Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 08

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 08 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm trực tuyến, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, và ghi lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời đưa ra đáp án có giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 08

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 08

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 08 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1NuRBTLtZYEndXQJIAAEmdlNcMORQfLRs

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là

.

b

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m.

c

Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên.

2.

Cho đồ thị hàm số

Khi đó giá trị của

1_g20wRUdfigQebtnWuX4bKKtn1TUYs-R
3.

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số

lần lượt là

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

2

6

7

8

4.

Chọn các phát biểu đúng:

A

Trên

, hàm số
có tập giá trị là
.

B

Trên

, hàm số
có tập giá trị là
.

C

Trên

, hàm số
có tập giá trị là
.

D

Trên

, hàm số
có tập giá trị là
.

5.

Cho dãy số

được xác định bởi:
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đặt

. Khi đó

b

c

6.

Số

ước.

7.

Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau. Số phần tử của S là

.

8.

Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là

. Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là
.

9.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và

. Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều. Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là
(Làm tròn đến hàng đơn vị)

10.

Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920… Chữ số thứ 191 là

Chữ số thứ 263 là
Chữ số thứ 334 là

11.

Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số 529 không là số chính phương.

b

Số

là số chính phương.

12.

Tìm số tự nhiên

sao cho
là số nguyên tố. Giá trị của
.

13.

Cho số nguyên tố

sao cho
là lập phương của một số tự nhiên. Số nguyên tố
.

14.

Trên bảng viết các số:

. Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số
bất kỳ và thay bằng số
. Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số
. Tổng
.

15.

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn

. Khi đó

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

5

2

3

4

8

16.

Cho hàm số

có bảng biến thiên như hình bên. Hỏi có bao nhiêu số dương trong các hệ số
?

1vHxbXNE9-oo0dinK_zfFF8LVyKZBO0Dr
A

2

B

0

C

3

D

1

17.

Cho hàm số

có bảng biến thiên như hình bên dưới. Đồ thị hàm số
có tất cả bao nhiêu tiệm cận đứng và ngang?

1TXTy9jjV8UVvspwipLmTF3-6OFWzze_y
A

2

B

4

C

3

D

5

18.

Cho hàm số

liên tục trên
, có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Đặt
. Tìm tất cả các giá trị thực của
để hàm số
có đúng 3 điểm cực trị.

1xYl3qevAj53pmVZV7nEBe_tflsVv9Er_
A

hoặc

B

C

hoặc

D

19.

Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tích bằng 20% diện tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, bể có thể tích tối đa 10m³ nước và giá tiền thuê nhân công 500000 đồng/m². Số tiền ít nhất mà ông phải trả cho nhân công gần nhất với đáp án nào dưới đây?

A

14 triệu đồng

B

13 triệu đồng

C

16 triệu đồng

D

15 triệu đồng

20.

Một máy tính Laptop nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức

với
là khoảng thời gian tính bằng giờ và
là dung lượng nạp tối đa. Hỏi cần ít nhất bao lâu để máy tính đạt được không dưới 95% dung lượng pin tối đa?

A

ít nhất 2,12 giờ

B

ít nhất 1,12 giờ

C

ít nhất 3,12 giờ

D

ít nhất 0,12 giờ

21.

Đầu mỗi tháng ông Bình đến gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 20 000 000 đồng với lãi suất r%/tháng. Sau 2 tháng gửi, gia đình ông có việc đột xuất nên cần rút tiền về. Số tiền ông rút được cả vốn lẫn lãi là 40 300 500 đồng. Tính lãi suất hàng tháng mà ngân hàng áp dụng cho tiền gửi của ông Bình.

A

0,5%/tháng

B

0,7%/tháng

C

0,6%/tháng

D

0,4%/tháng

22.

Cho phương trình

. Gọi S là tập hợp giá trị m nguyên với
để phương trình có đúng 2 nghiệm. Tổng giá trị các phần tử của S bằng:

A

−28

B

−3

C

−27

D

−12

23.

Tập nghiệm của bất phương trình

. Khi đó
bằng:

A

0

B

2

C

3

D

1

24.

Một thiết bị kỹ thuật là một khối tròn xoay. Mặt cắt của khối tròn xoay đó qua trục của nó được mô tả trong hình bên. Thể tích của thiết bị đó bằng:

1VssSY0Mfl7V_W-Pvn1LQ4FlNsSK2XscB
A

B

C

D

25.

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh AB = 3a, BC = 4a. Hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của ID. Biết rằng SB tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc

. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

A

B

C

D

26.

Cho hình chóp S.ABC có

, AB = 3a, AC = 4a. Hình chiếu của đỉnh S là một điểm H nằm trong tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa các cặp đường thẳng chéo nhau của hình chóp là:
,
,
. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

A

9a³

B

12a³

C

18a³

D

6a³

27.

Cho hàm số

có đạo hàm liên tục trên
, thỏa mãn
, với mọi
, và
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A

B

C

D

28.

Một nhà máy nhiệt điện sử dụng 90 máng Parabol thu nhiệt năng lượng mặt trời có cùng kích thước, bề mặt cong đều nhau. Mỗi máng có chiều rộng 2m, bề dày của khối silic làm mặt máng là 2dm, chiều dài 3m. Đặt máng tiếp giáp mặt đất có điểm cao nhất của khối silic làm mặt máng so với mặt đất là 5dm. Khi đó thể tích của khối silic làm 90 mặt máng là:

A

10m³

B

108m³

C

120m³

D

30m³

29.

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu

cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn (C). Tìm tọa độ tâm J của đường tròn (C).

