Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm trực tuyến, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời cũng ghi lại lịch sử làm bài để bạn thuận tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời cung cấp đáp án đúng có giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Cho hàm số

xác định và có đạo hàm trên
, biết
. Giới hạn
bằng bao nhiêu
.

2.

Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số sản phẩm mỗi tuần ước tính là

, với x là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần
giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất.

3.

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm

. (P):
. Gọi (S) là mặt cầu đi qua ba điểm A, B, C và có tâm thuộc mặt phẳng (P).

Bán kính mặt cầu (S) bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

(làm tròn đến hàng phần chục). Tâm mặt cầu (S) có tung độ bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

và cao độ bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

4

-3

6.4

5

4.

Cho mặt cầu

và ba điểm
, Gọi
là điểm thay đổi trên mặt cầu
. Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp
.

5.

Cho hình nón tròn xoay ngoại tiếp tam giác đều cạnh a. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bán kính đáy của hình nón bằng

b

Diện tích xung quanh hình nón đã cho bằng

c

Thể tích của khối nón đã cho bằng

6.

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hai hàm số

.

Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Diện tích hình phẳng (H) bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

2

7.

Cho hàm số

liên tục trên
và có đạo hàm
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số

có 3 điểm cực trị.

b

Hàm số

nghịch biến trên
.

c

Hàm số

có điểm cực đại là x = -2.

8.

Để in một quyển tạp chí, người ta cần sử dụng 1 tờ giấy bìa cứng và 25 tờ giấy in cùng với mực in. Một tập giấy in gồm 500 tờ và một tập giấy bìa cứng gồm 60 tờ, có giá gấp đôi giá của một tập giấy in. Mỗi hộp mực in được 130 tờ giấy in hoặc giấy bìa cứng. Một tập giấy in có giá 50 nghìn đồng. Hộp mực có giá 900 nghìn đồng mỗi hộp. Với ngân sách là 60 triệu đồng, có tối đa

tạp chí hoàn chỉnh có thể được in.

9.

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

bằng

10.

Xét các số thực dương

thỏa mãn
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

đạt giá trị nhỏ nhất tại

c

Giá trị nhỏ nhất của

bằng

11.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

b

Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

c

Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó bằng 0.

d

Hiệu

là một số nguyên âm nếu a dương và b dương.

12.

Cho số phức

thỏa mãn
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điểm biểu diễn số phức

có tọa độ

b

là số thuần ảo

c

13.

Cho hàm số

xác định trên
, liên tục trên các khoảng xác định của nó và có bảng biến thiên như sau: Chọn các khẳng định đúng. Đồ thị hàm số

BetterImage_1757903757209.jpeg
A

3 đường tiệm cận ngang.

B

5 đường tiệm cận.

C

2 đường tiệm cận ngang.

D

2 đường tiệm cận đứng.

14.

Một cốc nước dạng hình trụ có chiều cao 15 cm, đường kính đáy 4 cm, lượng nước trong cốc cao 10 cm. Thả vào cốc nước 3 viên đá hình cầu có đường kính 2 cm. (Bỏ qua độ dày của cốc).

Nước trong cốc dâng thêm

Kéo thả đáp án vào ô này

cm. Nước đang cao cách mép cốc

Kéo thả đáp án vào ô này

cm.

Các đáp án

1

4

3

2

15.

Gieo con xúc xắc 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau: Xác suất của biến cố mặt lẻ chấm xuất hiện bằng bao nhiêu?

BetterImage_1757905211581.jpeg
A

B

C

D

16.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi (H) là tập hợp điểm biểu diễn số phức

thỏa mãn
. Tính diện tích của hình (H).

A

B

C

D

17.

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và số đó chia hết cho 3.

A

B

C

D

18.

Cho

là tập nghiệm của bất phương trình
. Số giá trị nguyên của tham số
để

A

B

C

D

19.

Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc

, cho 4 điểm
. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
bằng

A

B

C

D

20.

Gọi

lần lượt là thể tích của khối tứ diện đều và khối lập phương có chung mặt cầu ngoại tiếp. Khi đó,
bằng

A

B

C

D

21.

Xét các số phức

thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng

A

B

C

D

22.

Một lô hàng có 30 sản phẩm trong đó có 5 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 6 sản phẩm của lô hàng đó. Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 2 phế phẩm là

A

B

C

D

23.

