[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 14 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 14 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 14

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Trong hạt nhân nguyên tử _{84}^{210}Po

A

84 prôtôn và 210 nơtron

B

126 prôtôn và 84 nơtron

C

210 prôtôn và 84 nơtron

D

84 prôtôn và 126 nơtron

2.

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân

A

càng bền vững

B

dễ bị phá vỡ

C

có khối lượng lớn hơn

D

tỏa ra ít năng lượng khi phân rã

3.

Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc tính gì?

A

Độ bền thấp để dễ dàng xử lý.

B

Độ bền cao để ngăn chặn sự rò rỉ phóng xạ.

C

Khả năng tự phân hủy sau một thời gian.

D

Khả năng hấp thụ các chất phóng xạ khác.

4.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?

A

Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

B

Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.

C

Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.

D

Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

5.

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận trên cơ thể nhờ ứng dụng

17c4QtThpKdPvZTuYh9F5h5BMYC8S-9kj_2026-04-09042828.jpg
A

điện trường mạnh.

B

tia Rongen (tia X).

C

từ trường và sóng vô tuyến.

D

tia gamma (tia

).

6.

Độ hụt khối của hạt nhân ^{A}_{Z}X là (đặt N = A - Z)

A

B

C

D

7.

Cho 4 tia phóng xạ: tia \alpha; tia \beta^{+}; tia \beta^{-} và tia \gamma đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:

A

tia

B

tia

C

tia

D

tia

8.

Hạt {}\alpha có độ hụt khối 0,0308 amu. Năng lượng liên kết của hạt này bằng

A

23,52 MeV

B

25,72 MeV

C

24,72 MeV

D

28,70 MeV

9.

Đồng vị phóng xạ ^{210}_{84} Po phân rã \alpha, biến thành đồng vị bền ^{206}_{82} Pb với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu ^{210}_{84} Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt \alpha và hạt nhân ^{206}_{82} Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ^{210}_{84} Po còn lại. Giá trị của t bằng

A

ngày

B

ngày

C

ngày

D

ngày

10.

Hạt nhân nào sau đây có 125 nơtron ?

A

B

C

D

11.

Một bệnh nhân điều trị ung thư bằng tia gamma lần đầu điều trị trong 10 phút. Sau 5 tuần điều trị lần 2. Hỏi trong lần 2 phải chiếu xạ trong thời gian bao lâu để bệnh nhân nhận được tia gamma như lần đầu tiên. Cho chu kì bán rã T = 70 ngày và coi \Delta t \ll T.

A

17 phút.

B

20 phút.

C

14 phút.

D

10 phút.

12.

Gọi \Delta t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của loga tự nhiên với ln e = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. So với lượng hạt nhân ban đầu, sau khoảng thời gian 0,51 \Delta t chất phóng xạ còn lại

A

B

C

D

13.

Hai hạt nhân {^{3}_{1}T}{^{3}_{2}He} có cùng

A

điện tích.

B

số neutron.

C

số nucleon.

D

số proton.

14.

Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia X?

A

tia

B

tia

C

tia

D

tia

15.

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp theo dõi vết phóng xạ là

A

không gây đau đớn cho bệnh nhân.

B

chi phí thấp.

C

có thể sử dụng để chẩn đoán tất cả các bệnh.

D

không có tác dụng phụ.

16.

Năng lượng liên kết riêng

A

giống nhau với mọi hạt nhân

B

lớn nhất với các hạt nhân nhẹ

C

lớn nhất với các hạt nhân trung bình

D

lớn nhất với các hạt nhân nặng

17.

Một trong những ưu điểm lớn nhất của năng lượng hạt nhân là

A

không gây ô nhiễm môi trường.

B

nguồn nhiên liệu dồi dào, dễ tìm.

C

có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.

D

chi phí sản xuất điện năng thấp.

18.

Cho phản ứng hạt nhân: {}_{Z_1}^{A_1}X + {}_{Z_2}^{A_2}B \rightarrow {}_{Z_3}^{A_3}Y + {}_{Z_4}^{A_4}C. Câu nào sau đây đúng?

A

B

C

D

Câu B và C đúng

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hạt nhân của nguyên tử ^{56}_{26}X. Hãy chọn phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân nguyên tử X có 30 neutron.

b

Số proton và số neutron trong hạt nhân X bằng nhau.

c

Khối lượng của hạt nhân X xấp xỉ 56 amu.

d

Bán kính hạt nhân X xấp xỉ 3,55 \cdot 10^{-15} \text{ m}.

2.

