Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 12

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 12 được thiết kế dưới dạng mock test trắc nghiệm trực tuyến, giúp người học nắm rõ format đề. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời cũng ghi lại kết quả các lần làm để bạn thuận tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 12

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 12

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 12 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Cho hàm số

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Với

hàm số liên tục trái tại
.

b

Với

hàm số liên tục phải tại
.

c

Với

hàm số liên tục tại
.

2.

Cho bảng ô vuông sau: Số hình chữ nhật có trên hình là

. Số hình vuông có trên hình là
.

1_1_GczilVkw2IrI_VTSvwbTGxIhFJznn
3.

Cho hàm số

. Biết
là giá trị để hàm số liên tục tại
, khi đó số nghiệm nguyên của bất phương trình

4.

Cho hình lập phương

có cạnh bằng
. Gọi
là một điểm thuộc cạnh
(K khác D và D') sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng
bằng
. Tỉ số
bằng

5.

Cho

là các số thực dương thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng

6.

Một chất điểm chuyển động với quãng đường được cho bởi công thức

, trong đó thời gian
được tính bằng giây
và quãng đường
được tính bằng mét
.

Tại thời điểm

, chất điểm chuyển động với gia tốc bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

m/s². Tại thời điểm
, chất điểm chuyển động với vận tốc bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

m/s. Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

m/s.

Các đáp án

16

15

13

14

7.

Cho khối chóp

có đáy là tam giác đều,
hợp với đáy một góc
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều cao của khối chóp bằng

.

b

Độ dài mỗi cạnh của tam giác

bằng
.

c

Thể tích của khối chóp là

.

8.

Cho khối chóp

có ba cạnh
bằng nhau và đôi một vuông góc. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thể tích khối chóp

.

b

Diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp

.

9.

Cho hàm số

.

Với

, đồ thị

Kéo thả đáp án vào ô này

điểm cực trị. Có

Kéo thả đáp án vào ô này

giá trị nguyên âm của tham số
để đồ thị
cắt trục hoành tại đúng một điểm.

Các đáp án

0

3

1

2

10.

Mô đun của số phức

11.

Cho hình chóp

có đáy là hình chữ nhật, biết
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm cạnh
, điểm
sao cho
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khoảng cách từ điểm

đến mặt phẳng
bằng
.

b

Cosin của góc giữa hai mặt phẳng

bằng
.

12.

Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là

. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là
.

13.

Cho hai số thực

lớn hơn 1 thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
với
bằng
.

14.

Cho hàm số

có đạo hàm xác định và liên tục trên
. Biết đồ thị hàm số
như hình vẽ.

1Yz7gIi5wEgYs-CQnrYMji702hwHdSveg

Hàm số

Kéo thả đáp án vào ô này

điểm cực trị. Hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại

Kéo thả đáp án vào ô này

. Hàm số

Kéo thả đáp án vào ô này

điểm cực trị.

Các đáp án

3

1

-2

-1

5

15.

Cho hình nón

có đường cao
và bán kính đáy bằng
, gọi
là điểm trên đoạn
sao cho
. Mặt phẳng
vuông góc với trục
tại
giao với hình nón
theo thiết diện là đường tròn
. Giá trị của
bằng
để khối nón có đỉnh là điểm
và đáy là hình tròn
có thể tích lớn nhất.

16.

Một hộp đựng 8 quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 8.

Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp thì xác suất để lấy được 2 quả cầu ghi số có tổng bằng 5 là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Lấy ngẫu nhiên từ hộp một số quả cầu. Cần phải lấy ít nhất

Kéo thả đáp án vào ô này

quả cầu để xác suất lấy được ít nhất 1 quả ghi số chia hết cho 3 lớn hơn
.

Các đáp án

1/7

3

4

5

17.

Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm gồm 15 người. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là

.

b

Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn

.

18.

Cho

là số phức thỏa mãn
. Gọi
là điểm biểu diễn số phức
ở trên mặt phẳng phức.

Tập hợp các điểm

là đường thẳng có phương trình:

Kéo thả đáp án vào ô này

. Giá trị nhỏ nhất của

Kéo thả đáp án vào ô này

(làm tròn đến hàng phần mười)

Các đáp án

x-y-3=0

x-y+3=0

2.8

2.6

19.

Tổng

số hạng đầu tiên của một cấp số cộng
với
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng

.

b

201 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng

.

c

Số hạng tổng quát của

.

20.

Cho hàm số

. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tập xác định của hàm số là

.

b

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

c

Đồ thị hàm số không cắt trục tung.

21.

Cho hàm số

liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ. Tìm số nghiệm của phương trình
.

1SKlheWS93FQppBKCoJmD83zGdrqxCdDi
A

4

B

5

C

0

D

6

22.

Cho hàm số

có đồ thị
. Hỏi có bao nhiêu điểm trên đường thẳng
sao cho từ đó có thể kẻ được hai tiếp tuyến đến
?

A

1 điểm.

B

2 điểm.

C

3 điểm.

D

4 điểm.

23.

Gọi

là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số
để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
. Tích tất cả các phần tử của

A

4

B

1

C

3

D

2

24.

Tích các giá trị của tham số

để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn

A

5

B

8

C

2

D

6

25.

Số giá trị nguyên dương của

để bất phương trình
có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên?

A

62

B

33

C

32

D

31

26.

Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ Radi

là 1602 năm. Hỏi 5 gam
sau 4000 năm phân hủy sẽ còn lại bao nhiêu gam (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)?

A

0.886 gam.

B

1.023 gam.

C

0.795 gam.

D

0.923 gam.

27.

Cho một tấm nhôm hình chữ nhật

. Ta gập tấm nhôm theo hai cạnh
vào phía trong đến khi
trùng nhau như hình vẽ sau đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của
để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là

1nVxh67nqe-KcmdQzUWb0xnFV4h1wAT3C
A

B

C

D

28.

Trong tất cả các hình nón nội tiếp trong hình cầu có thể tích bằng

, bán kính
của hình nón có diện tích xung quanh lớn nhất là

A

B

C

D

29.