Cho một tấm tôn hình vuông có cạnh bằng

. Người ta cắt 4 góc của tấm tôn để được một tấm tôn mới như hình vẽ. Từ tấm tôn mới, người ta gập được một hình chóp tứ giác đều. Để khối chóp thu được có thể tích lớn nhất thì diện tích các miếng tôn bỏ đi là

BetterImage_1757906547804.jpeg
A

B

C

D

24.

Một nhà máy sản xuất bóng đèn trang trí với chi phí sản xuất 12 USD mỗi bóng đèn. Nếu giá bán mỗi bóng đèn là 20 USD thì nhà máy dự tính bán được 2000 bóng mỗi tháng. Nếu cứ tăng giá bán mỗi bóng đèn lên 1 USD thì số bóng đèn bán được mỗi tháng giảm đi 100 bóng đèn. Để nhà máy có lợi nhuận lớn nhất, giá bán mỗi bóng đèn là

A

USD

B

USD

C

USD

D

USD

25.

Số nghiệm nguyên của bất phương trình

là:

 

A

B

C

D

26.

Một người vay ngân hàng với số tiền

đồng, mỗi tháng trả góp số tiền
đồng vào cuối tháng và phải trả lãi suất cho số tiền chưa trả là 1% một tháng theo hình thức lãi kép. Theo quy định, nếu người vay trả trước hạn thì sẽ chịu thêm phí phạt bằng 3% số tiền trả trước hạn. Hết tháng thứ 6, người đó muốn trả hết nợ. Tổng số tiền người đó phải trả cho ngân hàng là

A

đồng

B

đồng

C

đồng

D

đồng

27.

Cho hình chóp

, tam giác
vuông tại
,
,
. Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng

A

B

C

D

28.

Hình sau là đồ thị của hàm số

(với
). Khi đó
bằng

Screenshot 2025-09-16 042451.png
A

B

C

D

29.

Cho hình phẳng

được giới hạn bởi các đường
như hình vẽ (phần màu vàng). Diện tích của

Screenshot 2025-09-16 042512.png
A

B

C

D

30.

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình

A

B

C

D

31.

Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc

, cho mặt phẳng
, mặt cầu
. Gọi
là đường thẳng nằm trong mặt phẳng
, đi qua
và cắt
tại 2 điểm
. Độ dài đoạn thẳng
nhỏ nhất là

A

B

C

D

32.

Cho hình nón có bán kính đáy bằng

. Thiết diện qua trục của hình nón là một tam giác đều. Thể tích khối nón đã cho bằng

A

B

C

D

33.

Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc

trong đó
(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh và
là một hằng số dương. Biết rằng từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được
. Khẳng định nào sau đây đúng?

A

B

C

D

34.

Cho hàm số

. Biết hàm số
là hàm số bậc 4 trùng phương có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số

image-Picsart-AiImageEnhancer (4).png
A

B

C

D

35.

Cho hàm số

liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ. Số các giá trị nguyên của
để phương trình
có đúng ba nghiệm phân biệt thuộc đoạn

image-Picsart-AiImageEnhancer (5).png
A

B

C

D

36.

Bạn An có một cốc hình nón có đường kính đáy là

và độ dài đường sinh là
. Bạn dự định đựng một viên bi hình cầu sao cho toàn bộ viên bi nằm trong cốc (không phần nào của viên bi cao hơn miệng cốc). Hỏi bạn An có thể đựng được viên bi có đường kính lớn nhất bằng bao nhiêu?

image.png
A

B

C

D

37.

Vừa gà vừa chó.

Bó lại cho tròn.

Ba mươi sáu con.

Một trăm chân chẵn.

Hỏi số gà nhiều hơn số chó mấy con?

A

B

C

D

38.

Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc

, cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Phương trình đường thẳng
đối xứng với
qua

A

B

C

D

39.

Cho hình chóp

có đáy là tam giác đều cạnh
. Biết
với
thuộc cạnh
thỏa mãn
. Góc tạo bởi
và mặt phẳng
bằng
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng

A

B

C

D

40.

Tập hợp tất cả các giá trị

để hàm số
đồng biến trên

A

B

C

D

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

CÁCH THỨC GIÚP DOANH NGHIỆP GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS HIỆU QUẢ

[0] (TBTCO) - Thay đổi điều kiện bán và mua hàng sang giá CIF, thoả thuận với các hãng vận chuyển áp dụng chính sách “swap container”, kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa… là những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics. Vì sao chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?

[1] Giảm chi phí liên quan đến logistics là vấn đề đang được các ban ngành đặt ra nhằm giúp doanh nghiệp (DN) mau chóng phục hồi sau dịch. Tại Việt Nam, logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất với mức tăng trưởng trung bình 14-16% mỗi năm, đóng góp vào GDP 4-5%. Báo cáo về chỉ số logistics thị trường mới nổi năm 2022 do Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi, đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á.

