Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19 được xây dựng dưới hình thức làm thử đề trắc nghiệm trực tuyến, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời ghi lại tiến trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời đưa ra đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 19 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

Question 1 - 7

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 7

(Lược truyện: Câu chuyện tái hiện tuổi thơ của nhân vật “tôi” sống cùng mẹ ở một vùng đồng hoang vắng mang tên “đồng Chó Ngáp”. Qua những đối thoại giản dị giữa hai mẹ con và cảm nhận của đứa trẻ trước không gian mênh mông, truyện dần hé mở nỗi bất an, mất mát và khát vọng vượt thoát khỏi cuộc sống quạnh hiu).

Trời cuối năm gió nghiêng nghiêng thổi qua hàng cây sua đủa bông nở trắng xóa. Vài cánh hoa bị gió cuốn, giần giật bay về phía bờ ao xanh những nhánh rau nhúc bập bềnh. Phía xa là cánh đồng lầy đầy cỏ, cây tạp và những dề lục bình tím ngắt như một điểm nhấn u buồn trên bức tranh màu lạnh.

Mẹ tôi đang ngồi vo gạo bên lu nước mưa hứng từ tháng tám chợt ngừng tay rồi nhìn về phía cánh đồng. Hình như mẹ muốn nói điều gì? Tôi lên tiếng trước: “Sao người ta lại gọi cánh đồng nầy là đồng Chó Ngáp, hở mẹ?”. Lúc đó tôi chỉ là một đứa bé mới bảy tá tuổi với rất nhiều thắc mắc về cánh đồng hoang dại nầy. Ở đây chỉ lác đác mươi ngôi nhà tre mái lá cách xa nhau chừng một tiếng hú. Chủ nhân của những ngôi nhà xiêu vẹo ấy là dân tứ xứ trôi dạt về đây sống hẩm hút bên mép bờ dãi đất cao lúp xúp những cây trâm bầu, sua đũa chùm lé gai.

Về đêm, nhất là vào những đêm cuối năm khi trời trở mùa gió Bấc, gió vụt qua cánh đồng lầy chợt hú lên. Tôi rất sợ tiếng hú đó. Mẹ hiểu ý nên thường ôm choàng lấy tôi và nói thì thầm: “Đừng sợ, có mẹ đây. Đó chỉ là tiếng gió thế thôi”.

“Mẹ ơi, sao người ta lại gọi cánh đồng nầy là đồng Chó Ngáp, hở mẹ?”, tôi lập lại câu hỏi. Mẹ tôi nhìn tôi ngập ngừng một lát rồi lại nhìn ra cánh đồng mông quạnh, nén một tiếng thở: “Người ta nói cánh đồng nầy rộng lắm, một con chó săn giỏi lắm chỉ chạy chưa đến nửa cánh đồng là đã thè lưỡi ngáp dài rồi. Nói thế để thấy rằng cánh đồng này xa lắm, xa đến tận chân trời...”.

Tôi tự nghĩ trong lòng: sẽ có hôm tôi đi phiêu lưu mạo hiểm qua ngang cánh đồng bao la bát ngát nầy xem thử coi nó rộng đến đâu. Nó không thể nào cứ xa mãi, xa mãi được. Phải có một chỗ nào đó nó dừng lại, chỗ có xóm làng, nhà cửa và người ta. Lẽ nào cánh đồng lầy nầy sẽ đi vào nơi vô tận cho dù người ta có đi hàng tháng hàng năm trời vẫn còn thấy cái mênh mông còn mãi mênh mông trước mặt? Lẽ nào? Tôi nói với mẹ tôi khi hai mẹ con ngồi bên bếp lửa chiều: “Sẽ có một ngày con đi băng ngang qua cánh đồng nầy, chắc chắn ở cuối đường chân trời ấy phải có một thành phố nào đó đông vui”, Mẹ tôi ngưng tay đẩy mấy thanh củi vào cái bếp lò đang cháy mắt trợn lên kinh hãi: “Con nói gì, con sẽ đi qua cánh đồng Chó Ngáp à? Trời ạ, đừng đừng, chỗ ấy có đi mà không có về đâu con trai của mẹ”. [...]

(Trương Đạm Thuỷ, trích Cánh diều mùa xuân trên đồng chó ngáp, vanchuongviet.org)

1.

Đoạn trích trên thể hiện rõ nhất đặc trưng nào của truyện ngắn?

A

Tổ chức không gian kể chuyện làm nền cho diễn biến tâm trạng

B

Thiết lập bối cảnh và nhân vật nhằm hình thành tình huống truyện

C

Khắc họa đời sống sinh hoạt để tạo cảm giác hiện thực

D

Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên gắn với cảm xúc chủ quan

2.

Tình huống truyện trong đoạn trích được hình thành chủ yếu từ yếu tố nào?

A

Cảm giác hoang vắng nảy sinh từ không gian rộng lớn

B

Nỗi sợ mơ hồ của đứa trẻ trước tiếng gió hú ban đêm

C

Câu hỏi lặp của đứa trẻ và sự do dự của người mẹ

D

Hoàn cảnh sống bấp bênh của những gia đình nghèo

3.

Chi tiết “mẹ ngừng tay rồi nhìn về phía cánh đồng” có ý nghĩa gì?

A

Làm chậm nhịp kể để tăng độ lắng cho đoạn văn

B

Biểu hiện một trạng thái tâm lí bị kìm nén, chưa thể nói ra

C

Gợi mối liên hệ giữa không gian cánh đồng và đời sống gia đình

D

Tạo điểm chuyển từ miêu tả cảnh sang đối thoại nhân vật

4.

Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích chủ yếu nhằm:

A

Gắn cảm nhận không gian với trải nghiệm cá nhân của người kể

B

Tạo điểm nhìn trẻ thơ để tiếp nhận sự việc một cách trực tiếp

C

Cho phép người kể xen bình luận cảm xúc vào mạch tự sự

D

Hạn chế khoảng cách giữa người kể và thế giới được kể

5.

Giọng điệu trần thuật của đoạn trích được hình thành chủ yếu qua:

A

Sự phối hợp miêu tả cảnh vật với cảm giác nội tâm của nhân vật

B

Sự đan xen đối thoại ngắn vào dòng miêu tả liên tục

C

Việc sử dụng hình ảnh thiên nhiên mang sắc thái lạnh và tĩnh

D

Việc duy trì nhịp kể chậm để kéo dài cảm giác hoang vắng

6.

Trong câu “Trời cuối năm gió nghiêng nghiêng thổi qua hàng cây sua đủa bông nở trắng xóa.”, từ “nghiêng nghiêng” chủ yếu gợi:

A

Hình ảnh chuyển động nhẹ, kéo dài và có tính gợi cảm

B

Hướng di chuyển không ổn định của luồng gió

C

Cường độ gió vừa phải tác động lên cảnh vật

D

Nhịp gió chậm tạo cảm giác lặng lẽ

7.

