[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 10 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 10 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 10
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn
Gọi \Delta t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của loga tự nhiên với ln e = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. So với lượng hạt nhân ban đầu, sau khoảng thời gian 0,51 \Delta t chất phóng xạ còn lại
Hệ thống khai thác năng lượng hạt nhân có thể hoạt động trong bao lâu thì cần bổ sung nhiên liệu?
Trong thời gian ngắn.
Trong thời gian dài.
Trong khoảng vài tiếng.
Hàng ngày.
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là ^{238}Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5\text{ Ci}. Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là
0,25 g.
0,15 g.
0,18 g.
0,28 g.
Chất phóng xạ ^{210}_{84}Po có chu kì bán rã 138 ngày phóng xạ \alpha và biến thành hạt chì ^{206}_{82}Pb. Lúc đầu có 0,2 (g) Po. Sau 414 ngày thì khối lượng chì thu được là
0,175 (g)
0,025 (g)
0,172 (g)
0,0245 (g)
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là ^{238}Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5\text{ Ci}. Suất điện động của pin tỉ lệ với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim sau
43,3 năm.
45,5 năm.
34,3 năm.
35,5 năm.
Hạt nhân Côban _{27}^{60}Co có
33 prôtôn và 27 nơtron
60 prôtôn và 27 nơtron
27 prôtôn và 60 nơtron
27 prôtôn và 33 nơtron
Ban đầu, một lượng chất iốt có số nguyên tử của đồng vị bền ^{127}_{53}I và đồng vị phóng xạ ^{131}_{53}I lần lượt chiếm 60% và 40% tổng số nguyên tử trong khối chất. Biết chất phóng xạ ^{131}_{53}I phóng xạ \beta^{-} và biến đổi thành xenon ^{131}_{54}Xe với chu kì bán rã là 9 ngày. Coi toàn bộ khí xenon và êlectron tạo thành đều bay ra khỏi khối chất iốt. Sau 9 ngày (kể từ lúc ban đầu), so với tổng số nguyên tử còn lại trong khối chất thì số nguyên tử đồng vị phóng xạ ^{131}_{53}I còn lại chiếm
25%
20%
15%
30%
Khi có sự cố rò rỉ phóng xạ, hành động nào sau đây là đúng?
Tiến lại gần để khắc phục ngay lập tức.
Báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng và rời khỏi khu vực nguy hiểm.
Đợi cho đến khi sự cố tự khắc phục.
Vô hiệu hóa các thiết bị bảo hộ để kiểm tra trực tiếp mức độ rò rỉ.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử
chỉ phát ra sóng điện từ.
bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thụ nơtron.
phát ra các tia
không bền phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Hạt nhân pôlôni {^{210}_{84}Po} có điện tích là
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân
càng bền vững
dễ bị phá vỡ
có khối lượng lớn hơn
tỏa ra ít năng lượng khi phân rã
Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là
lò phản ứng hạt nhân.
đường vào của nước làm mát.
tháp làm mát.
bộ phận sinh hơi.
Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của {}_{92}^{235}U (giai đoạn 1) để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn 2) theo phương trình phản ứng {}_{1}^{2}H + {}_{1}^{3}H \rightarrow {}_{2}^{4}He + {}_{0}^{1}n + 17,6 MeV. Giả sử năng lượng tỏa ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng nhiệt hạch là {2,8.10^{10} J} và khối lượng {}_{2}^{4}He được tạo thành từ một vụ nổ hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là {200 g} thì sức tàn phá của quả bom này tương đương với khoảng bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT? Biết rằng năng lượng tỏa ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là {4,2.10^9 J}. Cho số Avogadro N_A \approx 6,022.10^{23} mol^{-1}.

20 197,14 tấn
20 190,48 tấn
20 166,6 tấn
20 183,81 tấn
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử {^{67}_{30}Zn} lần lượt là:
30 và 37
30 và 67
67 và 30
37 và 30
Khi gặp biển báo phóng xạ, hành động nào sau đây là an toàn nhất?
Tiếp tục công việc nhưng giữ khoảng cách an toàn.
Nhanh chóng rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ.
Tiến lại gần để kiểm tra khu vực xem có nguy hiểm không.
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ bảo vệ khỏi phóng xạ.
Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là: ^{1}_{0}n + ^{235}_{92}U \to ^{236}_{92}U \to ^{143}_{57}La + ^{87}_{35}Br + y(^{1}_{0}n). Với y là số neutron. Giá trị y bằng
4
6
8
10
Cho phản ứng hạt nhân ^{1}_{0}n + ^{A}_{Z}X \to ^{14}_{6}C + ^{1}_{1}p. Số Z và A của hạt nhân X lần lượt là
7 và 15
6 và 14
7 và 14
6 và 15
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khối lượng của hạt nhân chủ yếu được tạo thành từ khối lượng của các proton.
b
Kích thước hạt nhân được xác định bằng sự phân bố của các electron trong nguyên tử.
c
Khối lượng hạt nhân càng lớn thì kích thước hạt nhân càng lớn.
d
Kích thước của hạt nhân helium (He) nhỏ hơn kích thước của hạt nhân uranium (U).