[2] Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các DN logistics còn thiếu thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ lạc hậu... Đây là những hạn chế rất lớn khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với DN.

[3] Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được một tàu mẹ.

[4] Nguyên nhân chính là hạn chế về quy mô doanh nghiệp và vốn, về kinh nghiệm và trình độ quản lí, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Thêm một nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF. Ngoài ra là hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.

[5] Do đó, để chuỗi cung ứng không bị đứt gãy ngay tại cảng biển, cần có cơ chế để liên kết khai thác và luân chuyển hàng hoá giữa các bến cảng trong khu vực Cái Mép - Thị Vải (cơ chế “cảng mở”), nhằm tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau. Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này.

[6] Về phương thức vận chuyển, theo báo cáo của Bộ Công thương, đường bộ vẫn là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay, chiếm 72,93% tổng lượng hàng hoá được vận chuyển đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa với 21,73%. Trong khi đó, đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ. Nhiều giải pháp kéo giảm chi phí logistics hữu hiệu “DN cần tăng cường thay đổi phương thức vận tải nội địa từ đường bộ sang đường thuỷ nội địa. Để làm được điều này, cần đầu tư xây dựng các bến sà lan tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương” – ông Lộc khuyến nghị.

[7] Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kì, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kĩ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kì trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí.

[8] Chia sẻ về cách thức giảm chi phí logistics, các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022 vừa diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh cho rằng, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp, tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu và các rủi ro trong quá trình vận chuyển.

[9] DN cũng nên thoả thuận với các hãng vận chuyển cho phép áp dụng chính sách “swap container” (mô hình sử dụng hiệu quả container) hàng xuất – nhập nhằm giảm thiểu chi phí vận tải khi mà giá dầu liên tục biến động tăng do ảnh hưởng cuộc chiến tranh Nga – Ucraina; kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập thu theo định mức tiêu chuẩn tránh thu phí tràn lan.

[10] Đồng thời, nên tối ưu hóa chi phí logistics bằng cách sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa. Nếu DN xuất nhập khẩu sử dụng tích hợp các dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí logistics từ 500.000 đồng/container so với việc sử dụng dịch vụ đơn lẻ.

(Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023)

41.

Ý chính của bài viết là gì?

A

Nguyên nhân và hạn chế của chi phí logistics cao ở Việt Nam.

B

Hiệu quả của các phương thức vận chuyển và dịch vụ logistics.

C

Cách giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

D

So sánh chi phí logistics của Việt Nam và các nước khác.

42.

Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp nào sau đây? Chọn hai đáp án đúng:

A

Đóng góp vào GDP 4-5%

B

Tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực

C

Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi

D

Đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á về doanh thu ngành logistics

43.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: Từ thông tin của đoạn [2], hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Hiện nay, khi

Kéo thả đáp án vào ô này

với toàn cầu nói chung và với châu Âu – châu Mỹ nói riêng,

Kéo thả đáp án vào ô này

Việt Nam gặp rất nhiều trở ngại và thử thách, bao gồm các vấn đề về cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng

Kéo thả đáp án vào ô này

và logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các doanh nghiệp logistics không có đủ thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thấp kém. Đây là những

Kéo thả đáp án vào ô này

khiến chi phí logistics của Việt Nam rất cao, trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.

Các đáp án

giao thương

giao thông

trường hợp

giao lưu

yếu tố

doanh nghiệp

đất nước

đường bộ

44.

Từ nội dung của đoạn [3], hãy hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Khu vực Cái Mép có 8 cảng container với tổng chiều dài các bến là 5.470m. Các bến cảng được phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau và đều có chiều dài cầu tàu khá ngắn (trung bình 600m bến/cảng)

A

Đúng

B

Sai

45.

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]:

Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF có nghĩa là các DN Việt Nam phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho

tại cảng xuất phát và phải trả tiền cho phụ phí cảng biển tại cảng đích đến.

46.

Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? Chọn 3 đáp án đúng.

A

Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ

B

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không quá cao so với đường bộ hay đường sắt

C

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt

D

Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt Nam

47.

Hãy điền một từ có trong đoạn [5] vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: Cơ chế “cảng mở” là một giải pháp để

chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực Cái Mép - Thị Vải.