Trong câu “Về đêm, nhất là vào những đêm cuối năm khi trời trở mùa gió Bấc, gió vụt qua cánh đồng lầy chợt hú lên. Tôi rất sợ tiếng hú đó.”, từ “chợt” có tác dụng:

A

Đánh dấu sự xuất hiện đột ngột của âm thanh trong điểm nhìn của nhân vật

B

Nhấn mạnh cảm giác lo âu, sợ hãi của nhân vật khi nghe âm thanh ấy

C

Gợi trạng thái lo âu thường trực của nhân vật trước không gian về đêm

D

Tạo một nhịp nghỉ để làm nổi bật cảm giác bất an của nhân vật

Kết thúc nhóm câu Question 1 - 7

Question 8 - 15

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 8 đến 15

(Khái lược: Ma Phúc - một người M’nông dành nhiều tâm huyết sưu tầm, gìn giữ các hiện vật văn hóa truyền thống của buôn làng. Qua những câu chuyện cụ thể về đàn đá, trống da trâu và ché cổ, ông đã thể hiện ý thức bảo tồn văn hóa gắn với đời sống cộng đồng rất đáng để thế hệ hôm nay noi theo học tập.)

[…] Ma Phúc kể về cơ duyên với bộ đàn đá từ hơn 15 năm về trước. Khi ấy, tin tức về một người dân đi đào bắt dúi tại xã Krông Nô tình cờ đào được những thanh đá lạ dưới bụi cây le, lan truyền đi khắp vùng. Người ta kháo nhau về “những hòn đá biết hát”. Nghe tin, bằng trực giác nhạy bén của một người am hiểu văn hóa, Ma Phúc phải đi 40km đến tận nơi tìm hiểu. Ngay khi chạm tay vào những thanh đá mát lạnh, gõ thử lên nghe âm thanh trầm bổng, ông biết mình đã chạm vào báu vật. Không ngần ngại, Ma Phúc dốc hầu bao 64 triệu đồng để “rước” bộ đàn đá về.

Bộ đàn đá gồm 9 thanh, trong đó có một thanh bị gãy đôi do tác động của thời gian. Khi đưa về thẩm âm để phục dựng và đưa vào sử dụng, Ma Phúc phát hiện trong 9 thanh ấy có một bộ hoàn chỉnh gồm 6 thanh phát ra những nốt nhạc tương ứng với dây đàn guitar. Điều đáng chú ý hơn, thang âm này tương đồng tuyệt đối với bộ chiêng 6 chiếc truyền thống của người M’nông. Ba thanh còn lại, theo ông phỏng đoán, có thể thuộc về một bộ đàn khác đã thất lạc hoặc chưa tìm thấy đủ.

Không chỉ có đàn đá, Ma Phúc còn gìn giữ một chiếc trống da trâu đã hơn 40 năm tuổi. Chiếc trống khổng lồ, bạc màu thời gian được treo cao trong nhà, chỉ cất tiếng trong những dịp lễ trọng đại của buôn làng. Theo ông, mỗi khi tiếng trống vang lên, người M’nông dù đang ở nương rẫy hay bến nước cũng sẽ gác lại công việc để trở về, bởi đó là tín hiệu cho thấy buôn làng có việc lớn. Chiếc trống, vì thế, được xem như nhịp đập quy tụ cộng đồng.

Với Ma Phúc, việc sưu tầm các hiện vật văn hóa cổ xưa chỉ nhằm một mục đích duy nhất: giữ gìn để con cháu đời sau hiểu và trân trọng hồn cốt văn hóa dân tộc mình. Ông cho rằng, nếu không có người nâng niu, bảo vệ, những báu vật ấy sẽ bị thất lạc và bản sắc văn hóa M’nông sẽ dần phai nhạt theo thời gian. […]

(Trương Nhất Vương, trích Người giữ báu vật của buôn làng M’nông, Báo Quân đội Nhân dân, số ra ngày 11/01/2026)

8.

Theo đoạn trích, thông tin nào dưới đây không phù hợp với vai trò của nhân vật Ma Phúc được trình bày trong văn bản?

A

Là người trực tiếp sưu tầm, gìn giữ các hiện vật văn hóa truyền thống

B

Là cầu nối đưa di sản M’nông vào đời sống sinh hoạt cộng đồng

C

Là người nghiên cứu chuyên sâu về khảo cổ học Tây Nguyên

D

Là cá nhân có ý thức bảo tồn di sản gắn với trách nhiệm thế hệ

9.

Căn cứ nào đã giúp Ma Phúc xác lập giá trị đặc biệt của bộ đàn đá?

A

Sự tương đồng về thang âm với hệ chiêng truyền thống M’nông

B

Nguồn gốc phát hiện tình cờ của bộ đàn đá trong tự nhiên

C

Giá trị kinh tế lớn của bộ đàn đá tại thời điểm mua lại

D

Mức độ quan tâm của người dân và du khách đối với hiện vật

10.

Việc đưa vào các dữ kiện (40 km, 64 triệu đồng, 9 thanh, 6 thanh) nhằm:

A

Tăng độ xác thực và độ tin cậy cho thông tin được cung cấp

B

Nhấn mạnh quy mô đầu tư tài chính cho hoạt động sưu tầm

C

Làm nổi bật sự hiếm có của hiện vật trong đời sống hiện đại

D

Tạo ấn tượng về mức độ công phu trong việc phục dựng hiện vật

11.

Theo đoạn trích, đàn đá và trống da trâu không chỉ được xem là hiện vật vì:

A

Chúng gắn trực tiếp với các nghi lễ và sinh hoạt cộng đồng buôn làng

B

Chúng có giá trị thẩm mĩ và âm thanh đặc trưng của vùng Tây Nguyên

C

Chúng được bảo quản cẩn trọng như tài sản văn hóa quý hiếm

D

Chúng thể hiện trình độ chế tác nhạc cụ của cư dân bản địa

12.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mục đích thông tin của đoạn trích?

A

Giới thiệu một trường hợp tiêu biểu về bảo tồn di sản văn hóa sống

B

Phân tích hệ thống nhạc cụ truyền thống của người M’nông

C

Trình bày lịch sử hình thành văn hóa Tây Nguyên

D

Đánh giá giá trị kinh tế của các hiện vật cổ truyền

13.

Trong ngữ cảnh đoạn trích, cụm từ “dốc hầu bao” được sử dụng nhằm:

A

Nhấn mạnh lí do chi nhiều tiền là vì ưu tiên việc trước mắt

B

Nhấn mạnh lí do chi nhiều tiền là vì coi đó là khoản đáng bỏ

C

Nhấn mạnh lí do chi nhiều tiền là để giữ gìn giá trị tinh thần

D

Nhấn mạnh lí do chi nhiều tiền là để hoàn tất việc mua bán

14.

