[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 6 có đáp án
Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 6 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 6
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho phản ứng hạt nhân ^{19}_{9}F + ^{1}_{1}H \to ^{16}_{8}O + X. X là hạt
alpha
neutron
deuteri
proton
Đường kính của các hạt nhân nguyên tử cỡ
Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận trên cơ thể nhờ ứng dụng

điện trường mạnh.
tia Rongen (tia X).
từ trường và sóng vô tuyến.
tia gamma (tia
Số nuclôn của hạt nhân {^{230}_{90}Th} nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân {^{210}_{84}Po} là
6
126
20
14
Hệ thống nào sau đây thường được sử dụng để chuyển đổi năng lượng nhiệt từ phản ứng hạt nhân thành điện năng?
Pin mặt trời.
Tua bin gió.
Lò phản ứng hạt nhân, tua bin và máy phát điện.
Động cơ đốt trong.
Khi gặp biển báo phóng xạ, hành động nào sau đây là an toàn nhất?
Tiếp tục công việc nhưng giữ khoảng cách an toàn.
Nhanh chóng rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ.
Tiến lại gần để kiểm tra khu vực xem có nguy hiểm không.
Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ bảo vệ khỏi phóng xạ.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân diễn ra theo thứ tự
Nhiệt năng -> Điện năng -> Cơ năng.
Nhiệt năng -> Cơ năng -> Điện năng.
Điện năng -> Nhiệt năng -> Cơ năng.
Cơ năng -> Nhiệt năng -> Điện năng.
Hạt nhân {}_{40}^{90}Zr có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
19,6 MeV/nuclon
6,0 MeV/nuclon
8,7 MeV/nuclon
15,6 MeV/nuclon
Nguyên tắc an toàn nào sau đây là đúng khi làm việc trong môi trường có phóng xạ?
Không cần sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân nếu tiếp xúc ngắn.
Luôn mặc thiết bị bảo hộ và tuân thủ hướng dẫn an toàn.
Chỉ cần đứng xa nguồn phóng xạ là đủ an toàn.
Chỉ cần đeo găng tay là đủ khi làm việc với nguồn phóng xạ.
Hai hạt nhân {^{3}_{1}T} và {^{3}_{2}He} có cùng
điện tích.
số neutron.
số nucleon.
số proton.
Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N_0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 4T kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
Khi có sự cố rò rỉ phóng xạ, hành động nào sau đây là đúng?
Tiến lại gần để khắc phục ngay lập tức.
Báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng và rời khỏi khu vực nguy hiểm.
Đợi cho đến khi sự cố tự khắc phục.
Vô hiệu hóa các thiết bị bảo hộ để kiểm tra trực tiếp mức độ rò rỉ.
Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể thông qua
các thiết bị phóng xạ.
dịch chuyển của các phân tử.
sản xuất dịch mật của gan.
dược chất phóng xạ.
Nhà máy điện hạt nhân không có ưu điểm nào sau đây?
Có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành điện năng.
Chi phí xử lí chất thải thấp.
Không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường.
Hạt {}\alpha có độ hụt khối 0,0308 amu. Năng lượng liên kết của hạt này bằng
23,52 MeV
25,72 MeV
24,72 MeV
28,70 MeV
Mỗi phản ứng phân hạch {}_{92}^{235}U tỏa ra trung bình khoảng 200,0 MeV. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 1,000 kg {}_{92}^{235}U là
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát)
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hạt nhân barium ^{138}_{56}Ba
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hạt nhân barium có số nuclon 138
b
Bán kính hạt nhân là R = 6,2 \cdot 10^{-15} \text{ cm}
c
Thể tích V = 1.10^{-42} \text{ cm}^3
d
Khối lượng riêng 2,3 \cdot 10^{17} \text{ kg/m}^3
Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng tổng hợp.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng.
b
Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng.
c
Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể kiểm soát được.
d
Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1.
Khi nói về phóng xạ.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phóng xạ là quá trình tự phát, xảy ra ngẫu nhiên cho từng hạt nhân và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất.
b
Có thể dự đoán chính xác thời điểm xảy ra phóng xạ cho từng hạt nhân.
c
Chỉ xảy ra đối với các nguyên tố nhân tạo và không xảy ra với các nguyên tố tự nhiên.
d
Mỗi chất phóng xạ có một chu kỳ bán rã đặc trưng, là thời gian cần thiết để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân ^{235}_{92}\text{U} với hiệu suất 30\%. Trung bình mỗi hạt ^{235}_{92}\text{U} phân hạch tỏa ra năng lượng 200 \text{ MeV}. Trong 365 ngày hoạt động, nhà máy tiêu thụ một khối lượng ^{235}_{92}\text{U} nguyên chất là 2461 \text{ kg}. Cho biết số Avogadro N_A = 6,023 \cdot 10^{23}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
1 \text{ MeV} = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ J}.
b
Năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 \text{ g} ^{235}_{92}\text{U} là 5,126 \cdot 10^{23} \text{ MeV}.
c
Số hạt ^{235}_{92}\text{U} cần dùng trong 365 ngày là 6,3 \cdot 10^{23} hạt.
d
Công suất phát điện của nhà máy là 1920 \text{ MW}.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Xét phản ứng nhiệt hạch _{1}^{2}H + _{1}^{2}H \rightarrow _{2}^{4}He có năng lượng tỏa ra là 3,25\text{ MeV}. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 150\text{ g} _{1}^{2}H thì tổng năng lượng thu được là bao nhiêu (10^{25}\text{ J})? Coi khối lượng mol gần bằng số khối của hạt nhân. Biết số Avogadro là N_A \approx 6,022.10^{23}\text{ mol}^{-1} (Kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân).
Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2 \cdot 10^{-15} m. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là bao nhiêu (10^{9} tấn/cm^{3})? Biết 1 u = 1,66055 \cdot 10^{-27} kg. (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Tính năng lượng liên kết riêng của ^{30}_{15}P, biết khối lượng của hạt nhân ^{30}_{15}P, proton và neutron lần lượt là m_{P} = 29,97005 \text{ amu}, m_p = 1,00728 \text{ amu} và m_n = 1,00867 \text{ amu}. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T = 3,8 ngày. Sau thời gian t = 11,4 ngày thì khối lượng của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với khối lượng của lượng chất phóng xạ ban đầu?
Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N_{0} = 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?
Chất phóng xạ pôlôni ^{210}_{84}Po phát ra tia \alpha và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã của pôlôni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t (ngày) thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn không chữ số thập phân sau dấu phẩy)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Cho phản ứng hạt nhân ^{19}_{9}F + ^{1}_{1}H \to ^{16}_{8}O + X. X là hạt
alpha
neutron
deuteri
proton
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp dụng bảo toàn số khối
:Vế trái:
Vế phải:
⇒
Áp dụng bảo toàn số proton
:Vế trái:
Vế phải:
⇒
Vậy
cóvà, chính là hạt(hạt alpha).
✅ Đáp án: A. alpha
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