Cho biết khối lượng của các nguyên tử {}_{1}^{1}H, {}_{25}^{55}Mn, {}_{26}^{56}Fe, {}_{27}^{59}Co và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 1,00783 \text{ u}; 54,93804 \text{ u}; 55,93494 \text{ u}; 58,93319 \text{ u}; 1,00866 \text{ u}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hạt nhân {}_{25}^{55}Mn có năng lượng liên kết 482,1 \text{ MeV}
b
Hạt nhân {}_{26}^{56}Fe có năng lượng liên kết 492,2 \text{ MeV}
c
Hạt nhân {}_{27}^{59}Co có năng lượng liên kết 517,3 \text{ MeV}
d
Các hạt nhân sắp xếp theo thứ tự độ bền vững tăng dần là {}_{25}^{55}Mn, {}_{26}^{56}Fe, {}_{27}^{59}Co
Chất phóng xạ polonium ^{210}_{84}\text{Po} phóng ra tia \alpha và biến thành hạt nhân X theo phương trình ^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow \alpha + X. Biết chu kì bán rã của polonium là 138 ngày.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hạt nhân X là hạt nhân Bismuth ^{206}_{83}\text{Bi}.
b
Nếu ban đầu có 10 gam polonium thì khối lượng polonium còn lại sau 276 ngày là 2,5 gam.
c
Ban đầu có 5 gam polonium. Độ phóng xạ của polonium là 9,23 \cdot 10^{14} \text{ Bq}.
d
Ban đầu, có 0,168 gam polonium. Khối lượng hạt X tạo thành sau 414 ngày là 0,1442 gam.
Nhà máy điện nguyên tử dùng urani ^{235}\text{U} có công suất 600 \text{ MW} hoạt động liên tục trong 1 năm. Cho biết 1 hạt nhân bị phân hạch toả ra năng lượng trung bình là 200 \text{ MeV}, hiệu suất nhà máy là 20\%. Lấy N_A = 6,02 \cdot 10^{23} \text{ mol}^{-1}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công suất Thực Tế 4.4 cần cung cấp cho nhà máy là 3 \cdot 10^3 \text{ MW}.
b
Năng lượng mà urani ^{235}\text{U} cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm là 9,46 \cdot 10^{15} \text{ J}.
c
Số hạt nhân urani ^{235}\text{U} cần phân rã để cung cấp năng lượng cho nhà máy là 2,96 \cdot 10^{26} hạt.
d
Khối lượng urani ^{235}\text{U} cần cung cấp cho nhà máy là 11555 \text{ kg}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bom nhiệt hạch dùng phản ứng ^2_1D + ^3_1T \rightarrow ^4_2He + ^1_0n. Cho biết năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là 17,5122 \text{ MeV}. Năng lượng tỏa ra nếu có 1,000 \text{ kg} He được tạo thành do vụ nổ tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu kg ^{235}_{92}U phân hạch hết nếu mỗi phân hạch tỏa ra 200,0 \text{ MeV}?
Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ H. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng tương đương sẽ có độ phóng xạ là 1,5 H. Biết chu kì bán rã chất phóng xạ trong gỗ (^{14}_{6}C) là 5700 năm. Hãy xác định tuổi của tượng gỗ này theo đơn vị năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân _{92}^{235}U với hiệu suất 30\%. Trung bình mỗi hạt _{92}^{235}U phân hạch tỏa ra năng lượng 200\text{ MeV}. Trong một tháng (30 ngày) hoạt động, nhà máy tiêu thụ một khối lượng _{92}^{235}U nguyên chất là 213\text{ kg}. Công suất phát điện của nhà máy là x.10^9\text{ W}. Giá trị của x là (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Nguyên tố Lithium có hai đồng vị bền là:• ^{6}_{3}Li có khối lượng nguyên tử là 6,01512 \text{ amu} và chiếm 7,59\% lithium trong tự nhiên.• ^{7}_{3}Li có khối lượng nguyên tử là 7,01600 \text{ amu} và chiếm 92,41\% lithium trong tự nhiên.Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Chất phóng xạ poloni ^{210}_{84}Po phát ra tia anpha và biến đổi thành chì ^{206}_{82}Pb. Gọi chu kì bán rã của poloni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu ^{210}_{84}Po nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T có 126 mg ^{210}_{84}Po trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng ^{206}_{82}Pb được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mg? (Kết quả làm tròn một chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh (cái chết của một ngôi sao nặng). Cho rằng ^{235}U và ^{238}U được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa ^{235}U với ^{238}U trên Trái Đất là 0,00725. Biết ^{235}U và ^{238}U là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành Trái Đất đã cách đây bao nhiêu tỉ năm? (Kết quả lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Nhớ định nghĩa phản ứng nhiệt hạch: là sự kết hợp (không phải phân chia) các hạt nhân nhẹ.
Ví dụ điển hình trong chương trình: các đồng vị của hiđrô (như D, T) có thể kết hợp tạo hạt nhân heli.
Bước 2: Đối chiếu các phương án:
Phương án B nói “hạt nhân số khối trung bình” → không đúng với bản chất rất nhẹ của nhiệt hạch.
Phương án C nói “phân chia một hạt nhân nhẹ…” → đây là phân hạch, lại còn “hạt nhân nhẹ” là không phù hợp.
Phương án D nói “phân chia một hạt nhân rất nặng…” → đúng mô tả phân hạch, không phải nhiệt hạch.
Phương án A nói “kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao” → đúng định nghĩa phản ứng nhiệt hạch.
✅ Đáp án: A. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