Cách dùng dấu ngoặc kép trong cụm “rước” bộ đàn đá về có tác dụng:

A

Báo hiệu cách dùng từ mang nghĩa ẩn dụ

B

Tạo khoảng cách giữa lời kể và quan điểm người viết

C

Thay thế cho một thuật ngữ chuyên môn chưa xác định

D

Gợi sắc thái trân trọng, thiêng hóa hành động tiếp nhận hiện vật

15.

Đặc điểm nổi bật trong cách tổ chức thông tin của đoạn trích là:

A

Ưu tiên miêu tả cảm xúc nhằm tạo hiệu ứng truyền cảm

B

Sắp xếp thông tin theo trình tự thời gian tuyến tính

C

Tập trung liệt kê hiện vật để làm nổi bật giá trị vật chất

D

Kết hợp dữ kiện cụ thể với lời kể để tăng sức thuyết phục

Kết thúc nhóm câu Question 8 - 15

16.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Nhút nhát là một …… khó vượt qua nếu không được rèn luyện từ sớm.”

A

hạn chế

B

khiếm khuyết

C

yếu điểm

D

nhược điểm

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Bài kí đã tái hiện một bức tranh thiên nhiên …… của vùng sông nước Nam Bộ.”

A

linh động

B

tươi vui

C

sinh động

D

sôi nổi

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Những con đường …… được làm trong thời chiến chỉ đủ cho một người gánh lúa đi qua.”

A

tạm thời

B

dã chiến

C

tạm bợ

D

mòn

19.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Anh ta làm việc đó không phải do bị ép buộc mà có …… từ trước.”

A

chủ ý

B

chủ trương

C

chủ động

D

chủ mưu

20.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Chính quyền địa phương đã …… các công trình xây dựng trái phép ven sông.”

A

phá huỷ

B

xoá bỏ

C

giải tán

D

giải tỏa

21.

Trong những cách dùng từ dưới đây, cách dùng từ nào giữ được mức độ thận trọng và phù hợp nhất với văn phong học thuật?

A

Nhận định này cho thấy vấn đề đã được giải quyết.

B

Nhận định này có thể góp phần làm rõ vấn đề.

C

Nhận định này khẳng định bản chất của vấn đề.

D

Nhận định này chứng minh vấn đề là hiển nhiên.

22.

Câu nào dưới đây tránh bộc lộ thái độ đánh giá trực tiếp?

A

Cách viết này còn khá non.

B

Cách viết này cần được điều chỉnh thêm.

C

Cách viết này rõ ràng chưa đạt.

D

Cách viết này gây cảm giác thiếu chặt chẽ.

23.

Câu nào dễ gây nhập nhằng giữa quan sát và suy luận nhất?

A

Chi tiết này cho thấy nhân vật có phản ứng tức thời.

B

Chi tiết này gợi khả năng nhân vật có động cơ riêng.

C

Chi tiết này có thể được hiểu trong bối cảnh cụ thể.

D

Chi tiết này chứng tỏ nhân vật hành động có chủ ý.

24.

Cách diễn đạt nào giảm nhẹ mức độ khẳng định?

A

Điều này chứng minh giả thuyết là đúng.

B

Điều này cho phép khẳng định giả thuyết.

C

Điều này xác nhận giả thuyết là chính xác.

D

Điều này gợi khả năng giả thuyết có cơ sở.

25.

Trong nhận xét học thuật, từ/cụm từ nào ít mang sắc thái cảm tính nhất?

A

Đáng chú ý

B

Gây ấn tượng

C

Có thể nhận thấy

D

Rất đặc sắc

26.

Đặc điểm nào phù hợp nhất với truyện ngắn hiện đại?

A

Triển khai nhiều tuyến nhân vật song song

B

Tập trung vào một tình huống có ý nghĩa

C

Dẫn dắt cốt truyện theo trật tự thời gian dài

D

Ưu tiên miêu tả bối cảnh lịch sử - xã hội

27.

Yếu tố nào thường giữ vai trò trung tâm trong tản văn?

A

Hệ thống sự kiện có cao trào

B

Cảm xúc và suy tưởng của người viết

C

Mâu thuẫn xã hội mang tính đối kháng

D

Diễn biến hành động của nhân vật

28.

Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất trong văn xuôi thường nhằm:

A

Tạo cảm giác khách quan cho câu chuyện

B

Tăng khả năng bao quát hiện thực rộng

C

Tạo sự gần gũi và tính chủ quan có ý thức

D

Giảm vai trò của người kể trong văn bản

29.

Cho ngữ liệu: “Đăm Săn múa khiên, gió như bão nổi, cây cối ngả nghiêng. / Chàng múa trên cao, khiên va khiên kêu choang choang, / tiếng vang dội khắp núi rừng, làm khiếp sợ cả kẻ thù.” (trích Sử thi Đăm Săn). Dấu hiệu nào trong đoạn trích thể hiện rõ nhất đặc trưng anh hùng ca của sử thi?

A

Hành động cá nhân được phóng đại gắn với sức mạnh thiên nhiên

B

Miêu tả chiến đấu nhằm khắc họa tâm lí nhân vật trung tâm

C

Ngôn ngữ giàu hình ảnh để tăng tính kịch tính cho sự kiện

D

Trình bày một trận đánh mang tính biểu tượng nghệ thuật

30.

Cho ngữ liệu: “Than ôi! Tất cả đã quá rõ ràng. / Ta, kẻ bị nguyền rủa, chính là nguồn gốc của tai ương này.” (trích Ơ-đíp làm Vua, Sophocles). Khoảnh khắc trong đoạn trích trên phản ánh đặc điểm cốt lõi nào của bi kịch cổ điển?

A

Mâu thuẫn giữa cá nhân và quyền lực xã hội đạt đến đỉnh điểm

B

Nhân vật tự ý thức về số phận và trách nhiệm của chính mình

C

Sự trừng phạt mang tính đạo đức dành cho lỗi lầm cá nhân

D

Xung đột giữa con người và thế lực siêu nhiên được giải quyết

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

31.

I suppose when I come back in three years’ time, he ______ a new house.

A

will build

B

builds

C

will have built

D

has built

32.

I heard a good programme ______ the radio last night, so I intend to introduce it to my friends and colleagues.

A

in

B

on

C

at

D

by

33.

Many families cannot afford ______ their children to private schools due to the high tuition fees.

A

to be sent

B

sending

C

to sending

D

to send

34.

I can’t concentrate because it’s too noisy here. Can we go somewhere ______?

A

quieter

B

noisier

C

more quiet

D

more noisy

35.

The ______ bench in the park was the perfect place for people to sit and enjoy the view of the pond.