48.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: Từ thông tin của đoạn [6], hãy hoàn thành các câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Theo Bộ Công thương, đường bộ là phương thức

Kéo thả đáp án vào ô này

được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chiếm gần 73% tổng lượng hàng hoá vận chuyển.

Kéo thả đáp án vào ô này

đường bộ là đường thuỷ nội địa với hơn 21%. Tuy nhiên,

Kéo thả đáp án vào ô này

là phương thức có chi phí cao hơn rất nhiều so với

Kéo thả đáp án vào ô này

. Để giảm chi phí logistics, ông Lộc

Kéo thả đáp án vào ô này

các DN nên chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn. Để làm được điều này, cần có các bến sà lan ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.

Các đáp án

vận tải hàng hóa

đường bộ

đề xuất

đứng sau

vận chuyển hàng hóa

đường thủy

đứng trước

khuyến khích

49.

Từ nội dung của đoạn [7], hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Tiến sĩ KC Chang khuyên doanh nghiệp nên dùng dịch vụ hải quan của những nhà cung cấp có uy tín, chuyên nghiệp và có trình độ để giảm chi phí vận chuyển hàng hoá.

A

Đúng.

B

Sai.

50.

Theo các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm mục đích gì?

Chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG:

A

Chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp.

B

Tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác.

C

Tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu.

D

Giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG (ĐA-NI-EN GỐT-LI-ÉP)

[1] Sam thương yêu, Có một người đàn ông nọ, một hôm vì có việc nên trở về nhà khi trời đã khuya. Oái oăm thay, sau khi về tới nhà, ông mới phát hiện đã để quên chìa khoá nhà tại công ty, nên đành lom khom tìm kiếm chiếc chìa khoá dự phòng. Nhìn thấy ông loay hoay cạnh ngọn đèn đường, người hàng xóm nhà bên cũng ra tìm giúp. Chẳng mấy chốc, lại thêm vài người hàng xóm nữa gia nhập “đội tìm kiếm”, nhưng chiếc chìa khoá vẫn không thấy đâu.

[2] Một lúc lâu sau, một người hỏi ông đã nhìn thấy chiếc chìa khoá lần cuối cùng là ở đâu. - Tôi thấy cạnh cửa ra vào ấy! – Ông trả lời. Người hàng xóm ngạc nhiên: - Vậy tại sao ông lại tìm dưới ngọn đèn đường? - Bởi vì ở nơi này tôi nhìn thấy rõ hơn!

[3] Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta. Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối.

[4] Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta. Một tấm bản đồ có thể cảnh báo: “Cuộc đời này hết sức hiểm nguy, phải chiến đấu hết sức mới mong sống sót”, trong khi tấm bản đồ khác thì hướng dẫn: “Bản chất của con người đều tốt cả. Càng thân thiết với nhiều người bao nhiêu càng tốt cho bản thân ta bấy nhiêu!”.

[5] Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào. Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt.

[6] Sam à, tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta. Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương? Khi gặp khó khăn, tôi sẽ gục ngã, hay chiến đấu một cách ngoan cường?

[7] Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà chúng ta trong tâm trí mình. Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.

[8] Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó.

[9] Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Những gì ông thấy không giống như lời bố mẹ ông nói. Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn. Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thể nào mẹ ông cũng ngán ngầm: “Cứ chờ mà xem!”.

[10] Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc. Ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ khạo hay không. […] Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình sao mà bấp bênh và không bền vững. Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm.

[11] Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó đã trở nên rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành. Nhưng không phải vậy đâu Sam à. Nó không có thay đổi gì đáng kể cho đến sau vụ tai nạn. Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.

[12] Sam, cách duy nhất để tìm một bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũng cần phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ giống hệt bố mẹ mình, mà là tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình.

[13] Ông hi vọng rằng, một ngày nào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình. Yêu cháu, Ông ngoại của cháu.

(Đa-ni-en Gốt-li-ép. Những bức thư gửi cháu Sam, Thông điệp cuộc sống, Minh Trâm – Hoa Phượng – Ngọc Hân dịch, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr. 229 – 233)

51.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

"Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn"

A

Đúng.

B

Sai.

52.

Tấm bản đồ dẫn đường là gì?

A

Một loại bản đồ chỉ dẫn các con đường để đi lại.

B

Một loại bản đồ chỉ dẫn các mối quan hệ giữa con người.

C

Một loại bản đồ chỉ dẫn các giá trị và niềm tin của cuộc sống.

D

Một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người.

53.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống: Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Tấm bản đồ ảnh hưởng trực tiếp đến

Kéo thả đáp án vào ô này

,

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

của chúng ta.

Các đáp án

cách nhìn

mục tiêu

giá trị

bản thân

thành bại

54.

Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì?

Chọn các đáp án đúng:

A

Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông

B

Không biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển

C

Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm

D

Không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân

55.

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]:

Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người. Đó chính là hai

của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.

56.

Hãy xác định tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông”:

A

Hoàn toàn giống nhau.

B

Hoàn toàn trái ngược nhau.

C

Có chỗ giống nhau.

D

Có chỗ khác nhau.

57.

Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện:

A

Sự nhìn nhận về cuộc đời của mỗi người không giống nhau.

B

Bố mẹ không thể tìm kiếm “tấm bản đồ” cho con cái của mình.

C

Trong mắt của “mẹ ông”, nhận thức của “ông” về cuộc sống rất ngây thơ.

D

Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng

58.

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành đoạn sau:

“Ông” đã nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Đây là một quá trình

của “ông” để trưởng thành.

59.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Những tấm bản đồ của cuộc đời chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. Nếu tấm bản đồ chỉ dẫn nhấn mạnh rằng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời” thì tấm bản đồ định hướng cho rằng: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”.

A

Đúng

B

Sai

60.

Nội dung chính của đoạn [5] là gì?

A

Cách nhìn của ta về cuộc đời.

B

Những tấm bản đồ khác nhau sẽ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau.

C

Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận của con người về bản thân.

D

Ý nghĩa của “tấm bản đồ” đối với cuộc sống của mỗi người.

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 66

.

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:

Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:

(Xem Hình A)

Cho biết:

  • Khối lượng cơ thể của cầu thủ là

    .

  • Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là

    .

  • Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp mắt cá chân (khớp cổ chân) là

    .

  • Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là

    .

Có thể quan sát số liệu trên hình B:

(Xem Hình B)

Lực căng đặc hiệu: một cầu thủ được yêu cầu nâng người lên cao nhất có thể để giữ thăng bằng trên gan của bàn chân trong hình A.

1Ey8UPpnnJnQDXxm_iercgZ7HLjdmK_m7
61.

Cho hình vẽ về bó cơ của chân. Lực ở gân Achilles bằng bao nhiêu nếu người chơi chỉ đứng bằng một chân? Coi tất cả các xương bàn chân là một khối cứng (hình B). Bỏ qua trọng lượng của xương bàn chân và $g = 9{,}81\ \mathrm{m/s^2}$.

1UUrmJ1SaLeoOQ3V9dcdNI2UM9Sb9gQbH
A

B

C

D

62.

Tính lực căng riêng của cơ bắp chân.

A

B

C

D

63.

Nếu hai cơ tứ đầu chùm (đầu bên và đầu giữa) phân bố như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles. Lực căng do hai cơ này tác động vào gân (lấy phần nguyên) là

N

64.

Đối với một cầu thủ bóng đá khỏe mạnh, xương chày có thể chịu được một lực tối đa là

N trên
trước khi gãy. Trong một trận bóng, cầu thủ A không may sút trúng cầu thủ B. Kết quả là cầu thủ B bị chấn thương ở xương chày (giả sử xương chày của cầu thủ B đứng yên trước va chạm). Sau va chạm, chân cầu thủ B chuyển động trở lại với vận tốc
m/s. Khối lượng của chân anh ta là
kg và thời gian va chạm là
ms và diện tích va chạm
, biết không có ngoại lực nào khác ảnh hưởng đến chân của cầu thủ B. Khi đó lực tác dụng lên xương chày của B là bao nhiêu?

A

127 N

B

247 N

C

174 N

D

256 N

65.

Chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xương chày của cầu thủ B bị gãy.

b

Xương chày của cầu thủ B không gãy.

66.

Nhiều công ti thể thao phát triển miếng đệm ống chân. Miếng đệm có tác dụng hấp thụ tác động có nguy cơ gây ra thương tích khi va chạm trong các trận đấu bóng đá. Trong một thử nghiệm để so sánh hiệu quả các nhãn hiệu đệm ống khác nhau, mỗi miếng đệm của ống chân bọc ngoài một thiết bị mô phỏng xương chày của người. Mỗi thiết bị đá (tác động) được sử dụng để bắt chước chân của một cầu thủ tấn công. Một đồng hồ đo lực được đặt bên dưới miếng đệm để đo lực tác động lên xương chày. Bảng sau thể hiện kết quả: Lực hấp thụ của tấm đệm càng

thì tấm đệm đó càng tốt.

1sU1hOeqZ5waVIvwb7xPV4PKve7WIUDvr

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 66

Question 67 - 73

.

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 7 đến câu 13:

Solenoid – một thiết bị điện từ là một dụng cụ được tạo ra bởi một vòng dây dẫn điện quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ từ trường sinh ra phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây và phụ thuộc vào kích thước của ống dây.

Các nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm trên thiết bị điện từ như trong Hình 1.

(Xem Hình 1)

Một dây dẫn mang dòng điện từ nguồn điện áp được cuộn thành một hình trụ rỗng tạo thành một cuộn dây điện có chiều dài

. Một thanh nam châm hình trụ đặc được treo gần đầu cuộn dây điện từ như trong Hình 2.

(Xem Hình 2)

Thí nghiệm 1: Khi bật nguồn điện áp, cuộn dây điện từ tác dụng một lực có thể đo được lên thanh nam châm treo lơ lửng. Thanh nam châm được gắn vào một chiếc cân treo kỹ thuật số để đo trọng lượng tính bằng newton (

). Khi tắt nguồn điện áp, thang đo đọc được
. Trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo được điều chỉnh để đọc
.

(Xem hình Bảng 1)

Thí nghiệm 2: Các nhà khoa học đã tháo thanh nam châm ra, đảo ngược chiều (2 cực) và gắn lại nó vào cân treo sao cho đầu đối diện giờ đối diện với cuộn dây điện từ. Các quy trình của Thí nghiệm 1 được lặp lại và kết quả được ghi vào Bảng 2.

(Xem hình Bảng 2)

Thí nghiệm 3: Thanh nam châm được đưa trở lại vị trí thẳng hàng ban đầu trong Thí nghiệm 1. Chiều dài

của cuộn dây điện từ thay đổi khi đặt điện áp
vào mạch. Trọng lượng được ghi lại trong Bảng 3.

(Xem hình Bảng 3)

12cOKDZxvMnvstG9kLxg0dWl7K2rfO4-m
67.

Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 1 và 3, chiều dài XY của cuộn dây điện từ ở Thí nghiệm 1 có khả năng là:

A

ngắn hơn 7,50 cm.

B

từ 7,50 cm đến 8,50 cm.

C

từ 8,50 cm đến 9,50 cm.

D

dài hơn 9,50 cm.

68.

Dựa trên kết quả thí nghiệm 3, lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm

khi chiều dài XY cuộn dây giảm.

69.

Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều dài điện từ XY

b

Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm

c

Cường độ từ trường của cuộn dây

70.

Giả sử các nhà khoa giữ nguyên chiều 2 cực nam châm giống nhau trong Thí nghiệm 3 như trong Thí nghiệm 2. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là:

A

5,0169 N

B

5,0105 N

C

4,9895 N

D

4,9831 N

71.

Trước tất cả các thí nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân

một khoảng là
N.

72.

Hiện tượng sinh ra trong cuộn dây tác dụng lên nam châm khi có dòng điện chạy qua là:

A

hiện tượng tự cảm.

B

hiện tượng cảm ứng điện từ.

C

hiện tượng dương cực tan.

D

không có hiện tượng nào.

73.

Đồ thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3?

16uyiZSfcw72araZt-qYV7BDIbCpRieYU
A

Hình A

B

Hình B

C

Hình C

D

Hình D

Kết thúc nhóm câu Question 67 - 73

Question 74 - 79

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:

Ở dạng nguyên tố, kim loại nặng trong nước không gây hại nhiều cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, khi tồn tại ở dạng ion thì đây là những chất kịch độc, gây nên những ảnh hưởng bất thường, dẫn tới nhiều bệnh và tật nguy hiểm. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT), hàm lượng

trong nước phải nhỏ hơn
. Vượt qua con số này sẽ gây ngộ độc cho con người và là nguyên nhân tiềm ẩn các bệnh tim mạch, huyết áp, …

Học sinh nghiên cứu quá trình loại bỏ

khỏi nước thải bằng phương pháp kết tủa hóa học. Sản phẩm thu được là chất rắn nên có thể loại bỏ ra khỏi dung dịch bằng phương pháp lọc. Trong nước, hydroxide (
) phản ứng với
tạo thành nickel(II) hydroxide monohydrate
theo phương trình phản ứng:

Học sinh tiến hành 2 thí nghiệm để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phản ứng và phương pháp lọc đến quá trình loại bỏ

ra khỏi dung dịch.

Thí nghiệm 1: Gồm 3 thử nghiệm 1, 2 và 3, mỗi thử nghiệm được tiến hành theo 4 bước sau đây:

  • Bước 1: Cho

    dung dịch
    dung dịch
    vào cốc thủy tinh dung tích
    .

  • Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp ở

    trong các khoảng thời gian 10 phút, 3 ngày và 7 ngày.

  • Bước 3: Thu hồi kết tủa rắn bằng phễu lọc thông thường (Hình 1).

  • Bước 4: Xác định nồng độ của

    trong dịch lọc (kí hiệu là
    ).

(Xem hình 1)

Thí nghiệm 2: Gồm 3 thử nghiệm 4, 5 và 6. Tiến hành tương tự như thí nghiệm 1, riêng bước 3, chất rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc chân không (Hình 2).

(Xem hình 2)

Kết quả của thí nghiệm 1 và 2 được thể hiện trong Bảng 1.

(Xem bảng 1)

(Số liệu theo K. Blake Corcoran và cộng sự công bố năm 2010 trong bài "Chemical Remediation of Nickel (II) Waste: A Laboratory Experiment for General Chemistry Students" trên tạp chí Journal of Chemical Education).

1phtJSY2ndQuIs03Q0FGH3c-B-JBp0dJE
74.

Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và 2, sự kết hợp giữa thời gian phản ứng và phương pháp lọc nào làm cho nồng độ

trong dịch lọc là cao nhất?

A

3 ngày/ lọc chân không.

B

7 ngày/ lọc chân không.

C

3 ngày/ lọc thông thường.

D

10 phút/ lọc thông thường.

75.

Một sinh viên dự đoán rằng khi nickel(II) hydroxide monohydrate rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc thông thường, CNF trong thời gian phản ứng 3 ngày sẽ lớn hơn so với thời gian phản ứng 10 phút.

A

Đúng

B

Sai

76.

Trong thí nghiệm 1, nếu thời gian phản ứng là 2 ngày thì CNF có giá trị

A

lớn hơn 42 mg/kg.

B

từ 6 mg/kg đến 39 mg/kg.

C

từ 39 mg/kg đến 42 mg/kg.

D

nhỏ hơn 6 mg/kg.

77.

Tóm tắt các bước tiến hành trong 2 thí nghiệm trên như sau: (1) Đo CNF. (2) Trộn dung dịch

và dung dịch
. (3) Thu hồi chất rắn bằng cách lọc. Tiến trình thí nghiệm đúng là:

A

(2), (3), (1)

B

(2), (1), (3)

C

(1), (3), (2)

D

(3), (1), (2)

78.

Phương pháp lọc chân không cho CNF ít hơn phương pháp lọc thông thường, đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

79.

Dựa vào phương trình hóa học đã cân bằng ở trên, khi 6 hydroxide phản ứng thì có

nickel(II) hydroxide monohydrate được tạo ra.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 79

Question 80 - 86

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:

Ammonia (

) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:

Mũi tên cân bằng (

) chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất
) và phản ứng nghịch (sản xuất
) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.

Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất

.

(Xem Hình 1)

Hình 1. Sơ đồ thiết bị

Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:

  • Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z),

    được đưa vào lò phản ứng.

  • Bước 2:

    phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.

  • Bước 3: Một hỗn hợp gồm

    chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở
    .

  • Bước 4: Khí

    ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị (còn
    không ngưng tụ ở
    ).
    chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng.

Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn

quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.

Thí nghiệm 1 Một bộ gồm

thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số
chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất
và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

(Xem Hình 2)

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm

Thí nghiệm 2 Một bộ gồm

thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác
. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng
được sản xuất trong chu kì đầu tiên.

(Xem Hình 3)

1PGslkbwkp5hwn6uvfJUYeCzD4qLYpqQl
80.

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg

. Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị:

A

lớn hơn 15.

B

từ 10 đến 15.

C

từ 5 đến 10.

D

nhỏ hơn 5.

81.

Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.

A

Đúng

B

Sai

82.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để sản xuất được 270 kg

, số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.

b

Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 500°C, sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở 400°C, sử dụng chất xúc tác Z.

c

Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở 425°C và 225 atm thì khối lượng

được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.

83.

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:

Xem xét kết quả của Thí nghiệm 1, ở 375°C, tất cả

phản ứng hết trong chưa đầy 20 chu kì khi chất xúc tác

Kéo thả đáp án vào ô này

được sử dụng.

Các đáp án

Y, Z, W

X, Y, Z

X, Z, W

X, Y, W

84.

Trong Thí nghiệm 1, cần 26 chu kì để hoàn thành phản ứng ở nhiệt độ nào và sử dụng chất xúc tác nào?

A

400°C và chất xúc tác Y.

B

450°C và chất xúc tác X.

C

400°C và chất xúc tác X.

D

450°C và chất xúc tác Z.

85.

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả ô vuông vào đúng vị trí:

Dựa vào hình 1, quá trình di chuyển của các chất khí

trong thiết bị được thể hiện rõ nhất qua quá trình sau:

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

ống a

ống b

lò phản ứng

thiết bị ngưng tụ

86.

Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của

là –77°C và nhiệt độ sôi của
là –33°C. Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi
thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì
ở trạng thái

A

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của

.

B

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của

.

C

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của

.

D

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của

.

Kết thúc nhóm câu Question 80 - 86

Question 87 - 92

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32:

Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước. Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp. (Xem Hình 1) (Xem Bảng 1)

1nIgSgG6Lc-XuH2j-7qiYxSN901Mn4v4n
87.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ánh sáng khả kiến?

A

Ánh sáng khả kiến bao gồm toàn bộ phổ bức xạ điện từ.

B

Là phổ ánh sáng mà các thực vật đều có khả năng hấp thụ cho quang hợp.

C

Có bước sóng nằm trong khoảng 380 đến 550 nm.

D

Là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.

88.

Dựa vào hình 1, cho biết bước sóng nào sau đây của ánh sáng khả kiến sẽ được hấp thụ để thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh?

A

400 nnm

B

440 nm

C

550 nnm

D

525 nm

89.

Dựa vào thông tin được cung cấp trong hình 1 và bảng 1 cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Chlorophyll a và chlorophyll b hấp thụ ánh sáng xanh nhiều nhất.

B

Cả chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid đều không hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 425 đến 475 nm.

C

Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.

D

Carotenoid hấp thụ nhiều ánh sáng nhất ở vùng ánh sáng đỏ của quang phổ.

90.

Sắc tố có độ hấp thụ cao nhất trong vùng ánh sáng đỏ của quang phổ là

.

91.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.

B

Ánh sáng có hiệu quả lớn nhất tới quang hợp là ánh sáng vàng.

C

Thực vật quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng lục.

D

Các tia sáng tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate.

92.

Màu xanh của lá cây mà mắt người có thể nhìn thấy được là vì diệp lục có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, đồng thời phản xạ lại môi trường ánh sáng đỏ và tím.

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 92

Question 93 - 95

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 40:

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình dưới.

1qViCH4VgYmYe3rGl-R7TlTgIBtAYgrvC
93.

Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là:

%

94.

Nhận xét nào đúng về kích thước quần thể sau 2 năm bị khai thác?

A

Không thay đổi.

B

Biến động mạnh.

C

Ít biến động.

D

Không thể xác định.

95.

Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Biết khi dừng khai thác thì mật độ quần thể tăng lên.

A

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.

B

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản đều giảm đi.

C

Quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.

D

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản giảm đi.

Kết thúc nhóm câu Question 93 - 95

Question 96 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40: 

Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.  

Hình 1. Vòng đời của muỗi

Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người.

Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng. 

tsa.png
96.

Dựa vào hình 1, cho biết yếu tố nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?

A

Rừng nhiệt đới.

B

Nước.

C

Những chú khỉ.

D

Con người.

97.

 Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?

A

Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.

B

Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.   

C

Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.        

D

Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.

98.

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trứng muỗi chỉ nở thành ấu trùng nếu được cung cấp đủ nước.

A

Đúng

B

Sai

99.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn

 trong hình 1.

100.

Phương pháp, kĩ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus? 

A

Nuôi cấy, phân lập virus.

B

Siêu âm ổ bụng.

C

Xét nghiệm PCR.

D

Xét nghiệm huyết thanh học.

Kết thúc nhóm câu Question 96 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho hàm số

xác định và có đạo hàm trên
, biết
. Giới hạn
bằng bao nhiêu

88

.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

I. Input

  • Hàm số

    xác định và có đạo hàm trên
    .

  • ,
    .

  • Tính giới hạn:

II. Hiểu đề

  • Tử số

    khi
    .

  • Mẫu

    khi
    . Đây là dạng
    . Ta dùng khai triển vi phân/đạo hàm để khử
    .

III. Các bước giải

  1. Đặt

Khi

,

Tính

:

Suy ra

  1. Với

    quanh
    ,

  1. Do đó

IV. Đáp án