Cho khối trụ

,
lần lượt là hai đường kính trên các mặt đáy của khối
. Biết góc giữa
,
và thể tích khối
. Khi đó thể tích khối trụ

A

B

C

D

30.

Cho hình chữ nhật

tâm
, biết
,
. Gọi
là trung điểm
, đường thẳng qua
và vuông góc với
cắt
tại
. Thể tích
của khối tròn xoay tạo thành khi cho tứ giác
quay xung quanh trục
bằng

1hN9OC1CHN49VR12_Xd2PcDYH8yqBpcp6
A

B

C

D

31.

Biết rằng

với
;
;
tối giản. Hãy tính giá trị biểu thức

A

B

C

D

32.

Một chiếc đồng hồ cát như hình vẽ, gồm hai phần đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang và đặt trong một hình trụ. Thiết diện thẳng đứng qua trục của nó là hai Parabol chung đỉnh và đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu lượng cát dồn hết ở phần trên của đồng hồ thì chiều cao của mực cát bằng

chiều cao của bên đó (xem hình vẽ). Cát chảy từ trên xuống dưới với lưu lượng không đổi
. Khi chiều cao của cát còn 4 cm thì bề mặt trên cùng của cát tạo thành một đường tròn chu vi
(xem hình vẽ). Biết sau 10 phút thì cát chảy hết xuống phần bên dưới của đồng hồ. Hỏi chiều cao của khối trụ bên ngoài là bao nhiêu?

1H311EdZAWlXFOVY-CR921HeTHEJFVhi7
A

10 cm.

B

9 cm.

C

8 cm.

D

12 cm.

33.

Tìm phần ảo của số phức

, biết số phức liên hợp là

A

B

C

D

34.

Cho các số phức

thỏa mãn
. Giá trị lớn nhất của biểu thức

A

7

B

20

C

14

D

10

35.

Trong không gian tọa độ

, cho đường thẳng
và mặt phẳng
có phương trình
với
là tham số. Tập hợp các giá trị
thỏa mãn

A

B

C

D

36.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho mặt phẳng
đi qua điểm
cắt các tia
lần lượt tại ba điểm
sao cho
theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng

A

B

C

D

37.

Trong không gian tọa độ

, cho 5 điểm
,
là điểm thay đổi trên mặt cầu
. Giá trị lớn nhất của biểu thức

A

12

B

C

D

24

38.

Cho khối chóp đều

và thể tích bằng
. Cosin góc giữa hai mặt phẳng
bằng

A

B

C

D

39.

Cho lăng trụ đứng

có đáy
là tam giác cân tại
,
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Gọi
lần lượt là trung điểm của đoạn
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng

A

B

C

D

40.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số

để phương trình
có nghiệm?

A

1

B

2

C

3

D

4

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1: LANG THANG TRONG CÕI VÔ HÌNH

[0] Tây Nguyên vốn là vùng đất thần bí, hấp dẫn những người ưa khám phá, nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị. Nhà nghiên cứu Jean Boulbet tới Bl’ao cũng với hành trang Dân tộc học đã phát hiện ra xứ sở thần linh trên địa bàn cư trú của người Mạ, Jacques Dournes đi qua miền mơ tưởng Jarai…

[1] Đêm đầu tiên lưu trú tại một ngôi nhà người K’ho được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên. Tôi nhìn ngó xung quanh như kẻ trộm tìm kiếm căn cứ cho cuộc hành trình khám phá đầy hối thúc. Song, không gian cư trú của người K’ho đơn sơ, hoang vu đến mức trống trải. Nó không khỏi khiến người quan sát ngỡ ngàng, thậm chí thất vọng. Chủ nhà mời khách uống nước rồi ra đồng làm việc. Tôi tự loay hoay với cuốn sổ trên tay, không biết phải khảo tả đối tượng gì trước không gian hoang vắng?

[2] Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ. Sự khác biệt ở đây là, đồng bào Tây Nguyên không cần đến sự ủy thác vào những đối tượng ngoại tại nhằm tìm kiếm khả năng hướng tâm. Tất cả khơi gợi ý niệm mông lung về sự tồn tại của thế giới vô hình thông qua hành vi ứng xử. Điều đó chứng tỏ, không phải lúc nào sự trỗi dậy của cái tôi bên trong hành trang văn hóa mang theo đến vùng đất lạ cũng có giá trị. Tôi lấy màn quấn chặt vào người nhằm chống lại cái lạnh tê tái vào ban đêm giữa núi rừng Tây Nguyên.

[3] Đi vào không gian tâm linh người Tây Nguyên, tất cả là một sự giản dị đến lạ lùng. Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình. Trên ngọn cây nêu treo nhúm lông gà bay phất phơ trước gió có khả năng hấp dẫn, thu hút cả đoàn người “rồng rắn” thực hành nghi lễ. Yang như một âm bản phản chiếu qua tâm thức con người. Yang koi, vị thần lúa chan chứa yêu thương cũng không hiện hữu, chỉ hiển thị qua lời cúng. Bởi vậy, Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu.

[4] Đồng bào Tây Nguyên cho đến nay, sau khi đã du nhập Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo… nét văn hóa sơ khai, hồn nhiên vẫn tiếp tục ngự trị. Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra. Trong nghi lễ Thổi tai hay lễ Đặt tên con của người Stiêng, già làng được cha mẹ đứa trẻ mời tới tiến hành nghi thức. Trước tiên, già đọc lời cúng xin phép thần linh và tổ tiên chứng giám trước sự hiện diện của toàn thể người thân trong gia đình. Sau đó, già ngậm một ngụm rượu phun vào tai đứa bé. Bài học đầu tiên về kĩ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Trong tác phẩm “Rừng, đàn bà, điên loạn”, nhà Dân tộc học người Pháp Jacques Dournes nghiên cứu về tộc người Jarai mô tả nghi lễ này mang ý nghĩa khai tâm. Chủ lễ là một bà đỡ, dùng một cuộn chỉ bông đặt sát vào tai đứa trẻ, sau đó nhai nát gừng rồi thổi qua lỗ bảy lần, đi kèm với nghi thức là lời khấn thần linh. Nhiều tộc người vùng sơn cước chon von vốn được mệnh danh tư duy bằng tai.

[5] Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, đại diện hai bên nhà gái, nhà trai ngồi đối diện nhau cách một chiếc bàn đặt giữa sát nền đất, nhà gái (thường là người cha) trên tay cầm chiếc gậy giống như thước gỗ, miệng lẩm nhẩm bẻ ra thành từng khúc ngắn tượng trưng cho lễ vật mà nhà trai sẽ chuẩn bị. Trên bàn chẳng hề có vàng bạc đá quý, tiền hay ngân phiếu… Tất cả chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, căn cứ vào số lượng que, nhà trai sẽ mang đến cho nhà gái những lễ vật tương ứng với rượu, heo, trâu… Và giá trị thực của món quà nhận được còn tùy thuộc vào niềm tin trong tâm hồn mỗi người. Nhờ vậy, người ta đã chạm vào cõi vô hình, tạo tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng, thế giới cho thần linh trú ngụ.

[6] Tôi mải miết leo tiếp lên đỉnh ngọn đồi cao, nơi người S’tiêng chừa lại khoảnh đất trồng lúa nương cúng thần. Chưa kịp lên tới nơi, trời đã tập kết mây đen làm một trận mưa xối xả. Mấy người đi theo vội vã chạy vào chiếc lán nhỏ dựng tạm bên lưng đồi trú mưa. Cảnh núi rừng hùng vĩ, mịt mùng chìm khuất trong mưa. Sông La Ngà mất hút sau màn mưa rơi dày đặc, phủ kín đất trời. Ngồi trong lán chờ cơn mưa tạnh, lòng nghĩ ngợi miên man và nhiệm vụ còn lại tôi dành cho trí tưởng tượng.

(Theo Lê Hải Đăng, trích Lang thang trong cõi vô hình đăng trên http://vanhoanghean.com.vn/ ngày 13/08/2020)

41.

Theo bài viết, vì sao nhà dân tộc học người Pháp Condominas lại có nhiều công trình nghiên cứu và thành tựu liên quan tới Tây Nguyên?

A

Vì đây là vùng đất chưa được nhiều người biết tới.

B

Vì ông là một nhà nghiên cứu Dân tộc học đầu tiên.

C

Vì ông đã phát hiện ra thần linh ẩn hiện ở đây.

D

Vì ông muốn thực hiện tâm linh của riêng mình.

42.

Đâu là đặc điểm nổi bật để nhận ra nơi ở của những người K’ho?

A

Cao cẳng và có gầm trống chăn nuôi gia súc.

B

Làm bằng gỗ và cất sát mặt đất.

C

Có không gian hoang vắng và đơn sơ.

D

Được mời uống nước khi đến nhà.

43.

Trong bài viết, tác giả đã nhắc tới tập tục gì của người Kinh?

A

Quay đầu về hướng bàn thờ của gia đình.

B

Không nằm quay chân về phía cửa ra vào.

C

Nằm quay chân vào phía bàn thờ gia tiên.

D

Quay đầu về hướng cửa chính của gia đình.

44.

Thần linh ở Tây Nguyên được mô tả như thế nào trong bài viết?

A

Linh hồn các vị thần hiện hữu trong các di tượng.

B

Thần linh ẩn hiện trong cõi vô hình và ý niệm.

C

Mỗi vị thần mang đến một niềm tin khác nhau.

D

Các vị thần trú ngụ trong ngọn cây hay núi sâu.

45.

Ở Tây Nguyên, mỗi vị thần đều bắt nguồn và tồn tại, biến đổi trong tâm thức con người vừa bằng niềm tin vào sức mạnh vừa bằng nỗi sợ vô hình là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

46.

Nghi thức đầu tiên mà những người Stiêng được tham dự đã gắn với điều gì?

A

Kĩ năng thổi tai bằng rượu để cầu sức khỏe.

B

Dùng lời cúng để kết nối với các thần linh.

C

Bài học về sự lắng nghe trong âm thanh cuộc đời.

D

Cảm tạ Trời đất đã ban cho đứa trẻ khỏe mạnh.

47.

Tại sao người Stiêng thực hiện nghi lễ Thổi tai?

A

Để tạo ra tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng.

B

Để chứng giám sự hiện diện của thần linh.

C

Để chào đón con mới sinh vào cộng đồng.

D

Để truyền đạt kiến thức về tôn giáo.

48.

Trong nghi lễ Thổi tai của người Stiêng, người già đọc lời cúng trước khi thực hiện nghi thức đổ rượu qua đầu đứa trẻ là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

49.

Tìm một từ thích hợp không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:

Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng

của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.

50.

Nội dung chính của bài viết là gì?

A

Giới thiệu về lễ hội và nghi lễ thờ thần linh của người Tây Nguyên.

B

Hành trình khám phá những bí ẩn trong nền văn hóa Tây Nguyên.

C

Giới thiệu về cuộc sống hàng ngày của người dân K’ho và Stiêng.

D

Khảo sát những lí thú về tâm linh và tôn giáo ở vùng Tây Nguyên.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2: STARTUP VIỆT PHÁT TRIỂN VOICEGPT

[1] Dựa trên dữ liệu của ChatGPT, nhóm khởi nghiệp tại TP HCM phát triển nền tảng VoiceGPT có thể giao tiếp với AI bằng giọng nói, sử dụng miễn phí.

[2] VoiceGPT được startup Tesse (quận Phú Nhuận) cùng 3 kĩ sư lập trình phát triển từ đầu tháng 1 khi ChatGPT tạo ra cơn sốt trên thế giới, trong đó Việt Nam.

[3] Nguyễn Phạm Tuấn Anh, sáng lập Tesse cho biết, thời điểm đó, ChatGPT chưa hỗ trợ người dùng đăng kí tại Việt Nam. Vì thế nhiều người đã bị lừa khi mua tài khoản trên mạng xã hội. Mong muốn có một sản phẩm ChatGPT cho người Việt, các thành viên nhóm liên hệ với OpenAI, đơn vị phát triển sản phẩm, đề xuất phát triển ứng dụng này tại Việt Nam. “Chúng tôi được chấp thuận có thể phát triển ứng dụng nên bắt tay vào xây dựng VoiceGPT”, Tuấn Anh chia sẻ.

[4] Nhóm lập trình, thiết kế trang web cho phép người dùng tạo tài khoản trên mạng bằng email, số điện thoại ở Việt Nam, sử dụng được trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi người dùng viết câu hỏi, hệ thống máy chủ của VoiceGPT sẽ chuyển tiếp dữ liệu này qua máy chủ của ChatGPT. Khi máy chủ của ChatGPT phản hồi, dữ liệu được đưa về VoiceGPT cung cấp câu trả lời cho người dùng. Theo nhóm, do thông qua máy chủ trung gian, câu trả lời có độ trễ nhất định.

[5] Giao diện VoiceGPT được thiết kế tương tự ChatGPT với các tính năng trực quan, thuận tiện thao tác. Người dùng có thể sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh khi sử dụng VoiceGPT. Sản phẩm cũng được tích hợp thêm tính năng vẽ tranh thông qua các gợi ý từ văn bản.

[6] Ngoài giao tiếp với AI bằng văn bản, nhóm phát triển thêm tính năng nói chuyện bằng giọng nói. Để làm được việc này nhóm mua công cụ AI của Google nhận diện giọng nói người dùng chuyển sang văn bản và ngược lại. Khả năng nhận diện giọng nói của VoiceGPT có độ chính xác trên 98% cả tiếng Việt và tiếng Anh.

[7] Sở dĩ nhóm muốn phát triển tính năng giao tiếp bằng giọng nói là muốn giúp một số người không có điều kiện gõ văn bản như người khuyết tật, người không biết chữ, trẻ mẫu giáo hoặc không rảnh tay...

[8] Theo Tuấn Anh, việc OpenAI cho phép các đơn vị khác phát triển ứng dụng dựa trên ChatGPT sẽ giúp các startup phát triển các sản phẩm phục vụ cho lĩnh vực mình. “Nhóm sử dụng giọng nói để giao tiếp với ChatGPT là một tính năng mới có thể khai thác là một ví dụ cho việc phát triển ứng dụng dựa trên nên tảng này”, Tuấn Anh chia sẻ.

[9] Hiện Voice GPT có khoảng 70.000 người dùng đăng kí sau hơn 1 tháng ra mắt. Khi sử dụng họ phải đăng kí tài khoản và được một người dùng trong cộng đồng VoiceGPT trên mạng xã hội giới thiệu. Hiện mỗi ngày một tài khoản có thể hỏi 40 câu, một giờ được hỏi tối đa 20 câu. Lí giải điều này, nhóm cho biết, hiện việc sử dụng VoiceGPT nhóm phải trả phí cho nhà cung cấp dựa trên số lượng từ ngữ, nên cần đưa ra giới hạn để người dùng hỏi những câu thật sự cần thiết.

[10] Trải nghiệm VoiceGPT, anh Hoàng Minh (36 tuổi), ngụ TP Thủ Đức cho biết, sản phẩm dễ đăng kí, giao diện dễ sử dụng, tương tự như khi truy cập ChatGPT. Tuy nhiên, sản phẩm có độ trễ khi phản hồi câu hỏi, một số thao tác bị treo phải chạy lại trang web mới được sử dụng tiếp. “Tôi có con trai 5 tuổi rất thích tính năng chat bằng giọng nói vì cháu chưa rành mặt chữ nhưng vẫn có thể sử dụng để khám phá những điều còn thắc mắc”, anh Minh nói.

[11] Ông Lê Nhật Quang, Phó giám đốc Khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, đánh giá VoiceGPT là một sản phẩm được phát triển bởi người Việt trên cơ sở mã nguồn OpenAI sẽ thúc đẩy việc phát triển các ứng dụng cho các tác vụ thuần Việt tốt hơn sau này. Tuy nhiên, ông cho rằng VoiceGPT hiện có tốc độ phản hồi khá chậm, một số nội dung bị lặp lại, nên nhóm cần cải thiện những vấn đề này.

(Theo Hà An, https://vnexpress.net/, đăng ngày 15/02/2023)

51.

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:

Từ nền tảng ChatGPT đã được phát triển trước đó, một nhóm khởi nghiệp đã nghiên cứu và tìm ra phương thức giao tới với AI miễn phí thông qua

.

52.

Theo tác giả, mục đích ban đầu của nhóm khởi nghiệp khi phát triển VoiceGPT là:

A

Cạnh tranh với các startup công nghệ trong khu vực Đông Nam Á.

B

Tạo ra sản phẩm ChatGPT phù hợp và dành riêng cho người Việt.

C

Tham gia vào dự án phát triển của OpenAI để hoàn thiện ChatGPT.

D

Xây dựng một ứng dụng miễn phí với chức năng tương đương ChatGPT.

53.

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Trong giai đoạn đầu tiên khi nghiên cứu, phát triển và đưa vào sử dụng, người dùng sẽ

Kéo thả đáp án vào ô này

bằng email hoặc số điện thoại Việt Nam; các câu hỏi sẽ được chuyển về máy chủ của hệ thống

Kéo thả đáp án vào ô này

để xử lí sau đó trả về

Kéo thả đáp án vào ô này

trước khi tới với người dùng.

Các đáp án

OpenAI

Chat GPT

tạo tài khoản

Voice GPT

54.

Theo đoạn [4], hạn chế của ứng dụng VoiceGPT là ở khả năng làm việc độc lập.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

55.

So với ChatGPT, VoiceGPT có sự vượt trội về:

A

Giao diện đẹp mắt và dễ dùng.

B

Tính năng chuyển đổi hình ảnh.

C

Không giới hạn câu hỏi theo ngày.

D

Câu trả lời không có sự trùng lặp.

56.

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:

Để thuận tiện cho một nhóm người dùng bị hạn chế về điều kiện gõ văn bản, nhóm phát triển VoiceGPT đã phát triển thêm tính năng

dựa trên nền tảng công cụ AI của Google.

57.

Theo người sáng lập Tesse, điều gì sẽ tạo điều kiện cho các startup thuộc nhiều lĩnh vực phát triển ứng dụng riêng?

A

Tài năng và sự nhạy bén của đội ngũ kĩ sư được đào tạo chuyên nghiệp trong những năm gần đây.

B

Ngành công nghệ số đang được đầu tư và phát triển trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống.

C

OpenAI luôn sẵn sàng chia sẻ tài nguyên và đón nhận các đơn vị hợp tác phát triển trên mọi lĩnh vực.

D

ChatGPT đảm bảo sự tối ưu hóa và đa dạng về tính năng, liên tục được phát triển về ngôn ngữ.

58.

Việc hạn chế số lượng câu hỏi trong một ngày đối trên ứng dụng VoiceGPT là do vấn đề bản quyền.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

59.

Từ thông tin trong đoạn [10], có thể suy ra:

A

Người dùng tại Việt Nam có nhiều kì vọng về sự hoàn thiện của ứng dụng.

B

Số lượng người sử dụng ứng dụng nhiều nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.

C

Phản hồi về trải nghiệm của khách hàng với ứng dụng không mấy khả quan.

D

Ứng dụng được thiết kế về giao diện, tính năng và nội dung phù hợp với trẻ em.

60.

Theo nhận xét của ông Lê Nhật Quang - Phó giám đốc khu công nghệ phần mềm, Đại học Quốc gia TP HCM, ứng dụng VoiceGPT là:

A

Cơ hội để chứng minh tiềm năng phát triển của công nghệ Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

B

Sự khởi đầu cho quá trình phát triển các ứng dụng với tác vụ thuần Việt, phù hợp với điều kiện của Quốc gia hiện nay.

C

Một sản phẩm công nghệ đã có nhiều hỗ trợ người dùng tại Việt Nam nhưng cần có sự đầu tư lớn về vốn để tiếp tục phát triển.

D

Ứng dụng công nghệ có nhiều tính năng mới mẻ, đáp ứng nhu cầu của nhiều người nhưng cần hoàn thiện về giao diện và tương tác người dùng.

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:

Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:

  • 1 ampe kế.

  • 1 vôn kế.

  • 1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).

  • Hai vật dẫn

    khác nhau.

  • Dây nối, khóa K. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

  • Mắc mạch điện như Hình 1.

  • Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn

    , ghi kết quả vào Bảng 1.

  • Thay vật dẫn

    vào vị trí của vật dẫn
    và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn
    , ghi kết quả vào Bảng 1.

(Xem Hình 1) (Xem Hình 2)

1IdDxc6NRbrxx-g2SObns1H99EzGeo7-F
61.

Nếu cùng đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn

thì cường độ chạy qua hai vật dẫn có giá trị như nhau, đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

62.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc

Kéo thả đáp án vào ô này

với vật dẫn để đo

Kéo thả đáp án vào ô này

vật dẫn, vôn kế V được mắc

Kéo thả đáp án vào ô này

với vật dẫn để đo

Kéo thả đáp án vào ô này

vật dẫn.

Các đáp án

hiệu điện thế giữa hai đầu

cường độ dòng điện chạy qua

nối tiếp

điện trở

song song

63.

Khi hiệu điện thế của nguồn là

, cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
có giá trị là?

64.

Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng đường đặc trưng vôn – ampe của hai vật dẫn

?

A
no_image
B
no_image
C
no_image
D
no_image
65.

Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện đến giá trị

thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
có giá trị xấp xỉ bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Ghép nối tiếp hai vật dẫn

rồi thay vào vị trí của vật dẫn
trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị
thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là

A

.

B

.

C

.

D

.

67.

Ghép song song hai vật dẫn

rồi thay vào vị trí của vật dẫn
trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị
thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Một sinh viên đã thực hiện ba nghiên cứu để đo tốc độ trung bình của ô tô điều khiển từ xa với các loại bánh xe khác nhau chuyển động trên một máng thẳng. Các nghiên cứu được tiến hành trong một căn phòng được kiểm soát nhiệt độ, máng thẳng có độ dài 75 feet (kí hiệu ft – đơn vị đo chiều dài). Thời gian di chuyển của ô tô từ đầu máng đến cuối máng được đo bằng đồng hồ bấm giờ. Nhiệt độ trong phòng được giữ không đổi ở 50°F và bề mặt máng thẳng được đưa trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi lần thử nghiệm. Không có thay đổi nào đối với xe ô tô ngoài việc thay bánh xe, ắc quy của ô tô được sạc đầy trước mỗi lần thử nghiệm. Nghiên cứu 1 Ô tô điều khiển được lắp những bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu và được đặt lên mặt phẳng tại đầu máng thẳng. Khởi động cho xe chạy và đồng thời ấn nút START trên đồng hồ bấm giây để bắt đầu tính thời gian. Lúc xe đi qua mốc 75 ft thì ấn nút STOP để kết thúc quá trình đo. Kết quả đo được sau mỗi thử nghiệm và giá trị trung bình của các kết quả được ghi lại trong Bảng 1. Nghiên cứu 2 Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm như ở Nghiên cứu 1, với chiếc ô tô được thay các bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 2. Nghiên cứu 3 Tiếp tục lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm trong Nghiên cứu 1 với một chiếc ô tô khác có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán. Các kết quả đo được và giá trị trung bình của các kết quả được thể hiện trong Bảng 3. (Xem Hình 1) (Xem Hình 2) (Xem Hình 3)

14iCK2mSMvHBVytJpb_VxM4XqWdygXatD
68.

Đơn vị tính của tốc độ được sử dụng trong các nghiên cứu là:

A

.

B

.

C

.

D

.

69.

Trong Nghiên cứu 1, tốc độ trung bình của cả ba thí nghiệm lớn hơn tốc độ trung bình đo được trong Thử nghiệm 2, đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

70.

Ô tô điều khiển từ xa sử dụng loại bánh xe nào sau đây sẽ có tốc độ trung bình là lớn nhất?

A

Bánh xe cao su cứng có đinh tán.

B

Bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh.

C

Bánh xe cao su cứng, có rãnh sâu.

D

Tốc độ trung bình của xe là như nhau đối với các loại bánh xe khác nhau.

71.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Trong các thử nghiệm, để

Kéo thả đáp án vào ô này

chuyển động của xe, các học sinh nên sử dụng loại bánh xe có đinh tán hoặc có rãnh sâu nhằm tạo ra

Kéo thả đáp án vào ô này

lớn.

Các đáp án

giảm tốc

tăng tốc độ

lực ma sát

lực hướng tâm

72.

Tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng và có các đinh tán trong các thử nghiệm là bao nhiêu ft/s?

73.

Gọi tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe bằng cao su cứng, có các rãnh sâu là

, tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su mềm, nhẵn và không có rãnh là
và tốc độ trung bình của ô tô có bánh xe cao su cứng, có đinh tán là
. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 80

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20:

Để xác định và biểu diễn thành phần nguyên tố của một hợp chất hữu cơ, người ta cần tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng nguyên tố, sau đó thiết lập công thức kinh nghiệm cho hợp chất hữu cơ đó. Phân tích định tính nhằm xác định xem hợp chất (hay hỗn hợp) đó có chứa những nguyên tố nào, bằng cách sử dụng các phản ứng hóa học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản và dễ nhận biết. Phân tích định lượng nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố có trong hợp chất (tỉ lệ % về khối lượng hoặc tỉ số nguyên tử). Cũng giống như phân tích định tính, người ta dùng các phản ứng hóa học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản như

,
,
,... sau đó định lượng các sản phẩm đó.

Hiện nay, việc phân tích định lượng và định tính được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên biệt với các máy phân tích tự động. Máy tính sẽ tính hàm lượng và in ra kết quả. Từ đó, người ta tính được tỉ số mol nguyên tử của các nguyên tố cấu thành hợp chất dựa theo công thức:

Khi lập công thức kinh nghiệm, tỉ số nguyên tử đã được quy về tỉ số các số nguyên tối giản, vì thế công thức kinh nghiệm còn được gọi là công thức đơn giản nhất. Công thức kinh nghiệm cho biết thành phần định tính, định lượng các nguyên tố có mặt trong phân tử nhưng không đồng nhất với công thức phân tử bởi vì một công thức kinh nghiệm có thể biểu diễn thành phần của nhiều chất mà công thức phân tử của chúng là bội số của công thức kinh nghiệm. Để lựa chọn công thức kinh nghiệm đúng, ta cần phải biết thêm một đại lượng quan trọng, đó là phân tử khối. Để xác định phân tử khối, người ta có thể:

a) Dựa vào tỉ khối

Đối với hai chất khí A và B bất kì, ta có:

. Từ đó suy ra
trong đó
là tỉ khối của khí A so với khí

b) Dựa vào tính chất của dung dịch Dung dịch của một chất rắn hoặc một chất lỏng khó bay hơi sẽ đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn và sôi ở nhiệt độ cao hơn so với dung môi nguyên chất. Trong phương pháp nghiệm lạnh, người ta đo độ giảm nhiệt độ đông đặc gọi là độ hạ bằng điểm, trong phương pháp nghiệm sôi, người ta đo độ tăng nhiệt độ sôi và gọi là độ tăng phí điểm, chúng được kí hiệu là

. Phân tử khối
của chất tan không điện li, không bay hơi được tính theo biểu thức:

Trong đó:

là hằng số nghiệm lạnh nếu
là độ hạ bằng điểm;
là hằng số nghiệm sôi nếu
là độ tăng phí điểm;
là số gam chất tan trong
gam dung môi. Hằng số
thì phụ thuộc bản chất của dung môi, được xác định từ thực nghiệm và được ghi trong các bảng tính chất của dung môi.

Dung dịch khi ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm (cho dung môi đi qua nhưng không cho chất tan đi qua) thì gây ra một áp suất thẩm thấu

tỉ lệ với nồng độ mol của chất tan:

Trong đó:

là nồng độ mol (mol/L);
là khối lượng chất tan trong
lít dung dịch (g);
là phân tử khối (g/mol);
là hằng số khí lí tưởng, bằng 0,08206 (lít.atm/K.mol);
là nhiệt độ Kelvin. Từ biểu thức trên sẽ tính được phân tử khối.

c) Dựa vào phổ khối lượng

Phương pháp xác định phân tử khối hiện đại và chính xác nhất là dùng máy phổ khối lượng. Phương pháp này nhanh chóng, chính xác mà chỉ cần một lượng mẫu rất nhỏ (cỡ microgam). Máy phổ khối lượng tự động ghi và in ra kết quả phổ khối lượng của chất. Từ phổ đó ta đọc được khối lượng phân tử của chất.

74.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì

Kéo thả đáp án vào ô này

chuyển thành CO₂,

Kéo thả đáp án vào ô này

chuyển thành

Kéo thả đáp án vào ô này

, Cl chuyển thành

Kéo thả đáp án vào ô này

. Người ta nhận ra trong sản phẩm cháy có

Kéo thả đáp án vào ô này

nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của H₂O nhờ

Kéo thả đáp án vào ô này

, nhận ra HCl nhờ dung dịch

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

khan

75.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là

. Công thức kinh nghiệm của hai chất này là
.

b

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị

lớn nhất trùng với mảnh ion phân tử
và giá trị này bằng giá trị nguyên tử khối của chất cần phân tích.

c

Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí

(chưa biết phân tử khối) so với không khí
rồi tính phân tử khối của
theo công thức:
.

76.

Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 45,80%; %H = 10,57%; %N = 13,24%, còn lại là O. Biết

,
. Công thức kinh nghiệm của X là
.

A

Đúng

B

Sai

77.

Cho biết nước có nhiệt độ sôi là

và hằng số nghiệm sôi K là
. Hòa tan
glucose vào
nước thì thu được một dung dịch sôi ở
. Khối lượng phân tử của glucose là bao nhiêu (g/mol)?

78.

Hòa tan

một protein vào nước thu được
dung dịch rồi đo áp suất thẩm thấu ở
thì được giá trị
. Phân tử khối của protein đã cho là

A

.

B

.

C

.

D

.

79.

Lindane là một hóa chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và làm dược phẩm điều trị bệnh ghẻ, diệt chấy... Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong lindane là: 24,78% C; 2,08% H và 73,14% Cl. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của lindane là 288 (ứng với

) hoặc 300 (ứng với
). Trong tự nhiên,
chiếm 75,77% và
chiếm 24,23%. Công thức phân tử của lindane là:

A

.

B

.

C

.

D

.

80.

Cho biết benzene có nhiệt độ đông đặc là

và hằng số nghiệm lạnh
. Xác định phân tử khối của hormone thyroxine? (Biết rằng dung dịch chứa
thyroxine trong
benzene đông đặc ở
).

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 80

Question 81 - 86

.

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 đến câu 26:

Amino acid là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino

và nhóm cacboxyl
. Vì nhóm
có tính acid, nhóm
 có tính base nên amino acid có tính chất lưỡng tính, tức là trong dung dịch có thể phân li thành ion
 và
. Các amino acid là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (từ
đến
, đồng thời bị phân huỷ) và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần thành dạng phân tử.Trên thực tế, người ta thấy amino acid tồn tại phổ biến nhất ở 3 dạng: Dạng cation, dạng ion lưỡng cực và dạng anion. Dạng trung hoà tồn tại với lượng rất nhỏ vì nhóm  và phản ứng. Ở một
nào đó, có sự ngang bằng giữa dạng anion và dạng cation, khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.
đó được gọi là điểm đẳng điện, kí hiệu là
 hoặc
. Các amino acid có giá trị
khác nhau, nên ở một
xác định chúng sẽ dịch chuyển về phía anode hoặc cathode với những vận tốc khác nhau, đó là sự di điện. Dựa trên cơ sở này, người ta đã xây dựng phương pháp điện di để tách các amino acid từ hỗn hợp của chúng. Người ta thực hiện một thí nghiệm điện di trên gel để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp amino acid. Hỗn hợp này được hoà tan trong dung môi và sau đó được đặt ở điểm bắt đầu của gel agarose. Một dòng điện được đưa vào gel và các amino acid di chuyển những khoảng cách khác nhau tùy theo điện tích của chúng. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm sau đây được thực hiện để xác định mức độ thay đổi
của dung môi ảnh hưởng đến quá trình tách amino acid bằng điện di trên gel. Bảng 1 cho thấy các điểm đẳng điện của amino acid và giá trị pH của dung môi. Một tờ giấy đặc biệt dài 150 mm được xử lý bằng gel agarose (Agarose là một loại polysaccharide chiết xuất từ tảo biển và có khả năng tạo gel khi được làm nguội). Khi áp dụng điện trường, các phân tử này di chuyển qua gel theo kích thước của chúng, tạo ra các dải băng khác nhau trên gel. Các điện cực được gắn ở mỗi đầu và nối với nguồn điện 100 V. Hỗn hợp 150 µg amino acid đã được thêm vào dung môi 1 để tạo thành 200 µL dung dịch. Dung dịch được đặt tại điểm bắt đầu của gel và được tách trong 60 phút. Mật độ của các amino acid riêng biệt được biểu thị bằng phần trăm trên quãng đường di chuyển của chúng. Quy trình được lặp lại đối với dung môi 2 và 3. Kết quả thu được thể hiện trong hình 2. Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 2 được lặp lại như thí nghiệm 1 nhưng đảo ngược điện cực**. Kết quả thu được trong hình 3. (Xem Hình 1) (Xem Hình 2) (Xem Hình 3)

1GqpWrkPHm3o7mPUm9hLAh7K9eiMyQtJS
81.

Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại sử dụng dung môi có độ pH là

. Khoảng cách di chuyển của amino acid A rất có thể sẽ đạt cực đại tại khoảng cách:

A

giữa

.

B

giữa

.

C

nhỏ hơn

.

D

lớn hơn

.

82.

Trong thí nghiệm 2, khi dung môi 2 được sử dụng, phần lớn amino acid D đã di chuyển một khoảng cách từ điểm xuất phát là:

A

.

B

.

C

.

D

.

83.

Độ phân giải của phương pháp điện di gel sẽ giảm khi tổng khoảng cách giữa các đỉnh trên đồ thị giảm đi. Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, hãy chọn các điều kiện sẽ cho kết quả hình ảnh có độ phân giải thấp nhất ứng với mỗi thí nghiệm trong các điều kiện dưới đây:

A

Thí nghiệm 1: Dung môi 1.

B

Thí nghiệm 1: Dung môi 2.

C

Thí nghiệm 1: Dung môi 3.

D

Thí nghiệm 2: Dung môi 1.

E

Thí nghiệm 2: Dung môi 2.

F

Thí nghiệm 2: Dung môi 3.

84.

Để tách các amino acid ra khỏi hỗn hợp tốt nhất nên chọn dung môi có pH nhỏ hơn 10.

A

Đúng

B

Sai.

85.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Giả sử thí nghiệm 1 được lặp lại, sử dụng dung môi 2, thêm vào hỗn hợp amino acid một amino acid Y (

). Thứ tự khoảng cách di chuyển của các amino acid là:

Kéo thả đáp án vào ô này

<

Kéo thả đáp án vào ô này

<

Kéo thả đáp án vào ô này

<

Kéo thả đáp án vào ô này

<

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

A

B

C

D

Y

86.

Trong thí nghiệm 2, đối với dung môi 2, khi amino acid B quay trở về 0% được phát hiện, thì amino acid A di chuyển được một đoạn là bao nhiêu?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 86

Question 87 - 93

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:

Trong quá trình phiên mã, các gene xác định trình tự các base nằm dọc chiều dài phân tử mRNTrong phạm vi mỗi gene, chỉ một trong hai mạch DNA được phiên mã. Mạch này được gọi là mạch khuôn bởi vì nó cung cấp khuôn mẫu cho sự lắp ráp các nucleotide trên bản phiên mã RNTrong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid từ đó hình thành nên chuỗi polypeptide. Các bộ ba của các base nucleotide là các đơn vị nhỏ nhất, có chiều dài đồng đều có thể mã hóa cho tất cả các amino aciTrên cơ sở đó, dòng thông tin di truyền từ gene đến protein dựa trên mã bộ ba, nói cách khác, bản hướng dẫn tổng hợp một chuỗi polypeptide được viết trên DNA là một chuỗi những “từ” gồm 3 nucleotide và có đặc điểm không gối lên nhau. Các nhà sinh học phân tử đã giải mã sự sống thành công vào những năm đầu của thập kỷ 1960, codon đầu tiên được giải mã gồm toàn các nucleotide thuộc loại uracil liên kết với nhau. Đến giữa những năm 1960, tất cả 64 codon đã được giải mã hết, trong đó có 61 codon mã hóa cho các amino aciBa codon không mã hóa cho bất cứ amino acid nào được gọi là các “tín hiệu kết thúc dịch mã”; tại đó, quá trình dịch mã kết thúCodon AUG có hai chức năng: vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”. Điều này có nghĩa là, các thông điệp di truyền trên phân tử mRNA luôn được bắt đầu từ codon AUG (trừ một số ngoại lệ); nói cách khác, đây cũng chính là “tín hiệu” thông báo cho bộ máy dịch mã bắt đầu quá trình dịch mã mRNA. Mã di truyền có tính thoái hóa, nhưng luôn đặc hiệu. Cụ thể như, mặc dù các mã bộ ba GAAGAG có thể đồng thời mã hóa cho acid glutamic (tính thoái hóa), nhưng không có bất kì mã bộ ba nào đồng thời mã hóa cho hai amino acid trở lên (tính đặc hiệu). Ngoài ra, tính thoái hóa của mã bộ ba cũng không phải là ngẫu nhiên. Trong nhiều trường hợp, các codon khác nhau có cùng nghĩa (mã hóa cho cùng một loại amino acid), chỉ khác nhau về base thứ ba trong bộ ba nucleotide của chúng. (Xem Hình 1)

1GqpWrkPHm3o7mPUm9hLAh7K9eiMyQtJS
87.

Codon là:

A

bộ ba trên phân tử DNA.

B

bộ ba trên phân tử mRNA.

C

bộ ba trên chuỗi polypeptide.

D

amino acid trên chuỗi polypeptide.

88.

Codon AUG có chức năng mã hóa cho amino acid methionine và là tín hiệu bắt đầu dịch mã.

A

Đúng

B

Sai

89.

Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

A

AUG.

B

UAA.

C

UGA.

D

UGG.

90.

Bản chất của mã di truyền là: ;trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.

A

trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein

B

các amino acid được mã hóa trong gene.

C

ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một amino acid.

D

một bộ ba mã hóa cho một amino acid.

91.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

AUG và UGG là những mã di truyền không có tính thoái hóa.

b

XGX và AGA là những codon mã hóa cho Arginine.

c

Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.

92.

Từ 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo nên nhiều nhất

là bao nhiêu bộ ba khác nhau mã hóa cho amino acid?

93.

Cho trình tự các nucleotide trên mRNA như sau: 5’AUGXGAGUXGUGG3’. Một đột biến xảy ra làm thay đổi nucleotide ở vị trí thứ 6 thành Uracil. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 2 trên chuỗi polypeptide.

B

Đột biến làm xuất hiện tín hiệu kết thúc sớm nên quá trình dịch mã dừng lại.

C

Đột biến làm thay đổi toàn bộ amino acid trừ amino acid ở vị trí đầu tiên trên chuỗi polypeptide.

D

Đột biến không làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 93

Question 94 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (–) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới: Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram: Phương pháp này dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:

  • Vi khuẩn Gram dương: Chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới, có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tủDo lớp vách dày nên việc tẩy còn sẽ khó khăn hơn, vì vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.

  • Vi khuẩn Gram âm: Có lớp peptidoglycan mỏng hơn và thêm một lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài. Khi tẩy, cồn có thể hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng, màu bị tẩy dễ dàng hơn → không giữ được màu tím, mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm. Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:

1vzU5VLb2Wv3Fg1ydFr_vWDBJ5RztFeBO
94.

Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?

A

Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.

B

Vi khuẩn Gr⁻ và vi khuẩn G⁺.

C

Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.

D

Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

95.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Xác định vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1. Vi khuẩn (1):

Kéo thả đáp án vào ô này

. Vi khuẩn: (2)

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

Vi khuẩn Gram âm

Vi khuẩn Gram dương

96.

Cấu trúc

trong thành tế bào vi khuẩn có vai trò giữ màu thuốc nhuộm tím của vi khuẩn gram dương trong quá trình nhuộm gram.

97.

Neisseria meningitidis (cầu khuẩn màng não) là một vi khuẩn gram âm, nhận định nào sau đây chính xác khi tiến hành nhuộm gram Neisseria meningitidis?

A

Cầu khuẩn màng não có màu tím.

B

Cầu khuẩn màng não có màu hồng.

C

Cầu khuẩn màng não có màu xanh.

D

Cầu khuẩn màng não không bắt màu.

98.

Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 1, loài vi khuẩn nào có thể là vi khuẩn gram âm?

A

1, 2, 3.

B

1, 3, 4.

C

2, 3, 4.

D

1, 2, 4.

99.

Cầu khuẩn Staphylococcus aureus là một vi khuẩn có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng da, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm khớp nhiễm trùng, viêm tuỷ xương và áp xe. Khi nhuộm gram, cầu khuẩn Staphylococcus aureus bắt màu thuốc nhuộm tím. Theo em, loài vi khuẩn này có thể tương ứng với loài nào trong bảng 1?

A

Loài 1.

B

Loài 2.

C

Loài 3.

D

Loài 4.

100.

Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả trên loài vi khuẩn nào?

A

Loài 1.

B

Loài 2.

C

Loài 3.

D

Loài 4.

Kết thúc nhóm câu Question 94 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho hàm số

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Với

hàm số liên tục trái tại
.

b

Với

hàm số liên tục phải tại
.

c

Với

hàm số liên tục tại
.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Hàm số:

Hiểu câu hỏi:

  • Xác định điều kiện để hàm số liên tục trái tại

    : cần
    .

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Với x<1, ta có

    , do đó

  • Khi

    thì

  • Để liên tục trái tại x=1, ta cần

    .

Đáp án: Đúng