Nhiên liệu phân hạch trong các lò phản ứng hạt nhân thường là {^{235}_{92}\text{U}}{^{139}_{94}\text{Pu}}. Uranium tự nhiên có hai đồng vị chính: {^{235}_{92}\text{U}} (99,3\%) và {^{235}_{92}\text{U}} (0,7\%) nhưng chỉ {^{235}_{92}\text{U}} có thể phân hạch khi hấp thụ neutron. Hạt nhân {^{235}_{92}\text{U}} hấp thụ neutron, xảy ra chuỗi phản ứng sau: Phản ứng 1: {^{238}_{92}\text{U}} + {^1_0\text{n}} \to \text{X} (X là chất phóng xạ \beta^- với chu kì bán rã T_1 = 23 \text{ phút}); Phản ứng 2: \text{X} \to {^0_{-1}\text{e}} + {^{239}_{93}\text{Np}} + {^0_0\nu} (Np là chất phóng xạ \beta^- với chu kì bán rã T_2 = 2,3 \text{ ngày}); Phản ứng 3: {^{239}_{93}\text{Np}} \to {^0_{-1}\text{e}} + {^{239}_{94}\text{Pu}} + {^0_0\nu}. Plutonium {^{239}_{94}\text{Pu}} phân hạch và có tính phóng xạ với chu kì bán rã T_3 = 2,4 \cdot 10^4 \text{ năm}.

19lEHFWmCqrpOKG375V9J1pmTbE85N334_2026-04-09042141.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tia \beta^- là dòng các hạt electron nên được phóng ra từ lớp vỏ electron của nguyên tử.

b

Hạt nhân X là {^{239}_{94}\text{Pu}}.

c

{^{238}_{92}\text{U}} chiếm tỉ lệ lớn trong Uranium tự nhiên, tuy không phân hạch trực tiếp, vẫn có thể sử dụng làm nhiên liệu hạt nhân.

d

Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng 985,0 \text{ kg} nhiên liệu Uranium đã làm giàu đến 4,2\% U-235 (phần còn lại là U-238). Trong quá trình vận hành, khoảng 1,0\% lượng U-238 đã hấp thụ neutron và chuyển hóa thành Pu-239. Khối lượng Pu-239 tạo ra là 9,4 \text{ kg}.

3.

Khi nói về phóng xạ.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình phóng xạ \beta^- luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện.

b

Trong phóng xạ alpha, hạt alpha là hạt ^{4}_{2}He.

c

Trong không khí, tia alpha làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh.

d

Ban đầu có 12,0 \text{ g} cobalt ^{60}_{27}Co là chất phóng xạ \beta^- với chu kỳ bán rã 5,27 năm. Độ phóng xạ của cobalt là 5,02 \cdot 10^{13} \text{ Bq}.

4.

Khi nói về chẩn đoán bệnh thông qua chụp ảnh phóng xạ cắt lớp bên trong cơ thể.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dược chất phóng xạ được đưa vào cơ thể để theo dõi quá trình hoạt động của các cơ quan.

b

Phương pháp theo dõi vết phóng xạ cho phép quan sát trực tiếp quá trình sản xuất dịch mật của gan.

c

Thiết bị phát hiện tia phóng xạ và máy vi tính là công cụ không thể thiếu trong kỹ thuật này.

d

Chụp ảnh phóng xạ không gây bất kỳ tác động nào đến cơ thể người bệnh.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Chất phóng xạ poloni ^{210}_{84}Po phát ra tia anpha và biến đổi thành chì ^{206}_{82}Pb. Gọi chu kì bán rã của poloni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu ^{210}_{84}Po nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T có 126 mg ^{210}_{84}Po trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng ^{206}_{82}Pb được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mg? (Kết quả làm tròn một chữ số thập phân sau dấu phẩy)

2.

Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh (cái chết của một ngôi sao nặng). Cho rằng ^{235}U^{238}U được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa ^{235}U với ^{238}U trên Trái Đất là 0,00725. Biết ^{235}U^{238}U là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành Trái Đất đã cách đây bao nhiêu tỉ năm? (Kết quả lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

3.

Cho một hạt nơtron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân _{92}^{235}U đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch: _{0}^{1}n + _{92}^{235}U \rightarrow _{54}^{140}Xe + _{38}^{94}Sr + x _{0}^{1}n. Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của _{92}^{235}U7,59\text{ MeV/nucleon}, _{54}^{140}Xe8,29\text{ MeV/nucleon}, _{38}^{94}Sr8,59\text{ MeV/nucleon}. Tính năng lượng phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

4.

Đồng vị phóng xạ chrommium ^{51}_{24}Cr được sử dụng trong lĩnh vực y tế với chu kì bán rã là 27,7 ngày. Khi lấy ra sử dụng thì khối lượng chất phóng xạ chỉ còn 1/8 khối lượng lúc mới nhận về. Thời gian từ lúc mới nhận về đến lúc sử dụng là bao nhiêu ngày? (Kết quả lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

5.

Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt có công suất 500,0 \text{ kW} và sử dụng nhiên liệu là ^{235}_{92}U. Coi mỗi hạt nhân ^{235}_{92}U phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình là 175 \text{ MeV} và uranium chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Tính khối lượng ^{235}_{92}U mà lò tiêu thụ nếu hoạt động liên tục trong 72 giờ.

6.

Số notron có trong 1 mol ^{239}_{94}Pu, theo đơn vị 10^{25} hạt? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong hạt nhân nguyên tử _{84}^{210}Po

A

84 prôtôn và 210 nơtron

B

126 prôtôn và 84 nơtron

C

210 prôtôn và 84 nơtron

D

84 prôtôn và 126 nơtron

Giải thích câu 1

Xem full giải thích