A

B

C

D

30.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC vuông tại C,

, đường thẳng AB có phương trình
, đường thẳng AC nằm trên mặt phẳng
. Biết B là điểm có hoành độ dương. Gọi (a; b; c) là tọa độ điểm C, giá trị của a + b + c bằng:

A

3

B

2

C

4

D

7

31.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm

và mặt phẳng
. Biết điểm M(a; b; c) ∈ (P) thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính S = a + b + c.

A

S = −1

B

S = 1/2

C

S = 0

D

S = −1/2

32.

Cho số phức z, biết rằng các điểm biểu diễn hình học của các số phức z, iz và z + iz tạo thành một tam giác có diện tích bằng 18. Môđun của số phức z bằng:

A

2√3

B

3√2

C

6

D

9

33.

Cho số phức

với
. Gọi (P) là tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trong mặt phẳng tọa độ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và trục hoành bằng:

A

125/6

B

17/6

C

1

D

55/6

34.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có ABC là tam giác vuông cân, AB = AC = a, AA′ = a√3. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB′, BC′.

A

B

C

D

35.

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a√2, cạnh bên SA = 2a. Côsin của góc giữa hai mặt phẳng (SDC) và (SAC) bằng:

A

B

C

D

36.

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số

để phương trình
có nghiệm trên khoảng

A

B

C

D

37.

Một đoàn tàu gồm

toa chở khách. Có
hành khách chuẩn bị lên tàu. Tính xác suất để đúng
toa có người.

A

B

C

D

38.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình vuông

với
. Gọi
là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ đều là các số nguyên nằm trong hình vuông
. Chọn ngẫu nhiên một điểm
, khi đó xác suất để chọn được điểm
thỏa mãn

A

B

C

D

39.

Tam giác

có ba góc
theo thứ tự lập thành cấp số cộng và
. Xác định số đo các góc
.

A

B

C

D

40.

Ba số phân biệt có tổng là

có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ
, thứ
, thứ
của một cấp số cộng. Hỏi phải lấy bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng
?

A

B

C

D

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1: CHÚNG TA CÓ ĐANG LÃNG PHÍ TIỀN CHO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG?

[1] Theo Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2022 về thực phẩm chức năng do The Business Research thực hiện, quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến ​​sẽ tăng từ 180,58 tỷ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỷ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến ​​sẽ tăng lên 243,83 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%. Tính đến năm 2021, châu Á Thái Bình Dương là khu vực lớn nhất, Tây Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng.

[2] Lí do phổ biến nhất được mọi người đưa ra khi sử dụng thực phẩm chức năng là vì sức khỏe nói chung cũng như để lấp đầy khoảng trống về chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống. Bệnh tim mạch và ung thư là 2 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu (chiếm khoảng một nửa số ca tử vong hàng năm) ở Mỹ. Hầu hết người sử dụng thực phẩm chức năng đều cho rằng, thực phẩm chức năng có tác dụng chống viêm và ngăn ngừa hiện tượng stress ô xy hóa (vốn xảy ra phổ biến ở các căn bệnh về tim mạch và ung thư). Ngoài ra, tỉ lệ mắc các bệnh mãn tính bao gồm cao huyết áp và tiểu đường đang gia tăng cũng thúc đẩy nhu cầu của người tiêu dùng về các loại thực phẩm chức năng.

[3] Tác dụng chưa rõ ràng và “lợi bất cập hại”

Trước khi thực hiện nghiên cứu nêu trên, USPSTF đã từng thực hiện một nghiên cứu tương tự vào năm 2014. Kết luận không có gì thay đổi. Đó là: không đủ bằng chứng để chứng minh bất kì lợi ích nào về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen. Tuy nhiên, USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”. USPSTF cũng khuyến cáo, mọi người cũng không nên dùng bổ sung vitamin E vì “nó có thể không có lợi ích thực sự trong việc giảm tỉ lệ tử vong, bệnh tim mạch hoặc ung thư”. Nhiều phụ nữ sau mãn kinh bổ sung vitamin D với hi vọng giảm gãy xương, nhưng USPSTF tuyên bố vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh. Kết quả mới của USPSTF dựa trên việc phân tích 84 nghiên cứu thử nghiệm về vitamin ở gần 700.000 người, từ năm 2014 đến nay, trong đó có 52 nghiên cứu mới về chủ đề này.

[4] Đầu năm 2022, Tạp chí của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ (JACC) cũng đã đăng một loạt bài đánh giá về các chất dinh dưỡng bổ sung. Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược. Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược. Điều đó có nghĩa là các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin không làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc tử vong. Sau vitamin và khoáng chất, dầu cá là chất bổ sung phổ biến thứ hai tại Hoa Kỳ và đang được khoảng 19 triệu người sử dụng. Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông và có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim. Tuy nhiên, theo PGS.TS Pieter Cohen (Trường Y Harvard, thành viên của nhóm nghiên cứu): “Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ”.

[5] Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến cáo, việc bổ sung liều lượng vitamin quá mức có thể gây ra một số tác dụng phụ. Ví dụ, sử dụng quá mức vitamin A có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, ở liều cao có thể gây độc cho gan hoặc gây quái thai. Vitamin D có những tác hại tiềm ẩn khi dùng liều cao, chẳng hạn như nguy cơ tăng canxi trong máu và sỏi thận.

[6] Chúng ta nên làm gì để tăng cường sức khỏe Thông điệp trên từ USPSTF có lẽ sẽ khiến chúng ta suy nghĩ kĩ hơn khi chi tiền cho việc mua thực phẩm chức năng. Mặc dù vậy, nên lưu ý rằng, những khuyến nghị của USPSTF áp dụng cho những người không mang thai và những người bị mắc các căn bệnh về thiếu hụt dinh dưỡng.

