[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 11 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 11 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 11
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Sự phóng xạ
phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường ngoài.
là một quá trình không làm biến đổi hạt nhân.
là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Cho phản ứng hạt nhân sau: {}_{1}^{2}H + {}_{4}^{9}Be \rightarrow {}_{2}^{4}He + {}_{3}^{7}Li + 2,1 (MeV). Năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được {89,5 cm^3} khí hêli ở điều kiện tiêu chuẩn là
Chất phóng xạ ^{210}_{84} Po có chu kì bán rã 138 ngày phóng xạ \alpha và biến thành hạt chì ^{206}_{82} Pb. Lúc đầu có 0,2 (g) Po. Sau 414 ngày thì khối lượng chì thu được là
Phát biểu nào sau đây là đúng về độ phóng xạ?
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ tăng theo thời gian.
Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq,
Độ phóng xạ không thay đổi theo thời gian.
Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức mô tả mối liên hệ giữa khối lượng m và năng lượng E là
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra
Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác
A, B và C đều đúng
Chất tải nhiệt sơ cấp trong nhà máy điện hạt nhân có vai trò chính là
làm mát lò phản ứng.
cung cấp nhiệt cho lò sinh hơi.
làm quay tua bin.
sinh ra điện năng.
Một trong những hạn chế của cây trồng biến đổi gene là
có thể gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.
không thể tăng năng suất.
chi phí sản xuất quá cao.
không thể bảo quản được lâu.
Một chất phóng xạ \alpha có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 8n hạt \alpha. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt \alpha. Giá trị của T là
3,8 ngày
138 ngày
12,3 năm
2,6 năm
Nhận định nào sau đây về nhà máy điện hạt nhân là đúng?
Nhà máy điện hạt nhân là giải pháp hoàn hảo cho vấn đề năng lượng.
Nhà máy điện hạt nhân không gây ra bất kỳ tác động tiêu cực nào.
Nhà máy điện hạt nhân là một nguồn năng lượng sạch nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết.
Nhà máy điện hạt nhân nên được loại bỏ hoàn toàn vì quá nguy hiểm.
Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân ^{19}_{9}F lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u và 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân ^{19}_{9}F là
Số nucleon có trong hạt nhân _{19}^{39}K là
19
20
39
58
Nguyên tử của đồng vị phóng xạ {^{235}_{92}U} có:
92 electrôn và tổng số prôtôn và electrôn bằng 235.
92 prôtôn và tổng số nơtron và electrôn bằng 235.
92 nơtron và tổng số nơtron và prôtôn bằng 235.
92 nơtron và tổng số prôtôn và electrôn bằng 235.
Dược chất phóng xạ được đưa vào cơ thể bằng cách nào?
Chỉ bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Chỉ bằng đường uống.
Có thể bằng nhiều cách khác nhau như tiêm, uống, hít.
Chỉ bằng cách phẫu thuật.
Cho phản ứng hạt nhân sau: {}_{1}^{2}H + {}_{4}^{9}Be \rightarrow {}_{2}^{4}He + X + 2,1 MeV. Năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 4(g) Heli bằng
Ban đầu có N_0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
Ban đầu, một lượng chất iốt có số nguyên tử của đồng vị bền ^{127}_{53} I và đồng vị phóng xạ ^{131}_{53} I lần lượt chiếm 60\% và 40\% tổng số nguyên tử trong khối chất. Biết chất phóng xạ ^{131}_{53} I phóng xạ \beta^- và biến đổi thành xenon ^{131}_{54} Xe với chu kì bán rã là 9 ngày. Coi toàn bộ khí xenon và êlectron tạo thành đều bay ra khỏi khối iốt. Sau 9 ngày (kể từ lúc ban đầu), so với tổng số nguyên tử còn lại trong khối chất thì số nguyên tử đồng vị phóng xạ ^{131}_{53} I còn lại chiếm
Trong hạt nhân nguyên tử có {^{210}_{84}Po}:
84 prôtôn và 126 nơtron.
210 prôtôn và 84 nơtron.
84 prôtôn và 210 nơtron.