A

brown Japanese wooden

B

wooden Japanese brown

C

Japanese wooden brown

D

Japanese brown wooden

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

36.

My sister went to bed early; otherwise she would feel extremely tired.

A

went

B

early

C

otherwise

D

would feel

37.

It’s taken them so a long time to send the travel brochures.

A

It’s taken

B

so

C

to send

D

travel

38.

Every day, I like jogging in the park, cook meals and practicing yoga at home.

A

Every day

B

jogging

C

cook

D

meals

39.

Thousand of people took part in the region’s biggest-ever cycle race.

A

Thousand

B

took part in

C

biggest-ever

D

cycle

40.

Throughout history, many minority groups have been prosecuted for their beliefs, enduring oppression and injustice in various forms.

A

prosecuted

B

beliefs

C

enduring

D

forms

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentences?

41.

Maddy is more careful than all the other students in that school.

A

No other people in that school are as careful as Maddy.

B

Of all students in that school, Maddy is the most careful student.

C

All other student in that school are not as careful as Maddy.

D

Among the students in that school, only Maddy is the most careful of all.

42.

“I’m intolerant of working in such harsh conditions,” Mr. Watson said.

A

Mr. Watson said that he couldn’t stand in such harsh conditions.

B

Mr. Watson said that he couldn’t bear working in such harsh conditions.

C

Mr. Watson said that he couldn’t help working in such harsh conditions.

D

Mr. Watson said that he could work in less harsh conditions.

43.

Hikers managed to get to the top of the Fansipan mountain after climbing for several days.

A

In spite of climbing for several days, hikers couldn’t get to the top of the Fansipan mountain.

B

Spending several days climbing, hikers could get to the top of the Fansipan mountain.

C

After climbing for several days, hikers were able to get to the top of the Fansipan mountain.

D

Taking several days climbing, hikers succeeded in getting to the top of the Fansipan mountain.

44.

Anna dropped out of university after her second year. Now she regrets it.

A

Anna is sorry that she hadn’t dropped out of university after her second year.

B

Anna wishes she didn’t drop out of university after her second year.

C

Anna regrets having dropped out of university after her second year.

D

Only if Anna hadn’t dropped out of university after her second year.

45.

Sam would not arrive first in the race if he did not maintain his intensive running.

A

Sam is not maintaining his intensive running to run well in the race.

B

Sam does not want to arrive first in the race at all.

C

Sam will arrive first in the race if he maintains his intensive running.

D

Sam participated in a running race and tried to arrive first.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times. The US was first a British colony, but between 1775 and 1783 the US fought a war to become independent. The US fought the British again in the War of 1812.

  2. In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this. During World War I and World War II, Britain and the US supported each other. When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”.

  3. But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar. They share the same language and enjoy each other’s literature, films, and television. Many Americans have British ancestors or relatives still living in Britain. The US government and political system is based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic. In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power. The special relationship was strong in the early 1980s when Margaret Thatcher was Prime Minister in Britain and Ronald Reagan was President of the US.

(Adapted from Background to British and American Cultures)

46.

What is the passage mainly about?

A

Britain and the US had a strong friendship during the World Wars.

B

The process of forming a special relationship between the UK and the US.

C

Britain and the US have a close relationship.

D

The underlying reasons why Britain and America have such a close relationship.

47.

In paragraph 1, the word “it” refers to ______.

A

the US

B

the British colony

C

the relationship between Britain and the US

D

all close relationship

48.

Why does the author mention the “51st state of union” in paragraph 2?

A

To show that the US is dependent on Britain for support.

B

To highlight the closeness and strong alliance between the two countries.

C

To explain why the US and Britain are not truly independent from each other.

D

To illustrate that the US and Britain have the same political system.

49.

All of the following statements are true EXCEPT ______.

A

The US fought the British in the War of 1812.

B

The US has always had a close relationship with Britain, though with difficulties.

C

The special relationship between Britain and the US developed after 1945.

D

Britain and the US have had closely aligned foreign policies since the 18th century.

50.

According to paragraph 3, which of the following is not a contributing factor to the strong relationship between Britain and the United States?

A

Both nations share a common language and appreciate each other’s cultural contributions.

B

Many Americans have ancestral or familial ties to Britain.

C

The two countries have aligned political objectives and frequently collaborate on international matters.

D

Britain and the United States have no political disagreements.

51.

According to paragraph 3, what is a common feature of Anglo-American businesses?

A

They operate only in Europe.

B

They are based on the Atlantic coast of the US.

C

They exist in both Britain and the US.

D

They only operate in Britain.

52.

The word “extent” in paragraph 3 mostly means ______.

A

consequence

B

degree

C

magnitude

D

limitation

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. Mass media, encompassing television, radio, newspapers, and the internet, has profoundly influenced the entertainment industry in various ways. With the advent of digital technology and the rise of the internet, the way people consume entertainment has dramatically changed, reshaping both content and delivery methods.

  2. One significant impact of mass media on entertainment is the democratization of content creation. In the past, major studios and networks held a monopoly over what audiences could access. Today, platforms like YouTube, TikTok, and various streaming services allow individuals to create and distribute their content. This shift has not only diversified the types of entertainment available but also enabled marginalized voices to share their stories and perspectives.

  3. Additionally, mass media has facilitated the globalization of entertainment. Films, music, and television shows from different cultures can now reach audiences around the world almost instantaneously. This cross-cultural exchange has led to the blending of genres and styles, creating new forms of entertainment that reflect a more interconnected world. For example, the popularity of K-pop globally illustrates how mass media can introduce local entertainment phenomena to international markets, influencing trends and preferences across borders.

  4. Moreover, the role of social media in shaping entertainment cannot be understated. Platforms like Instagram and Twitter allow fans to engage with their favorite celebrities and creators directly, fostering a sense of community and involvement. Viral trends often dictate what content becomes popular, impacting how entertainment is produced and marketed. This immediate feedback loop between creators and audiences has transformed traditional marketing strategies, making them more interactive and responsive to viewer preferences.

  5. However, the influence of mass media on entertainment is not without its drawbacks. The pressure to produce content that goes viral can lead to a focus on sensationalism over quality. This trend may result in the proliferation of shallow content that prioritizes clickbait over substance, potentially diminishing the overall quality of entertainment available to audiences.

  6. In conclusion, mass media has had a profound impact on the entertainment industry, changing how content is created, consumed, and marketed. While it has opened up opportunities for diverse voices and global exchanges, it has also introduced challenges that creators must navigate. As technology continues to evolve, the relationship between mass media and entertainment will likely grow even more complex.

(Adapted from the Real Ielts)

53.

The best title for the passage can be ______.

A

The Globalization of Entertainment

B

The Evolution of Mass Media in Entertainment

C

The Rise of Social Media in Content Creation

D

How the Internet Has Revolutionized Television

54.

In paragraph 2, the phrase “democratization of content creation” is used to describe ______.