[7] TS Jeffrey Linder (Trưởng Khoa Nội tổng hợp, Trường Đại học Feinberg - Đại học Northwestern, Hoa Kỳ) cho biết: một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các căn bệnh mãn tính, bao gồm chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất. Trong đó, chế độ ăn Địa Trung Hải được đánh giá là chế độ ăn tốt nhất. Theo đó, nhóm các thực phẩm nên ăn nhiều, gồm: rau củ (bông cải xanh, rau bó xôi, cải xoăn, hành tây, cà rốt, cải mầm Brussels...), trái cây (táo, chuối, cam, nho, lê, dâu tây...), quả hạch (hạnh nhân, quả óc chó, hạt điều, hạt chia, hạt macadamia, quả phỉ, hạt hướng dương, hạt bí ngô...), cây họ đậu (đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu phộng, đậu gà...), ngũ cốc nguyên hạt (yến mạch nguyên chất, gạo lứt, lúa mạch đen, đại mạch...), cá và hải sản, dầu ô liu nguyên chất, dầu quả bơ... Nhóm các thực phẩm nên ăn vừa phải: các loại thịt gia cầm, trứng, sữa, phô mai và sữa chua. Nhóm thực phẩm nên ăn hạn chế: các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt bê, thịt cừu... Nhóm thực phẩm không nên ăn: những loại đồ uống có đường, thịt chế biến sẵn, các loại ngũ cốc tinh chế, dầu tinh chế... Chế độ ăn kiêng DASH (chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp) cũng được đánh giá cao. Cả 2 chế độ ăn Địa Trung Hải và DASH đều tránh thực phẩm chế biến sẵn và tập trung vào trái cây, rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt...

[8] Một số nhóm người cần bổ sung một vài loại vitamin nhất định. Phụ nữ mang thai nên bổ sung 0,4-0,8 miligam axit folic/ngày để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ống thần kinh cho thai nhi. Một số người cao tuổi có thể cần bổ sung thêm vitamin B12 và B6 vì sự hấp thụ các vitamin đó từ thực phẩm mất dần khi chúng ta già đi. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn so với những người trẻ tuổi. Họ có thể cần bổ sung vitamin D, nhưng liều lượng cần được bác sĩ kê đơn, vì các nghiên cứu cho thấy bổ sung quá nhiều vitamin D có thể gây hại cho cơ thể.

Nguồn: Xuân Quỳnh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 28/07/2022

41.

Ý chính của bài viết là gì?

A

Trình bày tình trạng nhiều người chi tiền cho thực phẩm chức năng trong khi có ít bằng chứng chứng minh lợi ích của chúng.

B

Trình bày những nghiên cứu về thực phẩm chức năng và đưa ra lời khuyên về sức khỏe.

C

Những hạn chế trong việc lạm dụng thực phẩm chức năng.

D

Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.

42.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Theo bài đọc, thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến sẽ tăng về quy mô từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 6,2%.

A

Đúng.

B

Sai.

43.

Điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Nhiều người chọn sử dụng thực phẩm chức năng, nguyên nhân chủ yếu vì nghĩ cho

của mình và muốn đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày.

44.

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.

Kéo thả đáp án vào ô này

đưa ra lời khuyên trong cách chọn thực phẩm chức năng.

Kéo thả đáp án vào ô này

trình bày tác dụng phụ của việc bổ sung vitamin quá mức.

Kéo thả đáp án vào ô này

trình bày lí do thúc đẩy mọi người sử dụng thực phẩm chức năng.

Các đáp án

Đoạn [2]

Đoạn [4]

Đoạn [5]

Đoạn [8]

45.

Điền những cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

USPSTF đã khẳng định rằng

bằng chứng để chứng minh lợi ích về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen và hoàn toàn
bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene.

46.

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành nhận xét sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Các

Kéo thả đáp án vào ô này

đã chỉ ra rằng nhiều người chi tiền cho thực phẩm chức năng trong khi có ít

Kéo thả đáp án vào ô này

chứng minh lợi ích của chúng. Tiến sĩ Jeffrey Linder đưa ra lời khuyên về một lối sống lành mạnh với chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

bằng chứng

hiểm nghèo

nghiên cứu

mạn tính

tài liệu

47.

Đâu là nội dung không được suy ra từ đoạn [4]?

A

Vitamin hay giả dược đều không thay đổi bệnh tình của bệnh nhân.

B

Dầu cá có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim.

C

Nhiều người tin rằng dầu cá có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông.

D

Đã có một cuộc nghiên cứu so sánh giả dược với vitamin.

48.

Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?

Chọn các đáp án đúng:

A

Thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu có xu hướng tăng lên qua từng năm

B

Tính đến năm 2021, Đông Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng

C

Vitamin D kết hợp với canxi có ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh

D

Chúng ta sẽ dễ bị sỏi thận nếu dùng vitamin D quá liều

49.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các khuyến nghị từ USPSTF không áp dụng cho người đang mang thai

b

Chế độ ăn Địa Trung Hải và chế độ ăn DASH đều hướng đến lối ăn thuần chay.

c

Chế độ ăn cân bằng và các hoạt động thể dục thể thao giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

d

Dầu cá là chất bổ sung phổ biến hàng đầu tại Mỹ.

50.

