[PDF] Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 9 có đáp án

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 9 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 19, 2026

Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 9

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Vật Lý 12 - Đề thi HK2 - Đề 9 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m_0, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24g. Giá trị của m_0

A

B

C

D

2.

Hạt nhân pôlôni {^{210}_{84}Po} có điện tích là

A

B

C

D

3.

Khi so sánh hạt nhân {^{12}_{6}C} và hạt nhân {^{14}_{6}C}, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Số nuclon của hạt nhân

bằng số nuclon của hạt nhân

B

Điện tích của hạt nhân

nhỏ hơn điện tích của hạt nhân

C

Số proton của hạt nhân

lớn hơn số proton của hạt nhân

D

Số nơtron của hạt nhân

nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân

4.

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là ^{238}Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5\text{ Ci}. Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là

A

0,25 g.

B

0,15 g.

C

0,18 g.

D

0,28 g.

5.

Cho phản ứng phân hạch có phương trình: {}_{0}^{1}n + {}_{94}^{239}Pu \rightarrow {}_{Z}^{A}Xe + {}_{40}^{103}Zr + 3{}_{0}^{1}n. Giá trị Z là

A

54

B

134

C

51

D

132

6.

Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân {}_{92}^{235}U đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch: {}_{0}^{1}n + {}_{92}^{235}U \rightarrow {}_{54}^{140}Xe + {}_{38}^{94}Sr + x{}_{0}^{1}n. Giá trị của x là

A

2

B

1

C

3

D

4

7.

Đồng vị phóng xạ ^{210}_{84} Po phân rã \alpha, biến thành đồng vị bền ^{206}_{82} Pb với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu ^{210}_{84} Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt \alpha và hạt nhân ^{206}_{82} Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ^{210}_{84} Po còn lại. Giá trị của t bằng

A

ngày

B

ngày

C

ngày

D

ngày

8.

Cho phản ứng phân hạch hạt nhân: {}_{0}^{1}n + {}_{92}^{235}U \rightarrow {}_{Z}^{A}Rb + {}_{55}^{137}Cs + 4{}_{0}^{1}n. Điện tích của hạt nhân Rb là

A

#ERROR!

B

#ERROR!

C

#ERROR!

D

#ERROR!

9.

Đồng vị phóng xạ ^{210}_{84}Po phân rã \alpha, biến thành đồng vị bền ^{206}_{82}Pb với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu ^{210}_{84}Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt \alpha và hạt nhân ^{206}_{82}Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ^{210}_{84}Po còn lại. Giá trị của t bằng

A

552 ngày

B

414 ngày

C

828 ngày

D

276 ngày

10.

Việc xử lí chất thải hạt nhân đòi hỏi

A

công nghệ phức tạp với chi phí thấp.

B

công nghệ đơn giản với chi phí cao.

C

công nghệ đơn giản với chi phí thấp.

D

công nghệ phức tạp với chi phí cao.

11.

(Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông) Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng ^{14}C. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử ^{14}C và số nguyên tử ^{12}C có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi ^{14}C là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử ^{14}C và số nguyên tử ^{12}C có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của ^{14}C trong 1 giờ là 421. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của ^{14}C trong 1 giờ là 997. Tuổi của cổ vật là

A

7127 năm

B

4940 năm

C

6679 năm

D

5100 năm

12.

Một trong những ưu điểm lớn nhất của năng lượng hạt nhân là

A

không gây ô nhiễm môi trường.

B

nguồn nhiên liệu dồi dào, dễ tìm.

C

có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.

D

chi phí sản xuất điện năng thấp.

13.

Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?

A

Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.

B

Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.

C

Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.

D

Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.

14.

Một chất phóng xạ lúc đầu có 7,07 \cdot 10^{20} nguyên tử. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 8 ngày. Độ phóng xạ của chất này sau 12 ngày là

A

B

C

D

15.

Cho phản ứng hạt nhân: {}_{Z_1}^{A_1}X + {}_{Z_2}^{A_2}B \rightarrow {}_{Z_3}^{A_3}Y + {}_{Z_4}^{A_4}C. Câu nào sau đây đúng?

A

B

C

D

Câu B và C đúng

16.

Hạt nhân ^{235}_{92}U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

A

B

C

D

17.

Sau khi đi qua vùng tâm lò, chất tải nhiệt sơ cấp sẽ

A

được làm mát và quay trở lại lò phản ứng.

B

chảy qua bộ trao đổi nhiệt để cung cấp nhiệt.

C

được chuyển hóa thành hơi nước.

D

trực tiếp làm quay tua bin.

18.

Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử {^{67}_{30}Zn} lần lượt là:

A

30 và 37

B

30 và 67

C

67 và 30

D

37 và 30

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Trong nước tinh khiết có hydro là đồng vị {^1_1H} và ôxy là đồng vị {^{16}_8O}.