A

networks having the capability to produce content more conveniently.

B

the control of content by a few major platforms

C

a shift towards creating content that is more diverse and independently managed.

D

restricting content access to only well-established or mainstream outlets

55.

According to paragraph 3, mass media has helped in ______.

A

the reduction in communication between different cultures

B

the promotion of global cultural homogenization

C

the spread of local entertainment to global viewers

D

the decreasing impact of various music styles

56.

In paragraph 4, the word “sensationalism” can be replaced by ______.

A

simplicity

B

authenticity

C

exaggeration

D

inflation

57.

In paragraph 4, it is NOT mentioned that ______.

A

social media allows fans to interact with celebrities directly

B

viral trends influence entertainment production and marketing strategies

C

social media platforms are as influential than traditional media

D

social media creates a feedback loop between creators and audiences

58.

In paragraph 5, the author suggests that mass media’s influence could lead to ______.

A

increased focus on high-quality content

B

the creation of content that is more meaningful

C

a focus on viral content at the expense of quality

D

the restriction of content to avoid viral trends

59.

It can be inferred from paragraph 5 that the author is concerned about ______.

A

the adverse effects of sensationalized content

B

the rise of new platforms like TikTok and YouTube

C

the loss of traditional forms of media

D

the decrease in entertainment consumption due to mass media

60.

It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that ______.

A

The positive effects of mass media outweigh its negative aspects.

B

Social media does not play a major part in shaping the entertainment industry.

C

Mass media significantly contributes to democratizing content creation and global integration.

D

The influence of mass media on entertainment is limited to the digital era.

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Tìm điều kiện của

để đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt.

A

B

C

D

62.

Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ từ hộp đó. Gọi P là xác suất để tổng các số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ. Khi đó P bằng:

A

B

C

D

63.

Cho đa diện

đôi một song song,
. Thể tích đa diện
bằng:

A

50

B

C

D

64.

Trong hệ tọa độ

, cho điểm
và mặt phẳng
. Viết phương trình mặt cầu
có tâm I và tiếp xúc với mặt phẳng
:

A

B

C

D

65.

Một thợ săn bắn 3 viên đạn vào con mồi. Xác suất để bắn trúng mục tiêu là

. Tính xác suất để người thợ săn bắn trượt mục tiêu.

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT có 13 học sinh gồm 4 học sinh khối 10, 4 học sinh khối 11, 5 học sinh khối 12. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi tình nguyện, hãy tính xác suất để 4 học sinh đó chọn có đủ 3 khối.

A

B

C

D

67.

Chị Hân hàng tháng gửi vào ngân hàng 1.500.000 đồng, với lãi suất 0,8% một tháng. Sau 1 năm chị Hân rút ra và dùng số tiền đó để mua vàng thì số chỉ vàng mua được ít nhất là bao nhiêu? Biết giá vàng tại thời điểm mua là 3.648.000 đồng/chỉ.

A

4 chỉ

B

3 chỉ

C

5 chỉ

D

6 chỉ

68.

Số nghiệm của phương trình

A

3

B

1

C

2

D

0

69.

Trên bảng ghi một số số tự nhiên liên tiếp. Đúng 52% trong chúng là số chẵn. Hỏi có bao nhiêu số lẻ được ghi trên bảng?

A

12 số

B

13 số

C

14 số

D

15 số

70.

Bác Mai mua 2 kg cam, 2 kg quýt và 1 kg táo hết 108.000 đồng. Cô Loan mua 3 kg cam, 1 kg quýt và 2 kg táo hết 121.000 đồng. Chị Hà mua 2 kg cam, 3 kg quýt và 1 kg táo hết 133.000 đồng. Hỏi chị Trang mua 1 kg cam, 4 kg quýt và 2 kg táo thì hết bao nhiêu tiền, biết số tiền mỗi loại trái cây không đổi.

A

141.000đ

B

137.000đ

C

121.000đ

D

156.000đ

71.

Cho đường cong

và đường thẳng
. Tìm tất cả các giá trị của
để
cắt nhau tại hai điểm phân biệt
sao cho trung điểm
của đoạn thẳng
có hoành độ bằng

A

B

C

D

72.

Năm

tuổi của anh Bình đúng bằng tổng các chữ số của năm sinh của anh ấy. Hỏi năm nay (năm
), anh Bình bao nhiêu tuổi?

A

B

C

D

73.

Cho hình hộp

. Gọi
lần lượt là trung điểm của
. Mặt phẳng
chia khối hộp thành hai phần có thể tích là
. Gọi
là thể tích phần chứa điểm
. Tỉ số
bằng

A

B

C

D

74.

Trong các mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất là

A

B

C

D

75.

Biết rằng

với
là các số hữu tỉ. Tính

A

B

C

D

76.

Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Mỗi thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.

A

B

C

D

77.

Xếp ngẫu nhiên 5 bạn An, Bình, Cường, Dũng, Đông ngồi vào một dãy 5 ghế thẳng hàng (mỗi bạn ngồi 1 ghế). Xác suất của biến cố ‘hai bạn An và Bình không ngồi cạnh nhau’ là

A

B

C

D

78.

Cho

trong đó
là các số nguyên. Tính giá trị của biểu thức
.

A

B

C

D

79.

Cạnh huyền của

vuông tại
biết chu vi tam giác là
và tổng bình phương của ba cạnh bằng
là:

A

B

C

D

80.

Một bác nông dân mang cam đi bán. Lần thứ nhất bán

số cam và
quả. Lần thứ hai
số cam còn lại và
quả. Lần thứ ba bán
số cam còn lại và
quả. Cuối cùng còn lại 24 quả cam. Hỏi số cam bác nông dân đã mang đi bán là bao nhiêu quả?

A

B

C

D

Question 81 - 82

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hình lăng trụ đứng đáy tam giác đều

,
.

81.

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng

A

B

C

D

82.

Khoảng cách giữa đường thẳng

và mặt phẳng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 82

Question 83 - 84

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong không gian

, cho hình hộp
có tọa độ
,
,
,
.

83.

Độ dài

bằng

A

B

C

D

84.

Góc giữa

bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 83 - 84

Question 85 - 87

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hàm số

, với
là tham số thực.

85.

Với

, giá trị nhỏ nhất của
trên đoạn

A

B

C

D

86.

Đường thẳng

cắt đồ thị
tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi

A

B

C

D

87.

Có bao nhiêu giá trị

nguyên để hàm số có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 85 - 87

Question 88 - 90

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Một chiếc hộp có

viên bi, trong đó có
viên bi màu đỏ và
viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có
số viên bi màu đỏ đánh số và
số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.

88.

Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là

A

B

C

D

89.

Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là

A

B

C

D

90.

Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 88 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Có bốn loại cây như chanh, dừa, xoài và nhãn ở mỗi góc khác nhau của một ô hình chữ nhật. Giếng nước nằm ở một góc và chòi canh ở góc khác. Cổng ở ngay chính giữa của cạnh không có giếng nước và chòi canh; hai bên cổng là cây chanh và cây dừa. Cây xoài không ở cùng góc với chòi canh.

91.

Hai vị trí nào sau đây có thể đối diện chéo (ở hai vị trí theo cạnh chéo hình chữ nhật) trong khu vườn?

A

Cây nhãn và cây chanh.

B

Chòi canh và cây nhãn.

C

Cây xoài và giếng nước.

D

Cây dừa và cây chanh.

92.

Nếu cây chanh đối diện chéo với giếng nước thì cây dừa đối diện với chéo với

A

cây xoài.

B

giếng nước.

C

chòi canh.

D

cổng.

93.

Nếu cây dừa và cây nhãn không ở hai góc cạnh nhau của khu vườn thì hai vị trí nào sau đây bắt buộc phải ở các góc đối diện theo đường chéo của khu vườn?

A

Cây dừa và giếng nước.

B

Cây chanh và chòi canh.

C

Cây chanh và cây dừa.

D

Cây chanh và giếng nước.

94.

Phát biểu nào sau đây luôn không đúng?

A

Cây xoài và giếng nước ở cùng một góc vườn.

B

Cây nhãn và chòi canh ở cùng một góc.

C

Cây dừa và giếng nước ở hai góc cạnh nhau của khu vườn.

D

Cây nhãn ở cùng một cạnh khu vườn với cổng.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Một nhóm ba người là A, B và C đến một cửa hàng văn phòng phẩm. Mỗi người trong số ba người mua một món đồ khác nhau trong số tẩy, bút bi và bút chì. Mỗi món có một màu khác nhau: xanh, đỏ và đen. Người bạn D của họ, hỏi họ "Bạn đã mua gì ở cửa hàng văn phòng phẩm?" và nhận được các câu trả lời của họ như sau.

 

A: Tôi không mua cục tẩy. Tôi mua một món đồ màu đỏ. B mua một cây bút chì.

B: Tôi mua một cây bút bi. C mua một món đồ màu đen. A mua một cây bút chì.

C: B đã mua một cục tẩy. Tôi không mua bút chì. A mua một món đồ màu xanh.

 

Mỗi người trong số họ là một trong ba người: người nói thật hoặc người nói dối hoặc "người thứ ba". Người nói thật là người luôn nói sự thật; người nói dối là người luôn nói dối (nói những điều trái với sự thật) và "người thứ ba" là người nói xen kẽ giữa lời nói thật và lời nói dối. D biết B mua một cây bút chì.

95.

Phát biểu sau đây là đúng?

A

A là người nói thật.

B

A là người nói thật và B là “người thứ ba”.

C

C là người nói dối.

D

Tất cả đều sai.

96.

A mua món đồ nào?

A

Bút bi.

B

Cục tẩy.

C

Bút chì.

D

Không thể xác định.

97.

B mua món đồ có màu?

A

Màu đỏ.

B

Màu xanh.

C

Màu đen.

D

Xanh hoặc đen.

98.

C mua gì?

A

Cục tẩy có màu đỏ.

B

Bút bi có màu xanh.

C

Bút chì có màu đen.

D

Cục tẩy có màu xanh.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Bảng số liệu dưới đây biểu thị khối lượng, đơn giá và đơn giá trung bình của một số loại thực phẩm mà siêu thị mini nọ bán được trong 3 ngày liên tiếp: ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

Biết trong 3 ngày này:

- Tổng khối lượng thịt heo bán được gấp đôi tổng khối lượng cá hồi bán được.

- Tổng khối lượng thịt bò bán được nhiều hơn tổng khối lượng thịt gà bán được là 20kg.

- Tổng khối lượng tôm sú bán được bằng tổng khối lượng mực sữa bán được.

1Hu-XtDPR9B9pVpDfvwPPSETIvD1tBKC5
99.

Khối lượng thịt heo bán được trong ngày thứ hai là

A

20kg

B

24kg

C

26kg

D

30kg

100.

Giá bán trung bình của mỗi kilogram cá hồi là

A

63 nghìn đồng

B

65 nghìn đồng

C

68 nghìn đồng

D

70 nghìn đồng

101.

Chênh lệch khối lượng thịt gà bán được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba là

A

4kg

B

5kg

C

6kg

D

7kg

102.

Giá bán mực sữa trong ngày thứ hai là

A

140 nghìn đồng

B

160 nghìn đồng

C

155 nghìn đồng

D

150 nghìn đồng

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Vì fluorine

chất oxi hóa mạnh nên nó phải được điều chế bằng phương pháp điện phân và chỉ sử dụng các phản ứng oxi hóa ion fluoride
như bình thường. Tuy nhiên, quá trình điện phân không hiệu quả đối với dung dịch nước chứa ion fluoride vì fluoride là chất oxi hóa mạnh hơn cả oxygen
. Chúng ta thấy rằng:

 

 

Nếu

được hình thành bằng cách điện phân dung dịch fluoride trong nước, nó cũng sẽ ngay lập tức, quay trở lại oxi hóa nước thành oxygen.

 

 

Vì lý do này, fluorine được điều chế bằng cách điện phân hydrogen fluoride

lỏng có chứa potassium fluoride
để tăng độ dẫn điện của nó, ở khoảng
. Lưu ý rằng vì
tạo thành hỗn hợp dễ nổ nên các khí này phải được tách ra khỏi nhau. Tại cathode và anode sẽ xảy ra các quá trình như sau:

 

Anode (quá trình oxi hóa):

Cathode (quá trình khử):

Phản ứng:

1.png
103.

Khí

có thể được điều chế bằng phương pháp

A

điện phân dung dịch

.

B

điện phân

lỏng.

C

nhiệt phân

.

D

thủy phân

.

104.

Trong quá trình điện phân

lỏng, phát biểu nào sau đây sai?

A

Ở anode thu được khí

.

B

đóng vai trò làm tăng khả năng dẫn điện.

C

Màng ngăn để tránh khí

tiếp xúc với khí
.

D

Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa.

105.

Để điều chế khí

, đầu tiên
phải được được điều chế bằng phản ứng giữa
với
:
. Sau khi có
, nó có thể bị điện phân:
. Fluorine phản ứng cực kì mãnh liệt, vì vậy nó thường được bán dưới dạng hỗn hợp 5% theo thể tích trong khí trơ helium. Cần bao nhiêu gam
để tạo ra 500,0 L khí hỗn hợp 5%
trong helium? Giả sử khối lượng riêng của khí
là 1,70 gam/L?

A

87,2 gam.

B

48,3 gam.

C

60,4 gam.

D

52,0 gam.

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Siêu dẫn là hiện tượng mà một kim loại (hay hợp kim) có điện trở giảm đột ngột tới

khi nhiệt độ hạ xuống dưới một nhiệt độ
nào đó (
gọi là nhiệt độ tới hạn). Khi đó kim loại hay hợp kim có tính siêu dẫn và có thể duy trì dòng điện dù không còn nguồn điện. Hiện tượng này được nhà bác học Onnes khám phá ra lần đầu năm 1911 với thủy ngân. Vật liệu siêu dẫn có nhiều ứng dụng quan trọng như truyền tải điện năng, tạo ra từ trường mạnh ứng dụng trong các tàu đệm từ siêu tốc, máy gia tốc, máy chụp cộng hưởng từ MRI...

106.

Hiện tượng siêu dẫn là

A

hiện tượng điện trở của vật liệu giảm khi nhiệt độ giảm.

B

hiện tượng điện trở của vật liệu tăng đột ngột khi nhiệt độ giảm xuống dưới một giá trị nhất định.

C

hiện tượng điện trở của vật liệu giảm đột ngột xuống bằng

khi nhiệt độ giảm xuống dưới một giá trị nhất định.

D

hiện tượng vật liệu mất hoàn toàn tính dẫn điện khi nhiệt độ giảm.

107.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc điện trở của một vật liệu siêu dẫn theo nhiệt độ có dạng như hình nào sau đây?

2.2.png
A

Hình 1.

B

Hình 2.

C

Hình 3.

D

Hình 4.

108.

Cho bảng giá trị nhiệt độ tới hạn

của một số vật liệu siêu dẫn. Ở nhiệt độ
điện trở của kim loại nào có giá trị khác
.

2.3.png
A

thủy ngân.

B

kẽm.

C

nhôm.

D

chì.

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.

109.

Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào?

A

Nội tiết.

B

Cận tiết.

C

Tự tiết.

D

Cận tiết và tự tiết.

110.

Dự đoán nào là đúng về vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô?

A

Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở đỉnh nhung mao, chết nhiều nhất ở vùng xoang rãnh.

B

Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở vùng rãnh, chết nhiều nhất ở đỉnh nhung mao.

C

Tế bào tăng trưởng nhiều nhất ở đỉnh nhung mao, chết nhiều nhất ở đỉnh nhung mao.

D

Tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất ở vùng rãnh.

111.

Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 thường liên kết với một số bệnh ung thư ruột kết. Giải thích mối liên hệ giữa con đường truyền tín hiệu này và sự hình thành khối u.

A

Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm cho các tế bào ngừng tăng trưởng, dẫn đến ung thư ruột kết.

B

Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm tế bào không thể phân chia, dẫn đến ung thư ruột kết.

C

Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 làm tế bào trở nên kháng lại apoptosis, dẫn đến sự hình thành khối u.

D

Sự thiếu hụt thụ thể Netrin-1 gây ra sự chết nhanh chóng của tế bào biểu mô, gây ra ung thư ruột kết.

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Báo cáo tại hội nghị, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi Tống Xuân Chinh cho biết, Việt Nam là một trong những nước có tổng đàn gia cầm lớn nhất thế giới, riêng đàn thủy cầm lớn thứ hai thế giới. Giai đoạn từ năm 2018 – 2022, đàn gia cầm tăng nhanh từ 435,9 triệu con lên 557,3 triệu con.

Trong quý I-2023, chăn nuôi gia cầm trên cả nước phát triển ổn định. Đàn gia cầm ước khoảng 551,4 triệu con, tăng 2,4%; sản lượng thịt gia cầm ước đạt 563,2 nghìn tấn, tăng 4,2%; trứng ước đạt 4,7 tỷ quả, cùng kỳ năm 2022 đạt khoảng 4,5 tỷ quả.

(Nguồn: https://mard.gov.vn)

4.png
112.

Tốc độ tăng trưởng của khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ nước ta giai đoạn

là bao nhiêu
?

A

1103%.

B

102%.

C

1200%.

D

1584%.

113.

So với năm

, năm
khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta tăng bao nhiêu triệu tấn?

A

1433,2 triệu tấn.

B

1,433 triệu tấn.

C

14332 triệu tấn.

D

0,14 triệu tấn.

114.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm

tăng gấp bao nhiêu lần so với năm
?

A

7,1 lần.

B

6,1 lần.

C

5,1 lần.

D

4,1 lần.

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

“Đi đôi với đấu tranh quân sự và chính trị ở miền Nam, ta (nhân dân Việt Nam) cần tiến công địch về mặt ngoại giao, phối hợp với hai mặt trận đấu tranh đó để giành thắng lợi to lớn hơn nữa. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta hiện nay, đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị ở miền Nam là nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể giành được thắng lợi trên bàn hội nghị những cái mà chúng ta đã giành được trên chiến trường.

 

Tuy nhiên, đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình quốc tế hiện nay với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò rất quan trọng, tích cực và chủ động. Chúng ta tiến công địch về ngoại giao bây giờ là đúng lúc, vì ta đã và đang thắng địch, thế của ta là thế mạnh. Trong đấu tranh ngoại giao, chúng ta cần nắm vững mấy phương châm dưới đây:

 

- Phải lấy thế mạnh, thế thắng của ta;

- Chủ động tiến công địch;

 

Giữ vững tính độc lập, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa anh em”.

115.

Theo đoạn trích, nhân tố nào sau đây là chủ yếu và quyết định thắng lợi trên chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao?

A

Kinh tế.

B

Văn hóa.

C

Quân sự.

D

Chính trị.

116.

Trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

của Việt Nam, đấu tranh ngoại giao có ý nghĩa nào sau đây?

A

Có tính độc lập tương đối, góp phần vào kết thúc cuộc kháng chiến.

B

Có tính độc lập hoàn toàn và quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

C

Đi tiên – mở đường cho các cuộc đấu tranh về chính trị và quân sự.

D

Có sự biến thiên vị trí giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

117.

Thực tiễn việc kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

và chống Mỹ, cứu nước
của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

A

Huy động sức cao nhất sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

B

Có sự kết hợp nghệ thuật “vừa đánh vừa đàm” trong nhiều năm.

C

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự và ngoại giao.

D

Không ngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ

đến
. Theo thống kê năm
nước ta có khoảng hơn
dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên
triệu người cao tuổi, gần
triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần,
triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng
triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm,
người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng
nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

(Nguồn: baochinhphu.vn)

118.

Việc hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần... là thể hiện chính sách nào sau đây ở nước ta?

A

Chính sách an sinh xã hội.

B

Chính sách bảo hiểm xã hội.

C

Chính sách tương thân tương ái.

D

Chính sách vì người nghèo.

119.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội nước ta?

A

Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.

B

Hỗ trợ xuất khẩu lao động, tạo việc làm.

C

Xây dựng các trung tâm bảo trợ xã hội.

D

Trợ cấp kinh phí hằng tháng.

120.

Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách xã hội ở nội dung nào dưới đây?

A

Chính sách trợ giúp xã hội.

B

Chính sách việc làm và thu nhập.

C

Chính sách giáo dục, đào tạo.

D

Chính sách xóa đói giảm nghèo.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

Question 1 - 7

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 7

(Lược truyện: Câu chuyện tái hiện tuổi thơ của nhân vật “tôi” sống cùng mẹ ở một vùng đồng hoang vắng mang tên “đồng Chó Ngáp”. Qua những đối thoại giản dị giữa hai mẹ con và cảm nhận của đứa trẻ trước không gian mênh mông, truyện dần hé mở nỗi bất an, mất mát và khát vọng vượt thoát khỏi cuộc sống quạnh hiu).

Trời cuối năm gió nghiêng nghiêng thổi qua hàng cây sua đủa bông nở trắng xóa. Vài cánh hoa bị gió cuốn, giần giật bay về phía bờ ao xanh những nhánh rau nhúc bập bềnh. Phía xa là cánh đồng lầy đầy cỏ, cây tạp và những dề lục bình tím ngắt như một điểm nhấn u buồn trên bức tranh màu lạnh.

Mẹ tôi đang ngồi vo gạo bên lu nước mưa hứng từ tháng tám chợt ngừng tay rồi nhìn về phía cánh đồng. Hình như mẹ muốn nói điều gì? Tôi lên tiếng trước: “Sao người ta lại gọi cánh đồng nầy là đồng Chó Ngáp, hở mẹ?”. Lúc đó tôi chỉ là một đứa bé mới bảy tá tuổi với rất nhiều thắc mắc về cánh đồng hoang dại nầy. Ở đây chỉ lác đác mươi ngôi nhà tre mái lá cách xa nhau chừng một tiếng hú. Chủ nhân của những ngôi nhà xiêu vẹo ấy là dân tứ xứ trôi dạt về đây sống hẩm hút bên mép bờ dãi đất cao lúp xúp những cây trâm bầu, sua đũa chùm lé gai.

Về đêm, nhất là vào những đêm cuối năm khi trời trở mùa gió Bấc, gió vụt qua cánh đồng lầy chợt hú lên. Tôi rất sợ tiếng hú đó. Mẹ hiểu ý nên thường ôm choàng lấy tôi và nói thì thầm: “Đừng sợ, có mẹ đây. Đó chỉ là tiếng gió thế thôi”.

“Mẹ ơi, sao người ta lại gọi cánh đồng nầy là đồng Chó Ngáp, hở mẹ?”, tôi lập lại câu hỏi. Mẹ tôi nhìn tôi ngập ngừng một lát rồi lại nhìn ra cánh đồng mông quạnh, nén một tiếng thở: “Người ta nói cánh đồng nầy rộng lắm, một con chó săn giỏi lắm chỉ chạy chưa đến nửa cánh đồng là đã thè lưỡi ngáp dài rồi. Nói thế để thấy rằng cánh đồng này xa lắm, xa đến tận chân trời...”.

Tôi tự nghĩ trong lòng: sẽ có hôm tôi đi phiêu lưu mạo hiểm qua ngang cánh đồng bao la bát ngát nầy xem thử coi nó rộng đến đâu. Nó không thể nào cứ xa mãi, xa mãi được. Phải có một chỗ nào đó nó dừng lại, chỗ có xóm làng, nhà cửa và người ta. Lẽ nào cánh đồng lầy nầy sẽ đi vào nơi vô tận cho dù người ta có đi hàng tháng hàng năm trời vẫn còn thấy cái mênh mông còn mãi mênh mông trước mặt? Lẽ nào? Tôi nói với mẹ tôi khi hai mẹ con ngồi bên bếp lửa chiều: “Sẽ có một ngày con đi băng ngang qua cánh đồng nầy, chắc chắn ở cuối đường chân trời ấy phải có một thành phố nào đó đông vui”, Mẹ tôi ngưng tay đẩy mấy thanh củi vào cái bếp lò đang cháy mắt trợn lên kinh hãi: “Con nói gì, con sẽ đi qua cánh đồng Chó Ngáp à? Trời ạ, đừng đừng, chỗ ấy có đi mà không có về đâu con trai của mẹ”. [...]

(Trương Đạm Thuỷ, trích Cánh diều mùa xuân trên đồng chó ngáp, vanchuongviet.org)

1.

Đoạn trích trên thể hiện rõ nhất đặc trưng nào của truyện ngắn?

A

Tổ chức không gian kể chuyện làm nền cho diễn biến tâm trạng

B

Thiết lập bối cảnh và nhân vật nhằm hình thành tình huống truyện

C

Khắc họa đời sống sinh hoạt để tạo cảm giác hiện thực

D

Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên gắn với cảm xúc chủ quan

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

Đáp án: B. Thiết lập bối cảnh và nhân vật nhằm hình thành tình huống truyện

🔎 Lí do: ✔️ Phân tích yêu cầu: câu hỏi cần chọn đặc trưng truyện ngắn mà đoạn trích thể hiện rõ nhất — tức là chức năng văn bản ở phần mở đầu truyện: bối cảnh, nhân vật hay miêu tả cảm xúc... ✔️ Vì sao B đúng: công thức cơ bản: bối cảnh + nhân vậttình huống truyện. Đoạn trích miêu tả cảnh đồng Chó Ngáp, giới thiệu mẹ và “tôi”, cùng đối thoại hé mở xung đột (khát vọng đi xa của đứa trẻ vs. nỗi lo sợ của mẹ) — rõ ràng là thiết lập bối cảnh và nhân vật để sinh ra tình huống truyện. ✔️ Ghi chú: các yếu tố như miêu tả thiên nhiên hay đời sống sinh hoạt có mặt nhưng phục vụ mục đích chủ yếu là tạo nền để hình thành tình huống, nên đáp án B là phù hợp nhất.

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌ A. Tổ chức không gian kể chuyện làm nền cho diễn biến tâm trạng: chỉ nêu một khía cạnh (tạo không khí, tâm trạng) — đoạn trích hơn thế, nó còn giới thiệu nhân vật và xung đột → không chính xác nhất. C. Khắc họa đời sống sinh hoạt để tạo cảm giác hiện thực: có chi tiết sinh hoạt (vo gạo, bếp lửa) nhưng mục đích chính là khởi tạo tình huống, không chỉ là hiện thực hóa đời sống. D. Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên gắn với cảm xúc chủ quan: thiên nhiên được miêu tả và có yếu tố cảm xúc, nhưng trọng tâm đoạn trích là thiết lập bối cảnh-nhân vật để dẫn đến tình huống truyện, nên D không phải lựa chọn đúng nhất.