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Chọn các đáp án đúng:

A

Thực phẩm chức năng có tác dụng giảm thiểu bệnh ung thư

B

Không nên mua thực phẩm chức năng một cách tùy tiện

C

Một chế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh sẽ tốt hơn việc dùng các thực phẩm chức năng

D

Phụ nữ mang thai và người già cần bổ sung nhiều vitamin để tránh thiếu hụt các chất trong cơ thể

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2: CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ CÓ KHẢ NĂNG CÁCH NHIỆT VÀ CHỊU LỰC

[1] Mỗi ngày, Hà Nội đang phải tìm cách xử lí hơn 2.500-3.000 tấn chất thải rắn xây dựng, trong khi Tp.HCM cũng khó khăn trong việc giải quyết trên 1.500 tấn rác thải xây dựng thu gom mỗi ngày. Theo Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam bị thiệt hại tới 5% GDP vì môi trường ô nhiễm, chủ yếu do chất thải ngày một nhiều hơn nhưng không được thu gom, xử lí tốt, trong đó rác thải xây dựng chiếm từ 25-30%. Tuy nhiên, phần lớn các khu xử lí chất thải rắn hiện nay đều bị quá tải và chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp. Đó là lí do khiến ngành xây dựng đang nghĩ đến cách tiếp cận mới. Tái chế chất thải xây dựng.

[2] Một số chuyên gia đã đề xuất áp dụng các công nghệ nghiền tái chế được nhập khẩu từ nước ngoài, chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu. Điều này giúp chủ đầu tư có khả năng tận dụng được 70-100% phế thải xây dựng. Những hạt thành phẩm này có thể dùng làm cấp phối san lấp nền đường, sản xuất gạch lát vỉa hè, đê chắn sóng, thậm chí có thể dùng để chế tạo bê tông tươi.

[3] Một trong những ý tưởng mới được các nhà khoa học ở Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ Xây dựng IAB Weimar, Đức tìm ra là tái chế những hạt nghiền này ở cấp độ cao hơn, biến chúng thành những hạt cốt liệu nung rỗng có khối lượng nhẹ, và nhiều tính năng vượt trội. Ý tưởng này đã tiếp tục phát triển và thực hiện thành công khi các nhà khoa học ở Trường ĐH Xây dựng sử dụng vật liệu phá dỡ phế thải xây dựng ở Việt Nam để tạo ra các hạt cốt liệu nung tương tự.

[4] “Khi dùng hạt cốt liệu này để chế tạo ra những loại bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt có khối lượng nhỏ hơn 30-60% so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình” – Trưởng nhóm nghiên cứu PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, Trường Đại học Xây dựng, cho biết.

[5] “Việc dùng phế thải xây dựng làm đầu vào để sản xuất hạt cốt liệu cũng giúp giảm gánh nặng chôn lấp phế thải và bảo vệ môi trường, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu để chế tạo vật liệu bê tông mà không cần sử dụng, khai thác mới các nguồn tài nguyên tự nhiên như đá, cát, sỏi.” PGS.TS. Phong nói thêm.

[6] Mặc dù công nghệ chế tạo các loại hạt cốt liệu nhẹ không quá mới mẻ, nhưng ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, bao gồm hóa silicat, vật liệu và kết cấu xây dựng.

[7] Nhóm đã thu thập các loại vật liệu thô, phân loại và nghiền hỗn hợp đến độ mịn nhỏ hơn 100 µm, cấp phối theo tỉ lệ nhất định, sau đó trộn với các phụ gia phồng nở; vê viên tạo hạt nhỏ dưới 10 mm, sau đó sấy khô và nung đến nhiệt độ khoảng 1200oC trong thời gian lí tưởng từ 6-9 phút. Kết quả tạo ra các hạt cốt liệu nhẹ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 800 kg/m3.

[8] “Do các hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải xây dựng nên chúng tôi không kì vọng chúng có khả năng chịu lực quá cao.” PGS.TS Phong chia sẻ. “Bù lại, các hạt cốt liệu nhẹ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau. các hạt loại chất lượng thấp có thể dùng làm đất trồng cây để giữ ẩm cùng các chất dinh dưỡng trong các lỗ rỗng của chúng, các hạt chất lượng tốt hơn có thể làm vật liệu cách âm cách nhiệt như gạch chống nóng, tấm vách ngăn; những hạt có cường độ tốt nhất có thể được sử dụng làm vật liệu chịu lực như tấm sàn bê tông nhẹ. Ngoài ra, các hạt này có thể làm vật liệu lọc trong ngành công nghiệp”.

[9] Từ những hạt vật liệu này, họ đã chế tạo ra 2 loại thành phẩm – một dạng bê tông cách nhiệt có khối lượng thể tích 600-900 kg/m3, và một dạng bê tông nhẹ chịu lực có cường độ chịu nén từ 20-25 Mpa.

[10] Về mặt công nghệ, mặc dù nắm được quy trình để tạo ra các hạt vật liệu nhẹ, nhưng các chuyên gia cũng thừa nhận rằng việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất hiện nay. Đây là mấu chốt của cả dây chuyền sản xuất cho công suất lớn. Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên. Một số ý kiến phản hồi cũng cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho môi trường.

[11] Trước những vấn đề đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số hướng khắc phục, kết hợp với công nghệ môi trường – chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.

(Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực, Cổng thông tin của Văn phòng các chương trình Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 18/12/2020)

51.

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

A

Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực từ chất thải xây dựng.

B

Thực trạng ô nhiễm do chất thải xây dựng tại Việt Nam hiện nay.

C

Một số giải pháp giảm lãng phí vật liệu trong quá trình xây dựng tại Việt Nam.

D

Tính chất vật lí và hóa học của bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt.

52.

Từ thông tin trong đoạn [1] và [2], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành đoạn sau.

Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng

mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.

53.

Theo đoạn [2], phương án nào sau đây là thành phẩm trực tiếp của máy nghiền tái chế vật liệu xây dựng?

A

Gạch lát vỉa hè.

B

Bê tông tươi.

C

Đê chắn sóng.

D

Cát mịn.

54.

Cụm từ “những hạt nghiền này” trong đoạn [3] chỉ những vật liệu được tái chế từ.

A

Bê tông và vật liệu rắn.

B

Phế thải xây dựng.

C

Hạt cốt liệu nung rỗng.

D

Những loại bê tông nhẹ.

55.

Theo PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, việc sử dụng bê tông nhẹ giúp _________

A

Giảm thiểu nhân công tham gia thi công.

B

Giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng hơn.

C

Tiết kiệm ngân sách cho công trình xây dựng.

D

Tăng độ bền, khả năng chịu lực của công trình.

56.

Theo đoạn [6], việc sử dụng công nghệ nung và đầu vào là phế thải xây dựng lần đầu tiên được nghiên cứu bởi một tập hợp các chuyên gia của Việt Nam.

Đúng hay Sai?

A

Đúng.

B

Sai.

57.

Từ thông tin trong đoạn [8], hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng để hoàn thành đoạn sau.

Theo đoạn trích, các loại hạt cốt liệu được phân loại dựa trên

, sau đó, có thể được ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.

58.

Ý chính của đoạn [10] là gì?

A

Những vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu, chế tạo thiết bị nung.

B

Những thách thức trong quá trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ từ phế thải xây dựng.

C

Những khó khăn trong vận hành dây chuyền sản xuất do nhiệt lượng và chi phí cao.

D

Những công nghệ mới cần được tích hợp trong quy trình tạo ra các hạt vật liệu nhẹ.

59.

Theo đoạn [11], phương án nào sau đây KHÔNG phải hướng hoàn thiện quy trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ?

A

Tận dụng khí gas như một năng lượng đốt.

B

Nghiên cứu để giảm nhiệt độ nung của lò.

C

Tạo ra một quá trình sản xuất liên tục.

D

Tạo ra sản phẩm hạt nhẹ có giá trị kinh tế cao.

60.

Để các hạt vật liệu nhẹ đảm bảo hiệu quả về kinh tế - kĩ thuật, các chuyên gia dự định nghiên cứu việc giảm nhiệt lượng cần thiết trong quy trình nung và nội địa hóa công nghệ chế tạo lò.

Đúng hay Sai?

A

Đúng.

B

Sai.

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:

Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

(Xem hình 1 bên dưới)

Trên màn quan sát

sẽ quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

(Xem hình 2 bên dưới)

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

(Xem hình 3 bên dưới)

là khoảng cách giữa hai khe,
là khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân
– khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng:
, trong đó
là bước sóng của ánh sáng truyền đi.

1-6.png
61.

Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ

. Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ
.

62.

Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng $\dfrac{1}{2}$ cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là:

A

Vân giao thoa biến mất.

B

Vân giao thoa tối dĩ.

C

Vạch sáng trở nên sáng hơn và vạch tối thì tối hơn.

D

Vạch tối sáng hơn và vạch sáng tối hơn.

63.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng

bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là
. Nếu khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát giữ cố định, ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai khe như thế nào để khoảng vân lại có độ lớn như ban đầu?

A

tăng 1,2 lần.

B

giảm 1,2 lần.

C

tăng 2 lần.

D

giảm 2 lần.

64.

Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

A

B

C

D

65.

Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách

là 2 m. Tại điểm
trên màn quan sát cách vân trung tâm 3 mm có một vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:

A

274 nm

B

357 nm

C

375 nm

D

435 nm

66.

Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất

.

67.

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A

m

B

m

C

m

D

m

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Một nam châm sẽ tác dụng lên bất kì mảnh vật liệu từ tính nào ở gần đó. Ta nói xung quanh nam châm có một từ trường. Hình 1 cho thấy cách chúng ta biểu diễn từ trường của một thanh nam châm bằng cách sử dụng các đường sức từ.

(Xem Hình 1 bên dưới)

Sử dụng vật liệu từ tính chỉ là một cách để tạo ra nam châm. Một phương pháp thay thế là sử dụng nam châm điện. Một nam châm điện điển hình được làm từ một cuộn dây đồng. Một cuộn dây như thế này đôi khi được gọi là cuộn dây điện từ. Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ xuất hiện một từ trường xung quanh cuộn dây (Hình 2). Dây đồng thường được sử dụng vì nó có điện trở thấp, mặc dù các kim loại khác cũng vậy. Cuộn dây không nhất thiết phải được làm từ vật liệu từ tính. Khi đó dòng điện tạo ra từ trường.

(Xem Hình 2 bên dưới)

Có ba nhận xét về cách để tăng cường độ của nam châm điện:

  • Cách 1: tăng dòng điện chạy qua nó - dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường càng lớn.

  • Cách 2: tăng số vòng dây trên cuộn dây - điều này không có nghĩa là làm cho cuộn dây dài hơn mà là dồn nhiều vòng dây vào cùng một không gian để tập trung từ trường.

  • Cách 3: thêm lõi sắt mềm - lõi sắt bị từ trường hút mạnh và điều này làm cho toàn bộ từ trường mạnh hơn nhiều. Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, một từ trường được tạo ra bên trong và bên ngoài cuộn dây.

8-13.png
68.

Một hệ gồm 4 nam châm được sắp xếp như hình sau. Các nhận xét sau đây về tương tác giữa các nam châm là đúng?

1oqafnG8wU5PN4_LxUm4WGNjOnECag5eQ
A

Nam châm 1 hút nam châm 2 và đẩy nam châm 4.

B

Nam châm 2 đẩy nam châm 1 và hút nam châm 3.

C

Nam châm 4 hút nam châm 3 và đẩy nam châm 1.

D

Nam châm 3 đẩy nam châm 2 và hút nam châm 4.

69.

Một cuộn dây điện từ tạo ra từ trường tương tự như một thanh nam châm. Hình vẽ sau minh hoạ cho một cuộn dây điện từ. Đầu bên trái cái cuộn dây là cực

, đầu bên phải là cực
.

1cNdnmxescQ7lzBmjJwajFpSmgtsBgYTG
70.

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

1nwtx1VlmRoJljEQ0UakqceI-mAHthpKF
A

S-N-S-N

B

S-N-N-S

C

N-S-S-N

D

N-S-N-S

71.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

12SiwglB_R5AU1FvX1bcRepfN6mX24CBH

Cho biết rằng lực kháng từ là đại lượng quan trọng đặc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngược lại với vật liệu từ mềm, nó có lực kháng từ cao. Một thanh sắt mềm và một thanh thép đều có cuộn dây quấn quanh. Cả hai thanh ban đầu đều không bị nhiễm từ. Các cuộn dây được gắn vào mạch điện như sau: Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị

Kéo thả đáp án vào ô này

. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ

Kéo thả đáp án vào ô này

và thanh thép sẽ

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

nhiễm từ

mất đi từ tính

giữ nguyên từ tính

72.

Một học sinh thực hiện tạo ra một cuộn dây điện từ. Ban đầu, số vòng dây quấn là

(vòng). Sau đó, học sinh quấn thêm một số lượng vòng dây. Kết luận nào sau đây về cường độ từ trường của cuộn dây:

A

Cường độ từ trường của cuộn dây tăng lên.

B

Cường độ từ trường của cuộn dây giảm đi.

C

Cường độ từ trường của cuộn dây không đổi.

D

Cường độ từ trường tăng rồi giảm.

73.

Với cùng một hiệu điện thế. Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra nam châm điện mạnh nhất.

A

Dòng điện có điện trở 1

.

B

Dòng điện có điện trở 2

.

C

Dòng điện có điện trở 3

.

D

Dòng điện có điện trở 4

.

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 80

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 14 - 20:

Acid và base là những chất hóa học phản ứng với nhau và các nguyên tố khác để tạo ra các hợp chất như muố. Các nhà hóa học đã thảo luận rất nhiều về phản ứng đặc biệt giữa acid và base, và dưới đây là ba lý thuyết chính cố gắng giải thích cách acid và base phản ứng với nhau:

Lý thuyết 1: Thuyết acid/base của Arrhenius tập trung vào hydrogen và cách acid và base trung hòa nhau để tạo thành muối và nước. Acid phân li trong dung dịch thành ion

, trong khi base phân li trong dung dịch thành ion
. Khi thêm acid vào nước, sẽ làm tăng lượng ion
(có thể được quan sát dưới dạng ion
) hoặc giảm lượng ion
có mặt trong dung dịch. Ngược lại, một base sẽ làm tăng lượng ion
hoặc giảm lượng ion
khi hoà tan vào nước. Đây là cách duy nhất để xác định xem một chất là acid hay base. Khi một acid tiếp xúc với một base, một phản ứng trung hòa xảy ra khi proton (
) của acid kết hợp với các ion hydroxide (
) để tạo ra nước và muối.

Lý thuyết 2: Thuyết Bronsted-Lowry liên quan đến sự nhường ion

của acid cho base và sự hình thành các cặp liên hợp. Thuyết này định nghĩa acid là chất cho proton, base là chất nhận proton.;;Vì các phản ứng có thể xảy ra thuận nghịch nên các acid bị loại bỏ ion
sẽ trở thành base liên hợp của acid đó và các base nhận ion
đó trở thành acid liên hợp của base ban đầu. Điều này là đúng bởi vì nếu đảo ngược phản ứng, acid trước đó mất proton sẽ nhận lại ion $H^+$ (trở thành base) và base trước đó đã nhận proton sẽ cho
đi (trở thành acid). Các phản ứng sau đó tạo ra các base và acid mới, không trung hoà để tạo ra muối và nước. Lý thuyết acid - base này không cần dung môi.

Lý thuyết 3: Lý thuyết Lewis loại bỏ mối quan tâm với các ion

và tập trung vào việc tặng cặp electron. Theo lý thuyết này, acid là những chất có thể nhận một cặp electron trong khi base là những chất có thể cho đi một cặp electron. Điều này mở rộng việc xem xét một chất là base hay acid một cách rõ rệt hơn, loại bỏ nhu cầu xác định các chất dựa trên việc sử dụng ion
. Các hợp chất có chỗ trống trong lớp vỏ 8 electron có thể được coi là acid theo thuyết Lewis. Các hợp chất có dư electron để hình thành lớp vỏ 8 electron có thể được coi là base theo thuyết Lewis.

74.

Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng giữa acid và base mất ít nhất vài giờ.

b

Phản ứng giữa acid và base tạo ra nước và muối.

c

Phản ứng giữa acid và base có thể tạo ra nước.

75.

Nếu xác định một chất là acid hoặc base theo lý thuyết

thì số lượng chất được coi là acid, base phù hợp với lý thuyết này sẽ là lớn nhất.

76.

Lý thuyết nào ủng hộ khái niệm rằng các phản ứng acid - base dựa trên sự cho - nhận giữa acid và base?

A

Lý thuyết 2 và 3.

B

Lý thuyết 1 và 2.

C

Lý thuyết 1 và 3.

D

Cả 3 lý thuyết.

77.

Giả sử có một khám phá mới phát hiện ra rằng các phản ứng acid - base không thực sự đảo ngược. Khám phá này sẽ bác bỏ hoàn toàn khái niệm nào?

A

Tạo ra muối từ một phản ứng acid - base.

B

Nước tinh khiết không có tính acid cũng như không có tính base.

C

Nhường - nhận điện tử.

D

Cặp acid - base liên hợp.

78.

Lý thuyết nào sẽ coi

là một acid?

A

1

B

2

C

3

D

Có thể sử dụng 1 trong 3.

79.

Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng acid - base sẽ không còn được coi là một phần của hóa học.

b

Phản ứng acid - base chỉ xảy ra trong dung dịch.

c

Phản ứng acid - base không có ion

sẽ bị bỏ qua.

80.

Theo thuyết 2, đâu được coi là dạng base liên hợp của HCl trong phản ứng sau?

A

B

C

D

Không xác định được

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 80

Question 81 - 86

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 21 - 24:

Một sinh viên thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng phân hủy một muối carbonate của kim loại hóa trị II bằng hai phương pháp thông qua hai thí nghiệm khác nhau.

Thí nghiệm 1:

(Xem bảng 1 bên dưới)

Thí nghiệm 2:

Thiết lập hệ thống thiết bị thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Cân chính xác

gam muối carbonate. Mở nút cao su và nhanh chóng thêm lượng muối trên vào bình tam giác đã có chứa dung dịch
. Đến khi muối carbonate đã bị hòa tan hoàn toàn, quan sát thấy piston bị đẩy ra do phản ứng sinh khí
đến điểm dừng như hình vẽ.

(Xem hình 1 bên dưới)

20-25.png
81.

Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 là

A

4,20 gam

B

122,48 gam

C

2,00 gam

D

63,34 gam

82.

Khi phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn, khối lượng của

thoát ra ở thí nghiệm 1 là

A

1,56 gam

B

4,20 gam

C

2,64 gam

D

2,20 gam

83.

Thể tích khí

thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.

A

Đúng

B

Sai

84.

Kim loại hoá trị II đang xét là

.

85.

Ở điều kiện đang xét thể tích mol của chất khí là 24 lít. Giá trị

(khối lượng muối carbonate được lấy ban đầu) là

A

1,89 gam

B

0,189 gam

C

0,225 gam

D

2,25 gam

86.

Các sinh viên khác cùng làm tương tự thí nghiệm này nhưng thấy rằng các kết quả có thể khác nhau. Lý do nào dưới đây không hợp lý để giải thích sự khác nhau ở trên?

A

Các mối nối cao su, nút cao su không được kết nối kín nên lượng khí bị rò rỉ ra ngoài.

B

Lực ma sát giữa piston và thành của thiết bị (*) quá lớn thắng được lực đẩy của khí sinh ra.

C

Lượng acid được dùng ở các sinh viên khác nhau về thể tích và nồng độ nhưng số mol như nhau.

D

Các sinh viên thực hiện thí nghiệm ở hai thời điểm có nhiệt độ khác nhau.

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 86

Question 87 - 93

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

Ở các loài thú, có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn tạp (vừa ăn thực vật, vừa ăn động vật). Cho dù là sử dụng nguồn thức ăn nào thì cấu tạo của cơ quan tiêu hóa đều phù hợp với nguồn thức ăn để tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa.

Động vật ăn thịt: Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, để tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm, răng cửa lấy thịt ra khỏi xương, răng nanh cắm vào con mồi và giữ mồi, răng ăn thịt rất phát triển, có chức năng xé thịt thành những miếng nhỏ, răng hàm kém phát triển; khớp hàm và cơ thái dương lớn tạo ra chuyển động lên xuống, giúp ngậm miệng giữ chặt con mồi. Ống tiêu hóa nhỏ, ngắn, dạ dày đơn có khả năng co giãn lớn, manh tràng kém phát triển.

Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai): Thức ăn là thực vật, dễ kiếm, nhưng nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa thì cơ quan tiêu hóa có đặc điểm: Ăn nhanh và nhiều. Răng thích hợp với giật cỏ và nghiến thức ăn: Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên, có khoảng trống không răng tạo điều kiện cho chuyển động của cỏ. Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt, làm tăng hiệu quả nghiến nát thức ăn. Khớp hàm, cơ cắn và cơ bướm giữa phát triển làm cho hàm chuyển động sang hai bên có tác dụng trong nhai, nghiến cỏ. Dạ dày 4 túi (Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế). Dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulô và chuyển hóa thành protein. Ruột rất dài, manh tràng phát triển và cũng có hệ vi sinh vật cộng sinh.

Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ,...): Mặc dù không chuyên hóa cao như động vật nhai lại nhưng chúng vẫn có những đặc điểm thuận lợi cho việc tiêu hóa xenlulôzơ. Dạ dày có kích thước lớn, ở giữa có eo thắt, chia dạ dày làm hai ngăn, ngăn phía trên (giáp với thực quản) không có dịch vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân giải xenlulôzơ hoạt động. Ruột dài, manh tràng phát triển. Khi ăn, chúng thường nhai kĩ hơn trâu bò. Một số loài như thỏ, do hiệu quả tiêu hóa không cao nên chúng có tập tính tiêu hóa lại, thức ăn sau khi đi qua ống tiêu hóa, tiếp tục được ăn trở lại và tiêu hóa thêm một lần nữa.

87.

Các loài sử dụng nguồn thức ăn khác nhau nhưng cấu tạo cơ quan tiêu hóa đều giống nhau.

A

Đúng

B

Sai

88.

Loài động vật nào dưới đây có răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm và dạ dày đơn?

A

Trâu

B

Sư tử

C

Hươu

D

Thỏ

89.

Ở động vật ăn thịt, loại răng nào kém phát triển nhất?

A

Răng nanh

B

Răng ăn thịt

C

Răng hàm

D

Răng cửa

90.

Những động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

A

Trâu

B

C

Báo đốm

D

Ngựa

E

Nai

91.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Ở thực vật nhai lại, hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin nằm ở

Kéo thả đáp án vào ô này

trong dạ dày 4 túi.

Các đáp án

dạ cỏ

dạ tổ ong

dạ lá sách

dạ múi khế

92.

Điều gì giúp động vật nhai lại nghiền nát thức ăn?

A

Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh.

B

Răng ăn thịt rất phát triển.

C

Hàm dưới có răng cửa phát triển hơn răng nanh.

D

Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt.

93.

Điểm nào sau đây là điểm giống nhau của cơ quan tiêu hóa ở nai và thỏ?

A

Dạ dày đơn.

B

Ruột ngắn và manh tràng phát triển.

C

Hệ vi sinh vật cộng sinh phát triển.

D

Dạ dày 4 túi.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 93

Question 94 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:

VIRUS CÚM A

Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người. Có ba chi virus cúm, đó là cúm A, B và C. Trong đó, virus cúm A là tác nhân chủ yếu gây ra dịch bệnh trong thời gian gần đây. Các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase). Hiện nay đã xác định được 18 loại gai H (H1-H18) và 11 loại gai N (N1-N11). Như vậy, theo lí thuyết có thể tạo ra khoảng 198 loại virus cúm A.

Gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ. Gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus dễ dàng tiếp xúc với tế bào của niêm mạc để virus xâm nhập tế bào dễ dàng hơn, hỗ trợ cho sự lắp ráp các thành phần của virus và thoát ra khỏi tế bào. Kháng thể tương ứng kháng nguyên N có tác dụng bảo vệ cơ thể.

Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới, có hai kiểu thay đổi kháng nguyên là: hoán vị kháng nguyên và biến thể kháng nguyên.

- Hoán vị kháng nguyên (antigenic shift): xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào. Các đoạn genome hoán vị với nhau tạo ra chủng virus mới.

- Biến thể kháng nguyên (antigenic drift): là quá trình đột biến ngẫu nhiên ở gen mã hóa hemagglutinin dẫn đến thay đổi một số loại axit amin trong protein hemagglutinin.

Virus cúm xâm nhiễm vào đường hô hấp theo các giọt bắn thông qua tiếp xúc với các nguồn bệnh có chứa virus. Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp. Virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhầy và đại thực bào. Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ. Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.

1_7HE_rOrst4BaG8McthDl7CK783wbN0R
94.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Khi cơ thể bị nhiễm virus cúm có thể dẫn đến suy

Kéo thả đáp án vào ô này

và tử vong.

Các đáp án

tuần hoàn

thần kinh

hô hấp

95.

Virus cúm khi vào cơ thể sẽ không xâm nhiễm vào loại tế bào nào sau đây?

A

Tế bào biểu mô đường hô hấp.

B

Tế bào cơ tim.

C

Tế bào phế nang.

D

Đại thực bào.

96.

Vật chất di truyền của virus cúm A là

A

ADN sợi kép.

B

ARN sợi đơn.

C

ADN sợi đơn.

D

ARN sợi kép.

97.

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trên bề mặt virus cúm có hai loại kháng nguyên là gai H và gai N.

b

Gai H khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ sẽ làm ngưng kết hồng cầu vật chủ.

c

Gai N làm giảm khả năng tự bảo vệ của đường hô hấp vật chủ.

d

Trong cơ thể người, không có kháng thể kháng các kháng nguyên virut cúm.

98.

Các biến chủng virus cúm mới được hình thành khi các (1)

trên bề mặt virus thay đổi.

99.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Để nghiên cứu độc lực của một chủng virus cúm, người ta cho chúng đó lây nhiễm vào cơ thể vật chủ thí nghiệm. Sau một thời gian, trong cơ thể vật chủ thí nghiệm, người ta phát hiện một biến chủng virus cúm mới khác với chủng virus cúm ban đầu. Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

antigenic shift

antigenic drift

100.

Sau khoảng 5 giờ, kể từ sau khi virus xâm nhiễm vào cơ thể, virus đã nhân lên, phát tán và lây nhiễm sang hầu hết các tế bào lân cận.

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 94 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1NuRBTLtZYEndXQJIAAEmdlNcMORQfLRs

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là

.

b

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m.

c

Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Quỹ đạo của quả bóng được mô tả bởi đồ thị một parabol mở xuống trong mặt phẳng Oth.

  • Bóng được đá từ mặt đất, tức h(0)=0.

  • Sau t=2s, đạt độ cao cực đại h=8m (đỉnh parabol tại (2,8)).

Hiểu câu hỏi:

  • Kiểm tra xem hàm số

    có biểu diễn đúng quỹ đạo của quả bóng hay không.

  • Ứng dụng kiến thức về tọa độ đỉnh của parabol.

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Xét parabol

    (không có hệ số tự do vì f(0)=0).

  • Với

    , ta có a=-2, b=4.

  • Tọa độ hoành độ đỉnh:

    . Giá trị đỉnh:
    .

  • Như vậy đỉnh của hàm cho trước là (1,2), không trùng với (2,8) như trong hình (điểm B).

  • Hoặc tính

    .

Đáp án: Sai