126 prôtôn và 84 nơtron.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Calcium {^{40}_{20}Ca} có khối lượng riêng là D = 1,55 \text{ g/cm}^3. Trong mạng tinh thể các nguyên tử Ca chiếm 74\% thể tích, còn lại là các khe rỗng. Biết khối lượng mol nguyên tử là 40 \text{ g/mol}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
1 mol nguyên tử có 6,02 \cdot 10^{32} số nguyên tử.
b
Thể tích nguyên tử xác định theo công thức V = \frac{4}{3} \pi \cdot R^3.
c
Số hạt nuclon của Ca là 20.
d
Bán kính hạt nhân nguyên tử có giá trị gần đúng là 1,69 \cdot 10^{-8} \text{ m}.
Năng lượng liên kết của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}} là 160,64 \text{ MeV}. Biết proton, neutron, electron có khối lượng lần lượt là 1,0073 \text{ amu}, 1,0087 \text{ amu}, 5,486 \cdot 10^{-4} \text{ amu}; 1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}} là 16,064 \text{ MeV/nuclôn}.
b
Độ hụt khối của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}} là 0,17245 \text{ amu}.
c
Khối lượng của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}} là 20,160 \text{ amu}.
d
Khối lượng của nguyên tử Neon {^{20}_{10}\text{Ne}} là 19,9931 \text{ amu}.
Khi nói về phóng xạ.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình phóng xạ \beta^- luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện.
b
Trong phóng xạ alpha, hạt alpha là hạt ^{4}_{2}He.
c
Trong không khí, tia alpha làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh.
d
Ban đầu có 12,0 \text{ g} cobalt ^{60}_{27}Co là chất phóng xạ \beta^- với chu kỳ bán rã 5,27 năm. Độ phóng xạ của cobalt là 5,02 \cdot 10^{13} \text{ Bq}.
Nhà máy điện nguyên tử dùng urani ^{235}\text{U} có công suất 600 \text{ MW} hoạt động liên tục trong 1 năm. Cho biết 1 hạt nhân bị phân hạch toả ra năng lượng trung bình là 200 \text{ MeV}, hiệu suất nhà máy là 20\%. Lấy N_A = 6,02 \cdot 10^{23} \text{ mol}^{-1}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Công suất Thực Tế 4.4 cần cung cấp cho nhà máy là 3 \cdot 10^3 \text{ MW}.
b
Năng lượng mà urani ^{235}\text{U} cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm là 9,46 \cdot 10^{15} \text{ J}.
c
Số hạt nhân urani ^{235}\text{U} cần phân rã để cung cấp năng lượng cho nhà máy là 2,96 \cdot 10^{26} hạt.
d
Khối lượng urani ^{235}\text{U} cần cung cấp cho nhà máy là 11555 \text{ kg}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N_{0} = 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?
Bán kính của hạt nhân ^{17}_{8}O bằng x.10^{-15} \text{ m}. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả lấy đến chữ số thập phân thứ 2).
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T = 3,8 ngày. Sau thời gian t = 11,4 ngày thì khối lượng của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với khối lượng của lượng chất phóng xạ ban đầu?
Chất phóng xạ pôlôni ^{210}_{84}Po phát ra tia \alpha và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã của pôlôni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t (ngày) thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn không chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 \text{ amu} và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 \text{ amu}. Lấy 1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2. Phản ứng này thu bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).
Hạt nhân _{4}^{10}Be có khối lượng 10,0135\text{ amu}. Khối lượng của nơtrôn m_n = 1,0087\text{ amu}; khối lượng của prôtôn m_p = 1,0073\text{ amu}; 1\text{ amu} = 931\text{ MeV/c}^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân _{4}^{10}Be bằng bao nhiêu \text{MeV}? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy một chữ số thập phân).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Sự phóng xạ
phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường ngoài.
là một quá trình không làm biến đổi hạt nhân.
là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét phương án A: “phụ thuộc vào nhiệt độ…”
Sai vì phóng xạ là quá trình xảy ra trong hạt nhân, hầu như không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường.
Xét phương án B: “không làm biến đổi hạt nhân”
Sai vì phóng xạ là sự biến đổi hạt nhân (hạt nhân mẹ biến thành hạt nhân con).
Xét phương án D: “phụ thuộc vào áp suất…”
Sai vì áp suất bên ngoài không quyết định tốc độ phân rã phóng xạ.
Xét phương án C: “là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng”
Đúng vì khi phóng xạ xảy ra, có sự biến đổi hạt nhân và năng lượng được giải phóng (thể hiện qua động năng các hạt phát ra và/hoặc tia gamma).
✅ Đáp án: C. là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