1MigByzF8eRU8Fcodz2xlpk6N_OnEAcxg_2026-04-09041932.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số phân tử H_2O trong 9 \text{ g} nước là 3,01 \cdot 10^{23}.

b

Mỗi phân tử H_2O chứa 2 nguyên tử {^1_1H} và 1 nguyên tử {^{16}_8O}.

c

Số hạt prôtôn chứa trong 1 phân tử H_2O là 2 hạt prôtôn.

d

Số hạt prôtôn trong 9 \text{ g} nước là 1,3 \cdot 10^{24}.

2.

Năng lượng liên kết của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}}160,64 \text{ MeV}. Biết proton, neutron, electron có khối lượng lần lượt là 1,0073 \text{ amu}, 1,0087 \text{ amu}, 5,486 \cdot 10^{-4} \text{ amu}; 1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/c}^2.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}}16,064 \text{ MeV/nuclôn}.

b

Độ hụt khối của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}}0,17245 \text{ amu}.

c

Khối lượng của hạt nhân Neon {^{20}_{10}\text{Ne}}20,160 \text{ amu}.

d

Khối lượng của nguyên tử Neon {^{20}_{10}\text{Ne}}19,9931 \text{ amu}.

3.

Khi nói về phóng xạ.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phóng xạ là quá trình tự phát, xảy ra ngẫu nhiên cho từng hạt nhân và không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất.

b

Có thể dự đoán chính xác thời điểm xảy ra phóng xạ cho từng hạt nhân.

c

Chỉ xảy ra đối với các nguyên tố nhân tạo và không xảy ra với các nguyên tố tự nhiên.

d

Mỗi chất phóng xạ có một chu kỳ bán rã đặc trưng, là thời gian cần thiết để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.

4.

Trong phản ứng vỡ hạt nhân {}_{92}^{235}U năng lượng trung bình tỏa ra khi phân chia 1 hạt nhân là 200 \text{ MeV}.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

1 \text{ MeV} = 1,6 \cdot 10^{-13} \text{ J}.

b

Số hạt nhân {}_{92}^{235}U trong 1 \text{ kg } {}_{92}^{235}U2,56 \cdot 10^{21} hạt.

c

Năng lượng tỏa ra trong quá trình phân chia hạt nhân của 1 \text{ kg U} trong lò phản ứng là Q = 8,2 \cdot 10^{13} \text{ J}.

d

Cần phải đốt cháy 2,8 \cdot 10^6 \text{ kg} than để có được lượng nhiệt Q = 8,2 \cdot 10^{13} \text{ J} biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 2,93 \cdot 10^7 \text{ J/Kg}.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

X là chất phóng xạ \beta^{-}. Ban đầu có một mẫu A nguyên chất. Sau 53,6 phút, số hạt \beta^{-} sinh ra gấp 3 lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu. Chu kì bán rã của X bằng bao nhiêu phút?

2.

Cho một hạt nơtron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân _{92}^{235}U đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch: _{0}^{1}n + _{92}^{235}U \rightarrow _{54}^{140}Xe + _{38}^{94}Sr + x _{0}^{1}n. Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của _{92}^{235}U7,59\text{ MeV/nucleon}, _{54}^{140}Xe8,29\text{ MeV/nucleon}, _{38}^{94}Sr8,59\text{ MeV/nucleon}. Tính năng lượng phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

3.

Cho hạt nhân ^{71}_{31}Ga, số nucleon mang điện là bao nhiêu? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4.

Chất phóng xạ pôlôni ^{210}_{84}Po phát ra tia \alpha và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã của pôlôni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t (ngày) thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn không chữ số thập phân sau dấu phẩy)

5.

Bom nhiệt hạch dùng phản ứng ^2_1D + ^3_1T \rightarrow ^4_2He + ^1_0n. Cho biết năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là 17,5122 \text{ MeV}. Năng lượng tỏa ra nếu có 1,000 \text{ kg} He được tạo thành do vụ nổ tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu kg ^{235}_{92}U phân hạch hết nếu mỗi phân hạch tỏa ra 200,0 \text{ MeV}?

6.

Chất phóng xạ poloni ^{210}_{84}Po phát ra tia \alpha và biến đổi thành chì ^{206}_{82}Pb. Gọi chu kì bán rã của poloni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu ^{210}_{84}Po nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T126 \text{ mg} ^{210}_{84}Po trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng ^{206}_{82}Pb được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mg? (Kết quả làm tròn một chữ số thập phân sau dấu phẩy)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m_0, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24g. Giá trị của m_0

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích