Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 20

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 20 được thiết kế dưới hình thức làm thử đề online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, và ghi lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời cung cấp đáp án có giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 20

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 20

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 20 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

1.

“Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,

Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.

Phần thuế quan Tây, phần trả nợ,

Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.

Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,

Chợ búa trầu chè chẳng dám mua.

Cần kiệm thế mà không khá nhỉ,

Bao giờ cho biết khỏi đường lo?”

(Chốn quê, Nguyễn Khuyến)

Hai dòng thơ “Cần kiệm thế mà không khá nhỉ, / Bao giờ cho biết khỏi đường lo?” của văn bản có ý nghĩa gì?

A

Nỗi thất vọng, chán chường vì mùa màng liên tục mất mùa, thất bát

B

Nỗi lo lắng về thời cuộc khốn khó và xót thương cho thân phận nghèo khổ của người nông dân nơi quê nhà.

C

Phản ánh thực tế về cuộc sống quá thiếu thốn, cơ cực, nợ nần kéo dài.

D

Phản ánh cuộc sống nghèo nàn, thiếu hụt nên nợ từ vụ này sang vụ khác.

2.

“Phàm mưu việc lớn phải lấy nhân nghĩa làm gốc, nên công to phải lấy nhân nghĩa làm đầu. Chỉ có gồm đủ nhân nghĩa thì công việc mới xong xuôi. Nước mày nhân dịp họ Hồ lỗi đạo, mượn tiếng thương dân đánh kẻ có tội, kì thực làm việc bạo tàn, lần cướp đất nước ta, đặt ra thuế khóa nặng nề, hình phạt độc ác, vơ vét của quý nhân dân ta, khiến cho dân đen trong thôn xóm khó bề yên sống. Nhân nghĩa mà lại như thế ư?” (Lại thư trả lời Phương Chính, Thư số 8, Nguyễn Trãi)

Dòng nào sau đây không thể hiện cảm xúc và tư tưởng của văn bản

A

Nêu cao lập trường nhân nghĩa, yêu nước.

B

Thuyết phục tướng giặc thừa nhận những việc làm độc ác của chúng.

C

Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước trở thành sức mạnh áp đảo.

D

Lời văn nhằm khiêu khích, đả kích tướng giặc.

3.

Sau chiến dịch Điện Biên, sư đoàn Kinh tiến quân về trung du. Hòa bình lập lại rất lâu ông mới có dịp về thăm nhà, hồi đó thằng bé Lữ đã lên sáu, thằng bé không thể nhận ra ngay bố bởi ông mặc chiếc áo trấn thủ dài tay, chiếc áo ngắn cộc mà xù to với những ô quả trám, nom lạ hẳn đi. Về phía ông, chuyến ấy, chính ông cũng không ngờ thằng con trai đã bắt đầu võ vẽ học chữ. Những kỷ niệm về đứa con lần lượt hiện ra, mỗi kỷ niệm mang một vết máu rỉ ra từ trong lòng Kinh. Mười bốn, mười lăm năm qua, ông chỉ biết đứa con của mình mỗi ngày một lớn nhưng ông không biết gì về nó? Nay mai mình sẽ tìm cách báo cho vợ ở nhà thế nào? Làm cha mẹ ai chẳng thương con hơn mình, hiểu biết con cái hơn mình, và nỗi đau đớn thương tiếc của vợ sẽ không có gì bù đắp được. Vẫn biết đứa con trai đã ngã xuống một cách anh dũng khiến vợ mình sẽ mãi mãi lấy làm tự hào về nó! Nỗi đau của Kinh ngấm ngầm và dai dẳng, ngày này sang ngày khác. Tất cả những gì phía sau cái vẻ thản nhiên hơi trầm mặc trên nét mặt chính ủy, bộ đội trong trung đoàn không một ai có thể nhìn thấy [...].

(Dấu chân người lính, Nguyễn Minh Châu)

Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật ngôi thứ mấy?

A

Điểm nhìn ngôi thứ ba.

B

Đan xen điểm nhìn ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

C

Điểm nhìn ngôi thứ nhất.

D

Điểm nhìn ngôi thứ hai.

4.

“Con không là hoa

Mà con thơm ngát

Con không là ngọc

Mà con trắng trong

Con không là sông

Mà con dào dạt

Con không là nắng

Mà con ấm áp

Con không là trời

Mà con xanh ngát

Con không là thơ

Mà cha muốn hát

Nghìn bài về con.”

(Thơ viết cho con gái chưa đầy tuổi tôi, Phùng Quán)

Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là?

 

A

Chủ thể trữ tình là con.

B

Chủ thể trữ tình là cha.

C

Chủ thể trữ tình là con và cha.

D

Chủ thể trữ tình nhập vai người cha.

5.

“- Vì sao vậy? - Cô-va-len-cô hỏi lại bằng giọng trầm trầm.

- Chẳng lẽ điều này lại còn cần phải giải thích nữa sao? Chẳng lẽ đó lại là điều khó hiểu ư ? Nếu thầy giáo đi xe đạp thì học sinh sẽ làm gì? Lũ trẻ chỉ còn thiếu nước là đi đầu xuống đất thôi. Vả lại nếu không có chỉ thị nào cho phép thì ta không được làm. Hôm qua tôi sợ phát kinh lên đấy! Khi tôi nhìn thấy chị của anh, mắt tôi hoa lên. Đàn bà con gái mà đi xe đạp thì quả là chuyện kinh khủng!

- Nhưng mà ông muốn cái gì mới được chứ?

- Tôi chỉ muốn mỗi một điều là nhắc bảo anh. Anh còn trẻ, tương lai anh còn ở phía trước, anh cần phải xử sự rất, rất thận trọng. Thế mà anh đã buông thả! Ô! Anh đã buông thả mình quá chừng! Anh mặc áo thêu ra đường, đi ngoài phố lúc nào anh cũng cầm theo sách này sách nọ, rồi bây giờ lại còn cưỡi xe đạp nữa. Chuyện anh và chị anh đi xe đạp mà đến tai ông hiệu trưởng, rồi đến tai ông thanh tra... Lúc ấy thì còn ra cái thể thống gì nữa không?

- Việc ta và chị ta đi xe đạp chẳng liên quan gì đến ai cả! - Cô-va-len-cô nói, mặt đỏ gay.

- Con nào thằng nào thò mũi vào chuyện riêng của nhà ta, ta cho chầu Diêm Vương tất!

(Người trong bao, Sê-Khốp)

Đoạn đối thoại trên cho thấy nhân vật Bê-li-cốp là người như thế nào?

A

Sống nhút nhát, ghê sợ hiện tại nhưng lại tôn sùng quá khứ.

B

Sống cô độc và luôn luôn lo lắng, sợ hãi tất cả.

C

Sống máy móc, giáo điều, rập khuôn.

D

Luôn thỏa mãn, hài lòng với lối sống của mình.

6.

Ruộng rấy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí,

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đưa với tiền phương.”

(Hồ Chí Minh, Gửi nông dân)

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh được biểu hiện trong bài thơ trên?

A

Kết hợp hài hòa giữa chính trị và thơ ca.

B

Bài thơ giống như một bài văn chính luận.

C

Tính chất lãng mạn rất đậm nét.

D

Kết hợp hài hòa giữa chất cổ điển và hiện đại.

7.

Cặp lục bát sau đây chưa đảm bảo luật nào? “Chiều về tím cả bầu trời / Hoa xoan rụng tím cả bài hát ru”

A

Luật về số tiếng ở mỗi dòng thơ.

B

Luật giao vần giữa các tiếng cuối của dòng thơ.

C

Luật ngắt nhịp giữa các vế của dòng thơ.

D

Luật phối thanh bằng trắc giữa các tiếng trong dòng thơ.

8.

Bần thần hương huệ thơm đêm

Khói nhang vẽ nẻo đường lên niết bàn

Chân nhang lấm láp tro tàn

Xăm xăm bóng mẹ trần gian thuở nào

Mẹ ta không có yếm đào

Nón mê thay nón thay nón quai thao đội đầu

Rối ren tay bí tay bầu

Váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

Cái cò…sung chát đào chưa…

Câu ca mẹ hát gió đưa về trời

Ta đi trọn kiếp con người

Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.

(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy)

Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là?

A

ta.

B

mẹ ta.

C

lời mẹ ru.

D

câu ca mẹ hát.

9.

Phương án nào nêu đúng ý nghĩa của phép ẩn dụ trong hai câu thơ sau:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai.

(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)

A

Cách nói hàm súc, cô đọng, gợi liên tưởng về vẻ đẹp của ánh nắng trên đôi vai con người.

B

Cách gợi tả sinh động, hình ảnh của nắng, nắng không còn đơn thuần là “ánh sáng” mà còn hiện ra như là một thực thể có thể cầm, nắm, sờ thấy.

C

Cách diễn đạt vừa gần gũi, vừa thú vị về vẻ đẹp của ánh nắng trong mối quan hệ với đời sống con người.

D

Cách diễn đạt giàu hình ảnh, giúp khẳng định sự tồn tại hữu hình của ánh nắng và cũng là vẻ đẹp của tự nhiên.

10.

Phương án nào sau đây thể hiện chính xác nhất những yếu tố góp phần khắc họa bức tranh chợ Tết tươi sáng, sống động trong đoạn thơ:

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

Đồi thoa son nằm dười ánh bình minh

(Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ)

A

Hình ảnh tươi sáng, nhiều sự vật được nhân hóa.

B

Từ ngữ chỉ màu sắc, thể thơ 8 chữ.

C

Hình ảnh tươi sáng, cách ngắt nhịp câu thơ.

D

Cách ngắt nhịp câu thơ, thể thơ 8 chữ.

11.

Từ “kêu” trong câu: “Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại kêu đến cụ, cụ lại cho con đi ở tù.” (Chí Phèo, Nam Cao) có ý nghĩa gì?

A

Phát ra âm thanh tự nhiên có tính chất bản năng.

B

Thốt ra tiếng hoặc lời do bị kích thích.

C

Nói ra điều phàn nàn, chê trách.

D

Nói để cầu xin giải quyết cho điều oan ức.

12.

Sự tương phản trong đoạn thơ sau nhằm khẳng định điều gì?

“Thời gian qua kẽ tay

Làm khô những chiếc lá

Kỷ niệm trong tôi

Rơi

Như tiếng sỏi

Trong lòng giếng cạn.

Riêng những câu thơ còn xanh

Riêng những bài hát còn xanh

Và đôi mắt em như hai giếng nước”

(Thời gian, Văn Cao)

A

Thời gian không thể làm phai nhạt sự sống, kỷ niệm, tình yêu và những sáng tạo tinh thần.

B

Thời gian làm lụi tàn sự sống, phai nhạt tình yêu, kỷ niệm và những giá trị tinh thần.

C

Thời gian bảo tồn vẻ đẹp của thiên nhiên, nuôi dưỡng kỷ niệm và những giá trị tinh thần.

D

Thời gian có thể hủy diệt nhiều điều, chỉ những sáng tạo tinh thần và tình yêu là còn mãi.

13.

“Đọc giả mong muống được đọc những quyển sách có khả năng lôi cuống, lay động lòng người.” Dòng nào dưới đây chứa toàn những từ viết sai chính tả trong câu trên?

A

Đọc giả, mong muống, quyển sách.

B

Đọc giả, mong muống, lay động.

C

Đọc giả, mong muống, lôi cuống.

D

Đọc giả, lôi cuống, lay động.

14.

Từ những trong câu nào dưới đây là trợ từ?

A

Hôm qua anh đi những đâu, làm những gì?.

B

Họ là những cô gái năng động, giàu sức sống.

C

Bạn tôi không những xinh đẹp, mà còn thông minh.

D

Cái giỏ này giá những một triệu đồng.

15.

Dòng nào dưới đây chứa các từ viết đúng chính tả?

A

trịnh trọng, trình tự, trương trình, giá chị.

B

trịnh trọng, chình tự, chương trình, giá trị.

C

trịnh trọng, trình tự, chương trình, giá trị.

D

chịnh trọng, trình tự, chương trình, giá chị.

16.

“Bằng giọng thơ giàu nhạc điệu do đó nhà thơ đã tạo được cảm xúc ở người đọc.” Xác định lỗi sai trong câu trên.

A

Thừa từ.

B

Sai ngữ pháp.

C

Sai quy chiếu.

D

Lặp từ.

17.

“Anh ta đóng cửa xe ô tô lại, ngồi vào trước vô lăng và nổ máy phóng đi.” Câu này mắc lỗi sai nào?

A

Câu chứa các thành phần đẳng lập không cùng phạm trù ngữ nghĩa.

B

Câu có các hành động được sắp xếp không theo một trật tự hợp lí.

C

Câu mơ hồ từ vựng

D

Câu không phân định rõ các thành phần câu.

18.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

A

Hôm nay, tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.

B

Hôm nay, tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.

C

Hôm nay, tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.

D

Hôm nay, tôi đi học và đi chơi thể thao.

19.

“Bà lão ấy hờ con suốt một đêm. Bao giờ cũng vậy cứ hết đường đất làm ăn là bà lại hờ con. Làm như chính tự con bà nên bây giờ bà phải đói. Mà cũng đúng như thế thật.”. (Nam Cao, Một bữa no)

Thành phần in đậm trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu gì?

A

Câu rút gọn

B

Câu cầu khiến

C

Câu cảm thán

D

Câu đặc biệt.

20.

Nhà xã hội học chuyên về Đông Nam Á, Benedict Anderson, khi nghiên cứu về chủ nghĩa dân tộc đã đề ra và truyền bá thuật ngữ "cộng đồng tưởng tượng". Theo đó, quốc gia không chỉ được xác định bằng đường biên giới cứng mà còn là một là một cộng đồng "mềm" được tạo dựng một cách nhân tạo theo thời gian bởi những người tự coi mình thuộc về nhóm đó. (Tính Việt, Nguyễn Khắc Giang)

Nhận xét về phép liên kết của đoạn trích trên.

A

Phép nối, phép liên tưởng, phép lặp

B

Phép lặp, phép nối

C

Phép lặp, phép liên tưởng, phép nối

D

Phép liên tưởng, phép thế, phép lặp

Question 21 - 25

.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25

“Được đặt trên nền tảng của thấu cảm, trắc ẩn không thờ ơ với những bất công xảy ra trước mắt: không dung túng, biện hộ, hay chấp nhận cái sai, nhưng người trắc ẩn không giận dữ hay căm ghét người có hành vi sai. Ngược lại, trắc ẩn tạo cho ta một sự nhạy bén để nhận ra những sai trái và thôi thúc ta hành động, trong lúc đó vẫn cảm nhận tính người của người kia, nhìn xuyên qua bề mặt của sự sợ hãi, cuồng nộ hay độc ác mà họ đang thể hiện để hiểu được cái gì đang thôi thúc họ. Trong trường hợp này, anh ta cư xử như một người cha, kiên quyết ngăn hành vi gây hại của đứa con mình, thậm chí trừng phạt nó, nhưng không giận dữ, không thù ghé, không mong muốn làm hại nó.

Người trắc ẩn cũng không phải là người mềm yếu, tan vỡ trước đau khổ của người khác. Thấu cảm không giới hạn có thể hiến ta hoang mang, kiệt sức, đau đớn hay muốn chạy trốn trước những khổ đau vô bờ bến mà ta chứng kiến, một trạng thái những người làm công tác cứu trợ nhân đạo ở những vùng thiên tai hay chiến tranh dễ gặp phải. Trắc ẩn, ngược lại, đem lại sức mạnh, quyết tâm, cân bằng, bình tĩnh và sự dẻo dai, giống như một bác sĩ tập trung cứu người bệnh trong hoàn cảnh khó khăn nhất mà không bị suy sụp trước nỗi đau của anh ta.”

(Thiện – Ác và smartphone, Đặng Hoàng Giang, NXB Hội nhà văn, 2016)

21.

Nhan đề phù hợp nhất với nội dung đoạn trích là:

A

Lòng trắc ẩn thấu cảm.

B

Lòng trắc ẩn vị tha.

C

Lòng trắc ẩn rắn rỏi.

D

Lòng trắc ẩn thôi thúc.

22.

Tác giả đã phân biệt hành vi trừng phạt đặt trên nền tảng thấu cảm với hành vi trừng phạt dựa trên sự hiếu thắng, phán xét qua tiêu chí nào?

A

Khả năng cảm nhận tính người.

B

Khả năng hành động thôi thúc, quyết liệt.

C

Khả năng trấn áp, ngăn chặn.

D

Khả năng phản biện, đấu tranh.

23.

Theo đoạn trích, trắc ẩn không đúng cách sẽ dẫn tới hậu quả ra sao?

A

Mất đi niềm tin vào chính mình.

B

Mất đi niềm tin vào người khác.

C

Đồng hóa bản thân với tha nhân.

D

Tha hóa bản thân với giận dữ.

24.

Mệnh đề nào dưới đây mang hàm ý gần gũi nhất với so sánh “giống như một bác sĩ tập trung cứu người bệnh trong hoàn cảnh khó khăn nhất mà không bị suy sụp trước nỗi đau của anh ta”?

A

Lương y như từ mẫu.

B

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

C

Một cái đầu lạnh và một trái tim nóng.

D

Đời phải trải qua giông tố nhưng chớ cúi đầu trước giông tố.

25.

Theo đoạn trích, điều gì là nguy cơ lớn nhất mà người có lòng trắc ẩn cần tránh?

A

Thấu cảm không giới hạn trước nỗi đau vô bờ bến.

B

Sợ hãi vì nhạy bén nhìn xuyên qua cuồng nộ, giận dữ.

C

Dung túng, biện hộ, chấp nhận cho cái sai.

D

Thờ vơ với những bất công.

Kết thúc nhóm câu Question 21 - 25

Question 26 - 30

.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30

“Các ông bà bắt thằng Canh hộ tôi! Nó ăn cắp.

Người ta huỳnh huỵch. Tán loạn.

Mặc kệ. Nó nuốt lấy nuốt để. Miếng khoai trôi xuống cổ nó phình ra. Nó lại vội vàng ngoạm miếng nữa, nhai ngấu nghiến.

Bà hàng ôm chặt lấy chân nó. Nó khỏe hơn, giằng ra được. Người ta xúm lại, tóm ngang lưng nó. Nó không chạy. Nhưng nó vẫn nhai, vẫn nuốt. Rồi biết thế nguy, nó không nhai, trợn mắt lên để nuốt chửng. Rồi lại hấp tấp ngốn luôn miếng nữa.

Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó."

(Nguyễn Công Hoan, Bữa no đòn)

26.

Đoạn văn trên được viết theo phong cách nghệ thuật nào?

A

Trữ tình.

B

Hiện thực.

C

Lãng mạn.

D

Bi hùng.

27.

Thằng Canh - đứa trẻ ăn cắp khoai - có hành vi ứng xử như thế nào khi bị vây bắt và hành vi đó thể hiện điều gì?

A

Đứa trẻ bỏ chạy thục mạng, thể hiện nỗi sợ hãi.

B

Đứa trẻ trốn vào chỗ khuất, thể hiện sự khôn ngoan, lém lỉnh.

C

Đứa trẻ vu oan cho người khác, thể hiện sự gian trá.

D

Đứa trẻ hứng trận đòn để ăn trọn miếng khoai, thể hiện sự đói khát đến tận cùng.

28.

“Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó.” Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng kiểu câu:

A

sai ngữ pháp.

B

rút gọn.

C

cảm thán.

D

đặc biệt

29.

Câu trả lời nào sau đây không thể hiện tác dụng nghệ thuật của đoạn văn: “Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó”?

A

Tạo ra nhịp điệu dồn dập và sắc thái mạnh mẽ của đoạn văn.

B

Làm bật lên tình cảnh khổ sở, đáng thương của đứa trẻ côi cút và đói rách.

C

Thể hiện bút pháp miêu tả mang tính hiện thực, khách quan.

D

Lên án một cách mạnh mẽ hành vi ăn cắp xấu xa của đứa trẻ.

30.

Câu trả lời nào sau đây là nội dung không được đề cập trong đoạn văn trên?

A

Đám đông tàn nhẫn, cạn kiệt tình thương đã dồn đuổi và trừng phạt đứa trẻ một cách hung bạo.

B

Đứa trẻ sống trong cảnh nghèo đói, khổ sở cùng kiệt đến mức sẵn sàng chấp nhận nỗi đau thân xác để đổi lấy miếng ăn.

C

Đứa trẻ bồng bột, nông nổi, chỉ vì tham ăn mà có hành vi xấu dù được sống trong hoàn cảnh sung túc.

D

Tình trạng đói nghèo đã khiến cho con người sống trong xã hội Việt Nam trước năm 1945 trở nên tàn ác, đánh mất tình thương đồng loại.

Kết thúc nhóm câu Question 26 - 30

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

31.

How long ______ French before he traveled to Paris?

A

was he learning

B

did he learn

C

has he learnt

D

had he been learning

32.

The pandemic ______ a strain on global supply chains, which led to shortages in various industries.

A

take

B

make

C

put

D

pay

33.

When ______ about their favorite book, many children say that they like comic books most.

A

having asked

B

asking

C

asked

D

are asked

34.

In the States, a person travelling 10 miles to work every day by train instead of by car saves ______ 34 gallons of petrol per year.

A

as much as

B

much than

C

equal to

D

even more

35.

Lily is one of the politest ______ in my class. That is the reason why she always maintains good relationships with others.

A

children

B

student

C

pupil

D

person

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

36.

How long does it take for Maria to finish reading that novel?

A

How long

B

take for

C

to finish

D

reading

37.

Anyone interested is requested to contact with a member of the committee for more information.

A

interested

B

contact with

C

the

D

information

38.

A large number of vases, which has has been recovered, had been buried with the dead in tombs.

A

which

B

has

C

with

D

tombs

39.

Over the years, the company has involved from a small startup into a leading tech innovator with a global presence.

A

Over

B

involved

C

innovator

D

a

40.

What giant pandas are becoming extinct is of great concern to zoologists.

A

What

B

extinct

C

is

D

to

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentences?

41.

She couldn’t go swimming because of the bad weather conditions.

A

Her going swimming was preventable due to the bad weather conditions.

B

The bad weather conditions made it incapable of going swimming.

C

The bad weather conditions made her impossible to go swimming.

D

The bad weather conditions discouraged her from going swimming.

42.

Without her father’s support, she would not have got the job.

A

Thanks to her father’s support, she would have got the job.

B

But for her father’s support, she would not have got the job.

C

Had it not been for her father’s support, she would have got the job.

D

She wouldn’t have got the job if she hadn’t her father’s support.

43.

She lowered her voice. She didn’t want anybody else to hear her secret.

A

She lowered her voice so that no one could hear her secret.

B

She whispered in order that her secret couldn’t be heard.

C

She lowered her voice so as not to hear her secret.

D

She whispered to make anyone could not hear her secret.

44.

There hasn’t been much rain. Most rivers are below their normal levels.

A

The little amount of rain leads to mostly rivers under their normal levels.

B

Low rainfall makes almost all of the rivers below average.

C

Most of the rivers have been below average rainfall so far.

D

The amount of precipitation in most rivers is measured at lower levels than usual.

45.

The bus should be at this bus stop any minute now.

A

The bus has not arrived at this bus stop yet.

B

The bus is supposed to be at this bus stop in a minute.

C

We know that the bus is always at this bus stop any time now.

D

The bus is expected to arrive at this bus stop soon.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. In today’s fast-paced industry, learning will most likely involve seeking new skills in ways that challenge the norm. But thankfully, there is a promise for such lifelong learning online—the promise that will save your time and money while helping you earn more of both. Provided you have access to a decent computer and the Internet, the barrier to getting started is probably lower than it ever has been. And with those things in place, it is a matter of finding the content you wish to learn. So, to help others who may be looking to maximize their own learning efforts, I have listed some quick tips below.

  2. First, set achievable goals. When you start learning, it is a good idea to set goals about what you want to learn or what you might do with your newly acquired knowledge. It might be landing that new job, building a tangible product, or impressing your current management. The goals may vary in size and complexity, but do revisit these goals throughout your learning process. Within a couple of weeks, ask yourself: “Am I getting closer to my goal?” or “Am I learning the skills necessary to reach my goals?” If you are not, then you may need to look elsewhere.

  3. Second, learn with others. By yourself, learning anything has a high propensity to become frustrating. Try teaming up with friends or colleagues. They can often be your best resource for maintaining motivation while you learn.

  4. Third, make it a habit. Online habits often include scrolling through social media or watching videos on YouTube. If you have the downtime for such activities, then you could spend that downtime learning something. And why not learn something? If you do, then you will have plenty more to talk about on social media anyway. So, make learning your new online habit by making a commitment to learn something new each day.

(Adapted from [https://blog.udacity.com/blog/2014](https://blog.udacity.com/blog/2014))

46.

What is the passage mainly about?

A

The Importance of Lifelong Learning

B

Three Steps to Take Advantage of Online Learning Resources

C

The Influence of Technology On Learning

D

Tips for Lifelong Learning

47.

What does the word “both” in paragraph 1 refer to?

A

electronic devices and technology

B

new skills and online learning

C

time and money

D

new skills and knowledge

48.

According to the passage, what are the basic conditions for learning online?

A

An expensive device and a willingness to learn

B

An electronic device and Internet connection

C

Top tips and Internet access

D

The reliable content and learning efforts

49.

All of the following are true about the goals mentioned in the passage EXCEPT ________.

A

It is recommended to regularly review your objectives during the learning journey.

B

Your goals should be vague so as not to restrict your learning flexibility.

C

You should establish realistic objectives that you can work towards.

D

Goals should be focused on what you intend to learn or how you will apply your newly acquired knowledge.

50.

According to paragraph 3, which of the following does the passage recommend to help prevent demotivation in the learning process?

A

Try to learn everything independently without any help.

B

Rely on experts to guide every step of your learning.

C

Collaborate with others to stay engaged and make progress.

D

Learn at a slower pace and do not rush through material.

51.

What is the word “commitment” in the last paragraph closest in meaning to?

A

dedication

B

condition

C

challenge

D

opportunity

52.

It can be inferred from the last paragraph that ________.

A

Lifelong learning should be combined with goals, teams, and habits at the same time to maximize effectiveness.

B

It is a good idea to spend more time surfing social networks to make friends and learn with them rather than learn by yourself.

C

After a few weeks, we should consider giving up if the current goals are still far away.

D

Lifelong learning online requires a firm commitment to gain something on a daily basis.

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

As we move deeper into the 21st century, the landscape of work is undergoing a significant transformation. The traditional office setup, long considered the cornerstone of professional environments, is facing a serious challenge from remote work. This evolution has been accelerated by several factors, most notably the global COVID-19 pandemic, which forced many businesses to rapidly adapt to a remote working model. As the world emerges from the pandemic, companies and employees are reevaluating their work environments, with a growing debate centered around the future of work: will it remain remote, return to the office, or evolve into a hybrid model?

The advantages of remote work are undeniable. For many employees, the ability to work from home provides a level of flexibility that was previously unimaginable. Without the need for long commutes, employees can save valuable time and money, which can then be redirected towards personal growth or leisure activities. This flexibility also allows workers to better balance their professional and personal lives, leading to improved mental health and job satisfaction. For instance, studies have shown that workers who can set their own schedules are less likely to experience burnout, as they can structure their day in a way that maximizes productivity while still allowing time for rest.

Moreover, remote work offers significant cost-saving opportunities for businesses. Companies can reduce overhead expenses by downsizing office space, cutting utility bills, and minimizing the need for physical infrastructure. For businesses with a global workforce, remote work eliminates geographical barriers, enabling them to tap into talent pools from across the world. This global access to talent can provide companies with a competitive edge, as they are no longer limited to hiring from a specific location.

However, despite these benefits, remote work is not without its challenges. One of the most cited concerns is the lack of face-to-face interaction, which can lead to feelings of isolation among employees. While digital tools like Zoom and Slack have made it easier to stay connected, they cannot fully replicate the experience of in-person communication. In an office setting, employees have the opportunity to engage in spontaneous conversations, build stronger relationships with colleagues, and collaborate more effectively. These social interactions play a crucial role in fostering creativity and innovation, which are often harder to achieve in a remote work environment.

(Adapted from the real ielts)

53.

The best title of the passage can be ________.

A

The Evolution of Workplace Models

B

Embracing Remote Work for the Future

C

Balancing Remote and Office Work

D

Challenges of the Modern Workplace

54.

According to paragraph 1, what major event propelled the shift to remote work?

A

Improvements in online communication technologies

B

The worldwide COVID-19 outbreak

C

A growing preference for flexible working arrangements

D

Higher expenses associated with traditional offices

55.

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a benefit of remote work?

A

Better mental well-being and higher job contentment

B

Shorter travel time and lower transportation costs

C

Increased opportunities in global employment markets

D

More freedom and adaptability for workers

56.

It can be inferred from paragraph 3 that ________.

A

Businesses adopting remote work can access broader talent pools

B

Remote work can drive up global business costs

C

Companies must hire locally due to restrictions

D

Traditional offices are crucial for competitive edge

57.

The phrase “geographical barriers” in paragraph 3 indicates ________.

A

constraints due to fixed office locations

B

restrictions caused by cultural diversity

C

obstacles in communication across different time zones

D

boundaries set by national employment laws

58.

In paragraph 3, the word “eliminate” can be replaced by ________.

A

reduce

B

bypass

C

overcome

D

remove

59.

In paragraph 4, the author implies that remote work ________.

A

strengthens relationships between colleagues

B

challenges the traditional idea of workplace collaboration

C

replaces face-to-face interaction with virtual meetings

D

eliminates the need for innovation and creativity

60.

It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that ________.

A

remote work comes with both opportunities and obstacles

B

the challenges linked to remote work overshadow its advantage

C

employees prefer remote work to traditional office

D

innovation thrives more in remote settings than in offices

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Cho hàm số bậc ba

có đồ thị
như hình vẽ, đường thẳng
có phương trình
. Biết phương trình
có ba nghiệm
. Giá trị của
bằng

1czmDowaSx5nBSDvbSLxcE0IvsdMf0rT8
A

B

C

D

62.

Cho hàm số

có đạo hàm
, với mọi
. Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng

A

B

C

D

63.

Cho hình chóp

có đáy
là hình vuông cạnh
. Biết
vuông góc với đáy và
. Tính thể tích
của khối chóp đã cho.

A

B

C

D

64.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho điểm
và đường thẳng
có phương trình
. Tính đường kính của mặt cầu
có tâm
và tiếp xúc với đường thẳng
.

A

B

C

D

65.

Số tiệm cận của đồ thị hàm số

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Trước kỳ thi học kỳ 2 của lớp 11 tại trường FIVE, giáo viên Toán lớp FIVA giao cho học sinh đề cương ôn tập gồm 2n bài toán, n là số nguyên dương lớn hơn 1. Đề thi học kỳ của lớp FIVA sẽ gồm 3 bài toán được chọn ngẫu nhiên trong số 2n bài toán đó. Một học sinh muốn không phải thi lại, sẽ phải làm được ít nhất 2 trong số 3 bài toán đó. Học sinh TWO chỉ giải chính xác được đúng 1 nửa số bài trong đề cương trước khi đi thi, nửa còn lại học sinh đó không thể giải được. Tính xác suất để TWO phải thi lại là?

A

B

C

D

67.

Cho tập hợp

. Hỏi từ tập
có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho một trong 3 chữ số đầu tiên phải bằng 1.

A

B

C

D

68.

Cho các số thực

thỏa mãn điều kiện
. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.

A

B

C

D

69.

Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa là 120 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 10 ngày công với lợi nhuận là 30 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng. Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng

(ha) lúa và
(ha) khoai. Giá trị của
là:

A

B

C

D

70.

Trên thực tế, mỗi ngày nông trường đề khai thác vượt định mức 3 tấn. Do đó, nông trường đã khai thác được 261 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nông trường khai thác được bao nhiêu tấn mủ cao su?

A

tấn

B

tấn

C

tấn

D

tấn

71.

Đường thẳng

cắt đồ thị hàm số
tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi:

A

B

C

D

72.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 42 m. Đường chéo hình chữ nhật dài 15 m. Tính độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật.

A

m

B

m

C

m

D

m

73.

Cho hình chóp

có mỗi mặt bên là một tam giác vuông và
. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
;
là điểm đối xứng của
qua
.
là giao điểm của đường thẳng
với mặt phẳng
. Tính theo
thể tích của khối tứ diện
.

A

B

C

D

74.

Phương trình mặt cầu có tâm

và tiếp xúc với trục
là:

A

B

C

D

75.

Cho hàm số

có đạo hàm
,
. Khẳng định nào dưới đây đúng?

A

B

C

D

76.

Một nhóm đoàn viên thanh niên tình nguyện về sinh hoạt tại một xã nông thôn gồm có 21 đoàn viên nam và 15 đoàn viên nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân chia 3 nhóm về 3 ấp để hoạt động sao cho mỗi áp có 7 đoàn viên nam và 5 đoàn viên nữ?

A

B

C

D

77.

Ba người A, B, C đi săn độc lập với nhau, cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng là 0,7; 0,6; 0,5. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là:

A

B

C

D

78.

Cho các số

thỏa mãn
. Giá trị
bằng:

A

B

C

D

79.

Nhân ngày sách Việt Nam, 120 học sinh khối 8 và 100 học sinh khối 9 cùng tham gia phong trào xây dựng “Tủ sách nhân ái”. Sau một thời gian phát động, tổng số sách cả hai khối đã quyên góp được là 540 quyển. Biết rằng mỗi học sinh khối 9 quyên góp nhiều hơn nhiều hơn mỗi học sinh khối 8 một quyển. Hỏi mỗi khối đã quyên góp bao nhiêu quyển sách? (Mỗi học sinh trong cùng một khối quyên góp số lượng sách như nhau).

A

Khối 9 là 240 quyển, khối 8 là 300 quyển.

B

Khối 9 là 280 quyển, khối 8 là 260 quyển.

C

Khối 9 là 260 quyển, khối 8 là 280 quyển.

D

Khối 9 là 300 quyển, khối 8 là 240 quyển.

80.

Sau Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019 – 2020, học sinh lớp 9A và 9B tặng lại thư viện trường 738 quyển sách gồm hai loại sách giáo khoa và sách tham khảo. Trong đó, mỗi học sinh lớp 9A tặng 6 quyển sách giáo khoa và 3 quyển sách tham khảo; mỗi học sinh lớp 9B tặng 5 quyển sách giáo khoa và 4 quyển sách tham khảo. Biết số sách giáo khoa nhiều hơn số sách tham khảo là 166 quyển. Tính số học sinh của mỗi lớp.

A

Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

B

Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh.

C

Số học sinh lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

D

Số học sinh lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

Question 81 - 83

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hình chóp

có đáy
là hình chữ nhật. Biết:
.

81.

Thể tích khối chóp

bằng

A

B

C

D

82.

Góc giữa hai mặt phẳng

bằng

A

B

C

D

83.

Khoảng cách từ điểm

đến mặt phẳng
bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 83

Question 84 - 86

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong mặt phẳng tọa độ

, cho tam giác
. Phương trình đường trung tuyến
và phương trình đường trung tuyến
.

84.

Tọa độ trọng tâm

của tam giác

A

B

C

D

85.

Tổng khoảng cách từ

đến các đường thẳng
xấp xỉ

A

B

C

D

86.

Gọi

. Tính giá trị của biểu thức

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 84 - 86

Question 87 - 88

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hàm số

có đồ thị
.

87.

Gọi

lần lượt là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số với hai trục tọa độ. Diện tích tam giác

A

B

C

D

88.

Biết đồ thị

đi qua hai điểm phân biệt
thỏa mãn tiếp tuyến với
tại mỗi điểm đó song song với đường thẳng
. Tổng giá trị tung độ của hai điểm nói trên là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 88

Question 89 - 90

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Có hai hộp chứa thẻ. Hộp 1 chứa các thẻ đánh số khác nhau từ

đến
. Hộp 2 chứa các thẻ đánh số khác nhau từ
đến
.

89.

Chọn ngẫu nhiên

thẻ lẻ từ hộp
. Số cách chọn là

A

B

C

D

90.

Chọn ngẫu nhiên

thẻ từ hộp
. Xác suất để tổng hai số trên hai thẻ là số lẻ là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 89 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Trong một gia đình có sáu thành viên A, B, C, D, E và F, mỗi người chơi một trong sáu môn thể thao khác nhau gồm bóng rổ, bóng đá, bóng bàn, đạp xe, cờ vua và cầu lông (không nhất thiết phải theo thứ tự đó). Biết rằng:

(i) Có 2 cặp vợ chồng.

(ii) B chơi môn thể thao đạp xe và là con dâu của E.

(iii) A là bố của D; D là bố của C; D có đúng hai người con.

(iv) D chơi bóng bàn và C chơi bóng rổ.

(v) F là anh trai của C.

(vi) Bóng đá và bóng rổ không được chơi bởi thành viên nữ.

(vii) Chồng của E chơi cờ vua.

91.

Ai trong số họ chơi cầu lông?

A

E.

B

F.

C

A.

D

Chưa đủ điều kiện.

92.

F là gì của A?

A

Cháu gái.

B

Cháu trai.

C

Con trai.

D

Con gái.

93.

Ai là chồng của B?

A

D.

B

A.

C

C.

D

Chưa đủ điều kiện.

94.

Trong gia đình có bao nhiêu thành viên nam?

A

2

B

3

C

4

D

5

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Có sáu tầng trong một căn hộ (tầng trệt được gọi là tầng một, tầng trên tầng trệt được gọi là tầng hai, ...). Có 12 phòng từ ký hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L. Mỗi tầng có hai phòng liền kề nhau. 12 phòng này chia thành hai trục dọc, mỗi trục có sáu phòng.

- Có ba tầng giữa phòng H và G; tầng chứa G chưa phải là tầng trên cùng.

- Phòng H và phòng E ở cùng một tầng.

- Phòng B và E nằm ở hai tầng liên tiếp nhau.

- Phòng C ở tầng sáu và phòng D ở tầng một.

- Số tầng giữa phòng A và phòng C bằng số tầng giữa phòng G và phòng K.

- Phòng F nằm phía trên phòng G và trong cùng một trục.

- Phòng A ở tầng lẻ, phòng I ở trên phòng L và ở dưới phòng F.

- Các phòng L, D và I thuộc cùng một trục, phòng L ở trên phòng D và dưới phòng I.

95.

Những phòng nào sau đây nằm ở tầng hai căn hộ?

A

L, A.

B

B, J.

C

L, J.

D

Không xác định được.

96.

Có bao nhiêu tầng ở giữa phòng H và J?

A

1

B

2

C

3

D

Không xác định được.

97.

Phòng ở cùng trục, ngay phía trên phòng J là phòng nào?

A

I.

B

A.

C

L.

D

Không xác định được.

98.

Phòng nào ở cùng một trục và ngay chính giữa phòng I và D?

A

L.

B

J.

C

G.

D

Không xác định được.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Doanh thu toàn cầu của các khu vực trên thế giới được thể hiện như biểu đồ dưới đây.

1am-8w6DFZHqYUP_rDlxQYCDwUImJAFox
99.

Giá trị doanh thu ở châu Âu lớn hơn bao nhiêu lần so với giá trị doanh thu ở châu Phi?

A

4

B

5

C

6

D

7

100.

Tỷ lệ giữa quy mô của thị trường Bắc Mỹ với các khu vực có nhãn "khác" trong biểu đồ hình tròn là

A

.

B

.

C

.

D

.

101.

Giá trị doanh thu năm

ở Argentina là bao nhiêu?

A

triệu USD.

B

triệu USD.

C

triệu USD.

D

triệu USD.

102.

Trong năm

, giá trị của thị trường châu Âu được dự báo sẽ giảm
triệu USD so với giá trị năm
. Thị trường châu Âu được dự đoán sẽ giảm còn bao nhiêu phần trăm giá trị doanh thu toàn cầu năm
?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang, thép luôn có một lớp nước rất mỏng đã hòa tan khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển, tạo thành dung dịch chất điện li. Gang, thép có thành phần chính là sắt và carbon cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên vô số pin rất nhỏ mà trong đó sắt đóng vai trò là anode và carbon đóng vai trò là cathode.

1.png
103.

Nếu 1 mol

bị oxi hóa thì có bao nhiêu mol
bị khử?

A

B

2

C

D

4

104.

Trong không khí ẩm, các công trình xây dựng và vật dụng bằng thép bị ăn mòn tạo thành lớp gỉ sắt. Thành phần chủ yếu của gỉ sắt là

A

B

C

D

105.

Gỉ sắt là iron(III) oxide

. Nó được hình thành khi sắt tiếp xúc với nước và oxygen. Một số đinh sắt đã được cân trước và sau khi tiếp xúc với nước và oxygen trong một tuần. Khối lượng trước khi tiếp xúc là 28 gam và sau một tuần khối lượng là 40 gam. Phần trăm lượng oxygen có trên đinh sắt sau một tuần là bao nhiêu?

A

13%

B

30%

C

54%

D

68%

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Các kim loại ở thể rắn có cấu trúc tinh thể. Trong tinh thể kim loại, ở các nút mạng là các ion dương, xung quanh ion dương là các electron tự do. Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do di chuyển có hướng ngược chiều điện trường.

Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể càng tăng, dẫn đến cản trở chuyển động của các electron tự do. Vì vậy khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại cũng tăng.

Các electron tự do trong dây dẫn khi di chuyển sẽ va chạm với các ion kim loại. Mỗi lần va chạm, một phần năng lượng của electron sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn. Đây chính là nguyên nhân gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt khi dòng điện chạy qua một vật dẫn kim loại.

106.

Cho các phát biểu sau:

(I). Trong tinh thể kim loại các nút mạng là các ion dương và electron tự do.

(II). Sự mất trật tự của mạng tinh thể gây ra điện trở cho kim loại.

(III). Nhiệt độ càng cao độ mất trật tự của mạng tinh thể càng cao.

(IV). Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại thì vật dẫn sẽ nóng lên.

Theo bài đọc, số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

107.

Hạt tải điện của dòng điện trong kim loại là

A

ion dương và electron tự do

B

electron tự do

C

ion dương

D

ion âm, ion dương và electron tự do

108.

Điện trở suất là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của mỗi chất. Điện trở suất

của một kim loại phụ thuộc nhiệt độ theo công thức
trong đó
là điện trở suất ở nhiệt độ
thường lấy
;
là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị
. Xác định giá trị điện trở suất của đồng ở nhiệt độ
.

2.3.png
A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Nấm men có thể chuyển hoá glucose theo con đường hô hấp hiếu khí hoặc lên men rượu tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường. Tế bào nấm men được nuôi cấy trong dung dịch glucose ở 2 điều kiện A và B, kết quả lượng khí được hấp thụ và thoát ra thể hiện trong bảng 6.1: Ở điều kiện A: lượng

hấp thụ là 0 ml, lượng
thoát ra là 20 ml. Ở điều kiện B: lượng
hấp thụ là 30 ml, lượng
thoát ra là 40 ml. Biết rằng cả điều kiện A và B cùng chuyển hoá một lượng glucose tương đương nhau.

3.png
109.

Glucose được chuyển hoá như thế nào trong điều kiện A và B?

A

Trong điều kiện A, glucose được chuyển hoá bằng lên men rượu, còn trong điều kiện B, glucose được chuyển hoá đồng thời bằng hô hấp hiếu khí và lên men rượu.

B

Trong cả hai điều kiện A và B, glucose đều được chuyển hoá bằng hô hấp hiếu khí.

C

Trong điều kiện A, glucose được chuyển hoá đồng thời bằng hô hấp hiếu khí và lên men rượu, còn trong điều kiện B, glucose được chuyển hoá bằng lên men rượu.

D

Trong cả hai điều kiện A và B, glucose đều được chuyển hoá bằng lên men rượu.

110.

Một phòng thí nghiệm vi sinh học gần đây đã phân lập vi sinh vật

từ một dòng suối nước nóng. Trong một chuỗi các thí nghiệm (Exp), đầu tiên họ nuôi cấy
trong các điều kiện khác nhau để kiểm tra nhu cầu dinh dưỡng của nó. Loài
dinh dưỡng bằng phương thức nào?

A

Quang tự dưỡng.

B

Hoá tự dưỡng.

C

Quang dị dưỡng.

D

Quang dị dưỡng và Hoá tự dưỡng.

111.

Vi khuẩn lactic, như

, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất sữa chua. Hãy cho biết hình thức dinh dưỡng của vi khuẩn lactic trong quá trình này?

A

Vi khuẩn lactic chủ yếu sử dụng lipid trong sữa làm nguồn năng lượng để lên men.

B

Vi khuẩn lactic cần oxy để chuyển hoá đường thành acid lactic trong quá trình lên men sữa chua.

C

Vi khuẩn lactic là vi sinh vật dị dưỡng, chúng chuyển hoá lactose thành acid lactic để phát triển và sinh sản.

D

Vi khuẩn lactic chủ yếu sử dụng protein từ sữa làm nguồn năng lượng trong quá trình lên men sữa chua.

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Chân núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ

.

112.

Tại độ cao

cùng thời điểm có nhiệt độ bao nhiêu?

A

B

C

D

113.

Xuống độ cao 1000 m ở sườn khuất gió có nhiệt độ bao nhiêu?

A

B

C

D

114.

Cứ xuống 1000 m ở sườn khuất gió nhiệt độ tăng bao nhiêu độ

?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

“Vua Quang Trung nhà Tây Sơn là ông vua anh dũng, lấy võ lược mà dựng nghiệp, nhưng ngài có độ lượng, rất am hiểu việc trị nước, biết trọng những người hiền tài văn học. Khi ngài lấy Bắc Hà [Đàng Ngoài - vùng lãnh thổ phía bắc sông Gianh vào thế kỉ 17 và thế kỉ 18 do chúa Trịnh kiểm soát], những người như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích đều được trọng dụng và nhất là đối với một người sĩ (người có học nhưng chỉ ở nhà, không chịu ra làm quan) như Nguyễn Thiệp thì thật là khác thường.

 

Ông Nguyễn Thiệp […], người ta gọi là Lục Niên tiên sinh, hay là La Sơn phu tử. Vua Quang Trung từ khi đem quân ra đánh Bắc Hà, biết tiếng Nguyễn Thiệp, đã mấy lần cho người đem lễ vật mời ông ra giúp, ông không nhận lễ và cũng từ chối không ra. Đến khi ngài đã đăng cực [lên ngôi hoàng đế] lại mấy lần cho người đến mời ông, ông có đến bái yết yết kiến theo nghi lễ, thể hiện sự cung kính và khuyên vua nên lấy nhân nghĩa mà trị dân trị nước, rồi lại xin về. Vua Quang Trung tuy không dùng được ông, nhưng bao giờ cũng tôn kính ông như bậc thầy, và việc chỉnh trị trong nước cũng thường theo ý nghĩa của ông đã trình bày”.

 

(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr. 422 – 423)

115.

Nội dung nào sau đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?

A

Chính sách trọng dụng hiền tài của vua Quang Trung.

B

Việc trị quốc của vua Quang Trung vào thời Tây Sơn.

C

Vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong lịch sử.

D

Vua Quang Trung đại phá quân Xiêm và quân Thanh.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về thông tin của đoạn trích trên?

A

Vua Quang Trung đề cao người có học thức.

B

Chính sách đối ngoại của Vương triều Tây Sơn.

C

Tình hình lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XVIII.

D

Việc trọng dụng nhân tài của vua Quang Trung.

117.

Theo đoạn trích, vua Quang Trung được nhà sử học Trần Trọng Kim đánh giá là nhân vật có đặc điểm nào sau đây?

A

Vị vua anh dũng đã lấy võ mà dựng nên sự nghiệp.

B

Là người có học thức cao, nên am hiểu việc trị nước.

C

Là người văn võ song toàn, luôn coi trọng hiền tài.

D

Ông vua có học thức sâu rộng và rất giỏi võ nghệ.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp, có tốc độ già hóa dân số tăng nhanh, tuổi thọ người dân được nâng lên, tỉ suất sinh giảm,... Điều này khiến cho tỉ lệ lao động trên số người hưởng lương hưu thấp dần và đang đặt ra những yêu cầu khách quan, cấp bách của việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội.

Đến nay, ở Việt Nam đã hình thành hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội tương đối đồng bộ gồm bảo hiểm hưu trí – tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm ốm đau, thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động, cơ bản bao quát các chế độ bảo hiểm xã hội theo thông lệ quốc tế về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện trong các ngành, thành phần kinh tế với các loại hình lao động khác nhau.

Quỹ bảo hiểm xã hội trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định và quy mô tham gia bảo hiểm xã hội được mở rộng, số người tham gia, số người được hưởng bảo hiểm xã hội tăng lên.

(Báo: Người lao động)

118.

Chính sách bảo hiểm xã hội ở nước ta được chia thành những loại bảo hiểm nào sau đây?

A

Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại.

B

Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

C

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương mại.

D

Bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại.

119.

Khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người tham gia được hưởng chế độ nào sau đây?

A

Chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

B

Chế độ bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

C

Chế độ thất nghiệp, y tế, hưu trí và tử tuất.

D

Chế độ chính sách do bảo hiểm xã hội chi trả.

120.

Nguyên tắc đóng – hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội được thể hiện như thế nào?

A

Mức hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

B

Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

C

Mức hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên sự phát triển của cơ quan, đơn vị mà người lao động tham gia bảo hiểm.

D

Khi tham gia bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

“Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,

Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.

Phần thuế quan Tây, phần trả nợ,

Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.

Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,

Chợ búa trầu chè chẳng dám mua.

Cần kiệm thế mà không khá nhỉ,

Bao giờ cho biết khỏi đường lo?”

(Chốn quê, Nguyễn Khuyến)

Hai dòng thơ “Cần kiệm thế mà không khá nhỉ, / Bao giờ cho biết khỏi đường lo?” của văn bản có ý nghĩa gì?

A

Nỗi thất vọng, chán chường vì mùa màng liên tục mất mùa, thất bát

B

Nỗi lo lắng về thời cuộc khốn khó và xót thương cho thân phận nghèo khổ của người nông dân nơi quê nhà.

C

Phản ánh thực tế về cuộc sống quá thiếu thốn, cơ cực, nợ nần kéo dài.

D

Phản ánh cuộc sống nghèo nàn, thiếu hụt nên nợ từ vụ này sang vụ khác.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

Đáp án: B. Nỗi lo lắng về thời cuộc khốn khó và xót thương cho thân phận nghèo khổ của người nông dân nơi quê nhà.

🔎 Lí do: ✔️ Câu hỏi yêu cầu giải thích ý nghĩa của hai câu thơ cuối — cần chọn phương án diễn đạt thái độ, cảm xúc của tác giả trước hoàn cảnh quê hương. ✔️ Ngữ cảnh: các câu trước liệt kê thuế, trả nợ, lao động thuê, thiếu thốn → bối cảnh là khó khăn chung của người nông dân; chức năng của hai câu cuối là bộc lộ nỗi băn khoăn, xót xa (không chỉ nêu thực trạng). ✔️ Phân tích cấu trúc biểu cảm: câu "Bao giờ cho biết khỏi đường lo?" là câu hỏi tu từ dùng để nhấn mạnh nỗi lo và lòng xót thương → phương án B diễn đạt đầy đủ cả "lo lắng về thời cuộc" và "xót thương cho thân phận nghèo khổ", nên phù hợp nhất.

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌A. Nỗi thất vọng, chán chường vì mùa màng liên tục mất mùa, thất bát: chỉ nhấn yếu tố thất bát về mùa màng, thiếu phần diễn đạt xót thương cho thân phận và lo lắng về thời cuộc. ❌C. Phản ánh thực tế về cuộc sống quá thiếu thốn, cơ cực, nợ nần kéo dài.: đúng về nội dung thực trạng nhưng thiếu yếu tố biểu cảm (lo lắng, xót thương) mà hai câu thơ muốn truyền đạt. ❌D. Phản ánh cuộc sống nghèo nàn, thiếu hụt nên nợ từ vụ này sang vụ khác.: tương tự C, chỉ mô tả vòng luẩn quẩn nợ nần, không nêu rõ thái độ cảm thông và lo lắng của tác giả như phương án B.