ^{4}_{2}He, ^{7}_{3}Li, ^{63}_{29}Cu^{235}_{92}U, hạt nhân bền vững nhất là

A

B

C

D

10.

Tiêm 10 \text{ cm}^3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ ^{24}\text{Na} với nồng độ 10^{-3} \text{ mol/l} vào tĩnh mạch của một người. Sau 6 giờ lấy 10 \text{ cm}^3 máu của người đó thì thấy có 1,5.10^{-8} \text{ mol } ^{24}\text{Na} trong đó. Cho chu kì bán rã của ^{24}\text{Na} là 15h. Thể tích của máu có trong người là

A

B

C

D

11.

Ban đầu có N_0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A

B

C

D

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A

Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.

B

Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.

C

Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.

D

Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát)

13.

Trong công nghệ sinh học, tia phóng xạ được sử dụng chủ yếu để

A

tạo ra các nguồn năng lượng mới.

B

gây đột biến gen nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

C

điều trị các bệnh ung thư.

D

khử trùng dụng cụ y tế.

14.

Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc điểm là

A

có độ bền rất cao.

B

chịu được nhiệt độ cao.

C

có tính đàn hồi.

D

có thể thấm nước.

15.

Gọi \Delta t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của loga tự nhiên với ln e = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. So với lượng hạt nhân ban đầu, sau khoảng thời gian 0,51 \Delta t chất phóng xạ còn lại

A

B

C

D

16.

Hạt nhân Côban _{27}^{60}Co

A

33 prôtôn và 27 nơtron

B

60 prôtôn và 27 nơtron

C

27 prôtôn và 60 nơtron

D

27 prôtôn và 33 nơtron

17.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng?

A

kg

B

C

D

u

18.

Số nucleon có trong hạt nhân _{19}^{39}K

A

19

B

20

C

39

D

58

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Khối lượng nguyên tử của rađi {^{226}_{88}Rn}m = 226,0254 \text{ u}. Biết 1 \text{ u} = 1,66055 \cdot 10^{-27} \text{ kg}, m_p = 1,007276 \text{ u}, m_n = 1,008665 \text{ u}; m_e = 0,00549 \text{ u}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Rađi hạt nhân có 88 prôton, 138 nơtron.

b

Khối lượng hạt nhân Rn là 225,54 \text{ u}.

c

Khối lượng 1 mol hạt nhân Rn theo đơn vị kg là 2,255 \text{ kg}.

d

Bán kính hạt nhân Rn là 73,09 \cdot 10^{-15} \text{ m}.

2.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?

1Z6ZsCU2p7ur2xdFjj2Bxd_g5w_fJoqZV_2026-04-09042622.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong một phản ứng hạt nhân luôn cần từ hai hạt nhân tham gia phản ứng trở lên.

b

Trong phản ứng hạt nhân, số khối, điện tích và khối lượng của hệ được bảo toàn.

c

Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

d

Phản ứng hạt nhân tự phát: là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân mới.

3.

Đồng vị ^{210}_{84}\text{Po} là chất phóng xạ \alpha, sản phẩm phân rã là chì (Pb). Một mẫu ^{210}_{84}\text{Po} nguyên chất có khối lượng 100g. Chu kì bán rã của ^{210}_{84}\text{Po} là 138 ngày. Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt là m_{\text{Po}} = 209,98287 \text{ amu}; m_{\text{He}} = 4,00260 \text{ amu}; m_{\text{Pb}} = 205,97446 \text{ amu}. Biết hạt ^{210}_{84}\text{Po} đứng yên và 1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình của phản ứng phân rã phóng xạ là ^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow ^{206}_{82}\text{Pb} + ^{4}_{2}\text{He}.

b

Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là 5,412015 \text{ MeV}.

c

Động năng của hạt \alpha lớn hơn động năng của hạt chì.

d

Khối lượng chì được tạo thành sau khoảng thời gian 30,0 ngày là 84,37g.

4.

Khi nói về lò phản ứng hạt nhân.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhà máy điện hạt nhân không phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính như CO_2.

b

Nhà máy điện hạt nhân có thể hoạt động liên tục nhiều năm mà không cần bảo trì.

c

Việc xử lý chất thải hạt nhân đòi hỏi công nghệ đơn giản và chi phí thấp.

d

Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có độ bền rất cao để bảo quản trong thời gian dài.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm, 87,5\% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó bằng bao nhiêu giờ?

2.

Cho một hạt nơtron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân _{92}^{235}U đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch: _{0}^{1}n + _{92}^{235}U \rightarrow _{54}^{140}Xe + _{38}^{94}Sr + x _{0}^{1}n. Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của _{92}^{235}U7,59\text{ MeV/nucleon}, _{54}^{140}Xe8,29\text{ MeV/nucleon}, _{38}^{94}Sr8,59\text{ MeV/nucleon}. Tính năng lượng phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

3.

Bom nhiệt hạch dùng phản ứng ^2_1D + ^3_1T \rightarrow ^4_2He + ^1_0n. Cho biết năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là 17,5122 \text{ MeV}. Năng lượng tỏa ra nếu có 1,000 \text{ kg} He được tạo thành do vụ nổ tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu kg ^{235}_{92}U phân hạch hết nếu mỗi phân hạch tỏa ra 200,0 \text{ MeV}?

4.

Số hạt proton có trong 132g phosporus ^{31}_{15}P, theo đơn vị 10^{25} hạt? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

5.

Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N_{0} = 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?

6.

Chất phóng xạ poloni ^{210}_{84}Po phát ra tia anpha và biến đổi thành chì ^{206}_{82}Pb. Gọi chu kì bán rã của poloni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu ^{210}_{84}Po nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T có 126 mg ^{210}_{84}Po trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng ^{206}_{82}Pb được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mg? (Kết quả làm tròn một chữ số thập phân sau dấu phẩy)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?

A

Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.

B

Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.

C

Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.

D

Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích