Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14 được thiết kế dưới hình thức mock test online, giúp người học nắm rõ format đề. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, và ghi lại kết quả các lần làm để bạn tiện theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời đưa ra đáp án đúng giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 14 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Cho hàm số

xác định và có đạo hàm trên các khoảng
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu hàm số

đồng biến trên khoảng
thì hàm số
đồng biến trên khoảng

b

Nếu hàm số

đồng biến trên khoảng
và hàm số
nghịch biến trên khoảng
thì hàm số
đồng biến trên khoảng

2.

Cho

;
. Tính
. Tính
=
.

3.

Bạn A có 4 lego và 3 hộp bút để trang trí bàn học. Bạn A muốn xếp chúng thành 1 hàng ngang thẳng hàng sao cho lego và hộp bút xen kẽ nhau. Hỏi bạn A có

cách xếp.

4.

Cho hàm số

. Giá trị lớn nhất của hàm số là
.

5.

Cho hàm số

. Tính
=
.

6.

Gọi

là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm số
, trục hoành và các đường thẳng
;
;
(
) như hình vẽ.

12TVy36Lj2Z7rs4Ma2tXu_3AkNV1Lbfe5

Với

thì diện tích
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Với
thì diện tích
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Để
thì giá trị của
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

0,85

1,28

1,72

1,1

7.

Cho

theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Khi đó:
;
.

8.

Số 70560 có tất cả

ước nguyên dương.

9.

Cho

là nguyên hàm của
. Biết
.
.
.

10.

Cho

và hàm số
có xác định và liên tục trên
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

c

11.

Số học sinh khối 12 của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành 16 hàng, 20 hàng hoặc 24 hàng đều nhau thì vừa đủ. Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là số nào sau đây?

A

640

B

240

C

480

D

520

12.

Đánh số trang của một quyển sách từ trang 1 đến trang 2023. Cần dùng

chữ số để đánh số trang của quyển sách đó.

13.

Đọc các khẳng định sau: Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hệ số của

trong khai triển
là 792.

b

Số tự nhiên

thỏa mãn
là một số chính phương.

14.

Cho đường thẳng

là tiếp tuyến của đồ thị
sao cho
đi qua điểm
. Khi đó, có
đường thẳng
thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15.

Cho hình lăng trụ đứng

có đáy
là tam giác vuông cân tại
. Biết
, góc giữa
bằng
. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
(làm tròn đến hàng phần mười).

16.

Trong không gian

, cho đường thẳng
và mặt cầu
. Hai mặt phẳng
chứa đường thẳng
và tiếp xúc với mặt cầu
lần lượt tại các tiếp điểm
. Độ dài đoạn thẳng
biểu diễn dưới dạng
. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

A

chia hết cho
.

B

nguyên tố cùng nhau.

C

.

D

Một trong hai số là số chính phương.

17.

Cho 2 số thực dương

thỏa mãn
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
được viết dưới dạng
với
đều là các số thực dương lớn hơn 2. Khi đó tổng
có giá trị bằng

18.

Cho hàm số

thỏa mãn
. Biết hàm số liên tục tại
. Khi đó

19.

Cho số phức

thỏa mãn điều kiện
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tập hợp điểm biểu diễn số phức

là một đường thẳng.

b

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức

là 1.

20.

Cho hàm số

. Có bao nhiêu giá trị nguyên của
trong khoảng
sao cho hàm số đồng biến trên khoảng
?

A

14

B

13

C

12

D

15

21.

Biết giá trị lớn nhất của hàm số

trên
bằng 60. Tính tổng tất cả các giá trị của tham số thực
.

A

48

B

5

C

6

D

62

22.

Tính chiều dài nhỏ nhất của cái thang để nó có thể dựa vào tường và bắc qua cột đỡ cao 4m. Biết cột đỡ song song và cách tường 0,5m, mặt phẳng chứa tường vuông góc với mặt đất, bỏ qua độ dày của cột đỡ.

1Lq_gqXl6AhdRMyF6mhflsm68liN85XTM
A

B

C

D

23.

Áp suất không khí

là một đại lượng được tính theo công thức
trong đó
là độ cao,
là áp suất ở mực nước biển,
là hệ số suy giảm. Biết rằng, ở độ cao 1000m thì áp suất của không khí là 672,72 mmHg. Hỏi áp suất của không khí ở độ cao 15km gần nhất với số nào trong các số sau?

A

121

B

122

C

123

D

124

24.

Ông A có số tiền là 100 triệu đồng gửi tiết kiệm theo thể thức lãi kép, có hai loại kỳ hạn. Loại kỳ hạn 12 tháng với lãi suất là 12%/năm và loại kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 1%/tháng. Ông A muốn gửi 10 năm. Theo anh chị, kết luận nào sau đây đúng?

A

Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là 16.186.000 đồng sau 10 năm.

B

Cả hai loại kỳ hạn đều có cùng số tiền như nhau sau 10 năm.

C

Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là 19.454.000 đồng sau 10 năm.

D

Gửi theo kỳ hạn 1 tháng có kết quả nhiều hơn kỳ hạn 1 năm là 15.584.000 đồng sau 10 năm.

25.

Cho phương trình

với
là tham số. Tổng tất cả các giá trị của tham số
để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là:

A

4

B

1

C

2

D

3

26.

Cho hình lăng trụ đều

có độ dài tất cả các cạnh bằng
. Gọi
là trung điểm
là điểm thuộc cạnh
sao cho
. Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm
bằng:

A

B

C

D

27.

Cho hình nón tròn xoay có chiều cao

(cm), bán kính đáy
. Một thiết diện đi qua đỉnh của hình nón có chu vi là
(cm) và khoảng cách từ tâm đáy đến mặt phẳng chứa thiết diện là 12 (cm). Tính thể tích của khối nón.

A

B

C

D

28.

Một sợi dây được quấn đối xứng đúng 10 vòng quanh một ống trụ tròn đều có bán kính

cm. Biết rằng sợi dây dài 50 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của ống trụ đó.

1c3ljF7NENw0Fjdcb2NCziktNvUemR3rb
A

80 cm²

B

100 cm²

C

60 cm²

D

120 cm²

29.

Một cốc có hình trụ có bán kính đáy bằng 3 cm, chiều cao 20 cm, trong cốc đang có một ít nước, khoảng cách giữa đáy cốc và mặt nước là 12 cm. Một con quạ muốn uống nước được trong cốc thì mặt nước phải cách miệng cốc không quá 6 cm. Con quạ thông minh đã mổ những viên sỏi hình cầu có bán kính 0,8 cm thả vào cốc để mực nước dâng lên. Hỏi để uống được nước, con quạ cần thả ít nhất bao nhiêu viên sỏi?

1pHTY1sHJybNu722fuU0RAqAaVZrTtK4x
A

26

B

27

C

28

D

29

30.

Cho hàm số

có đồ thị trên
như hình vẽ bên. Biết các miền A, B, C có diện tích lần lượt là 32; 2; 3 (đơn vị diện tích). Tính
?

1R5TDYXPTInXLwp5vRrlF8uz8_-HVJ1v5
A

B

41

C

37

D

31.

Một thùng rượu có bán kính các đáy là 30 cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là 40 cm, chiều cao thùng rượu là 1 m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, hỏi thể tích của thùng rượu là bao nhiêu?

1lehThZp8R8-fBBIT2Qj9qV26ImUEmTwd
A

425162 lít.

B

212581 lít.

C

212,6 lít.

D

425,2 lít.

32.

Gọi

là nghiệm phức có phần ảo âm của phương trình
. Hỏi điểm biểu diễn của
là điểm nào trong các điểm M, N, P, Q ở hình bên?

1gvfei1YCpl7PYvoqJi7Bo_PEAZBEzc6h
A

Điểm N.

B

Điểm M.

C

Điểm Q.

D

Điểm P.

33.

Cho số phức

thỏa mãn
. Giá trị lớn nhất của môđun số phức
là:

A

B

3

C

2

D

34.

Trong không gian

, cho mặt phẳng
và hai đường thẳng
,
. Đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng
và cắt cả hai đường thẳng
có phương trình là:

A

B

C

D

35.

Trong không gian với hệ tọa độ

, gọi
là mặt phẳng đi qua điểm
, cắt các trục
tại
sao cho biểu thức
có giá trị nhỏ nhất. Mặt phẳng
đi qua điểm nào dưới đây?

A

(12; 0; 0)

B

(6; 0; 0)

C

(0; 6; 0)

D

(0; 0; 12)

36.

Cho đường thẳng

và hai điểm
. Gọi
là hai điểm di động trên đường thẳng
sao cho tâm mặt cầu tiếp xúc với các mặt của tứ diện
luôn nằm trên tia
. Tính độ dài đoạn thẳng
.

A

B

C

D

37.

Cho hình chóp

có đáy là tam giác
vuông cân tại
,
vuông góc với mặt phẳng đáy,
. Gọi
là trung điểm của
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có số đo bằng:

A

B

C

D

38.

Cho tứ diện

,
, góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
.

A

B

C

D

39.

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu

của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm
trong một ngày bởi công thức
. Mực nước của kênh cao nhất khi:

A

B

C

D

40.

Có bao nhiêu cách chia 20 chiếc bút chì giống nhau cho ba bạn Thắng, Lộ, Long sao cho mỗi bạn được ít nhất một chiếc bút chì?

A

153

B

210

C

190

D

171

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1: GIỚI TRẺ VÀ CHUYỆN ĐỌC SÁCH THỜI HIỆN ĐẠI

[0] Đọc sách là cách thức giúp con người thư giãn, tích lũy tri thức, tăng cường khả năng tư duy, sáng tạo. Thế nhưng, ngày nay, sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ tới giới trẻ, nhất là văn hóa đọc sách.

[1] Thực tế, thói quen truy cập mạng trở nên phổ biến, khi muốn có thêm thông tin có thể tìm trên những trang báo mạng, muốn tra cứu vấn đề gì đều có thể vào các trang chuyên về tìm kiếm trên mạng. Điều đó khiến giới trẻ dường như ngày càng tìm đến sách báo ít hơn. Thói quen đọc sách cũng không còn được duy trì thường xuyên.

[2] Theo một khảo sát gần đây, Việt Nam chỉ có 30% số người đọc sách thường xuyên, 26% không đọc sách và 44% thỉnh thoảng đọc sách. Đồng thời, thời gian dành cho đọc sách của người Việt Nam khoảng một giờ, thuộc nhóm thấp nhất trên thế giới. Còn theo số liệu khảo sát của Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường về việc sử dụng thời gian rảnh để làm việc gì là chủ yếu, có đến 41,7% số bạn trẻ trả lời là lên mạng, 20% xem phim, 16,7% nghe nhạc và chỉ có 15% trả lời là đọc sách. Và trong một khảo sát đối với sinh viên TP.HCM, có 47,26% sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của sách, 26.37% nghĩ rằng đọc sách là cần thiết, 25,15 cho rằng việc đọc sách là bình thường, có hay không cũng được và 1,22% nghĩ rằng việc đọc sách là không cần thiết.

[3] Nhà báo Phong Điệp, báo Nhân dân cho rằng, đây là một thực trạng rất đáng báo động trong giới trẻ. Một phần nguyên nhân là do các bạn trẻ phải dành thời gian cho việc học quá nhiều nên những nhu cầu giải trí trong đó có đọc sách cũng bị hạn chế. Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, văn hóa nghe, nhìn đang có phần lấn át văn hóa đọc của cộng đồng nói chung và giới trẻ nói riêng. Và còn một thực tế cũng nguy hại không kém, đó là việc đọc sách của các bạn trẻ ngày nay hầu như chỉ theo phong trào chứ không thực chất và nếu có đọc thì thường chọn những loại truyện ngôn tình, những loại sách đen. “Điều đó dẫn đến tình trạng ăn xổi, không phải là nhu cầu của bản thân, không phải mục tiêu, ước vọng của người đọc khiến lệch lạc về thị hiếu, thẩm mỹ thậm chí là kiến thức xã hội, nhận thức xã hội của các bạn trẻ hạn chế rất nhiều”, nhà báo Phong Điệp nhấn mạnh.

[4] Chính vì vậy, những năm qua, các dự án, chương trình, các cuộc vận động của nhiều tổ chức diễn ra dưới nhiều hình thức như: Sách hóa nông thôn, Sách cho em, Trạm đọc, We love reading… Hay tại kì họp Quốc hội khoá 14 đã thông qua Luật Thư viện quy định ngày 21/4 hằng năm là “Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam”. Đây là những hoạt động có ý nghĩa, giúp tăng thêm niềm đam mê, và sự yêu thích đọc sách của các bạn trẻ. Nhưng thực tế lại chưa diễn ra đồng đều ở tất cả các tỉnh thành cũng như ở các trường học. “Có nơi thì nhộn nhịp, có nơi lại im ắng như tờ”, nhà báo Phong Điệp khẳng định.

[5] Khi xã hội ngày càng phát triển, mọi thứ cũng thay đổi rất nhiều. Thời xưa người ta thường hay nói đến “sách gối đầu giường”, nhưng thời nay “gối đầu giường” của đại đa số bạn trẻ lại là Smartphone. Trong thời đại mới, cách đọc sách, truyện không còn theo truyền thống như trước nữa. Thay vì lật giở từng trang sách, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng các trang web hoặc phần mềm để nghe sách, nghe truyện. Đương nhiên, đọc sách in hay đọc sách điện tử, cũng là đọc. Không phải ngồi cầm quyển sách, lật từng trang mới là đọc sách. Tuy nhiên, với cách đọc mới này, những cuốn tiểu thuyết mấy trăm trang được tóm gọn trong vài chục trang. Những cuốn sách nâng cao kiến thức, câu chuyện lịch sử cũng chỉ gói gọn trong 3 – 4 phút trên mạng. Điều đó đòi hỏi những nhà sáng tạo nội dung cần đặc biệt lưu ý để văn chương không bị biên tập, cắt gọn tới mức biến dạng nội dung, nhà báo Phong Điệp cho biết thêm.

[6] Có thể nói, việc chuyển từ đọc sách in sang đọc online là một xu thế tất yếu. Sách điện tử có thể sẽ là hình thức của sách trong tương lai. Điều đó đòi hỏi những người viết sách cũng cần phải đổi mới về phong cách viết, hình thức truyền tải để phù hợp với xu thế hiện nay. Cùng với đó, những nhà quản lí trang mạng cũng như cơ quan quản lí nhà nước cũng cần chú ý hơn trong việc rà soát nội dung để sách điện tử đến với bạn đọc một cách ý nghĩa nhất.

[7] Văn hóa đọc có ý nghĩa rất quan trọng, không chỉ nâng cao nhận thức mà còn hình thành nhân cách con người. Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc đối với mỗi cá nhân và sự phát triển của xã hội. Bất cứ thời đại nào, cũng coi trọng việc đọc và đọc sách chính là phương pháp tự học hiệu quả nhất. Vì vậy, ngay từ khi ở bậc tiểu học, cha mẹ và thầy cô giáo hãy khuyến khích, hướng dẫn trẻ cách tìm kiếm sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả. Điều đó sẽ giúp hình thành thói quen đọc sách và có thể khuyến khích giới trẻ đến với sách nhiều hơn.

(Thu Hằng, https://vov2.vov.vn)

41.

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu văn sau:

Trong sự phát triển của đời sống, giới trẻ ngày nay có xu hướng

hình thức giải trí sang các hoạt động trực tuyến thay vì đọc sách, báo in như thập niên trước.

42.

Các số liệu khảo sát trong đoạn [2] của bài viết cho thấy điều gì?

A

Người trẻ có xu hướng sử dụng và dần phụ thuộc vào công nghệ

B

Những người sống tại TP.HCM có tư duy thực tế và nhanh nhạy

C

Nhận thức về vai trò của sách có sự thay đổi theo từng điều kiện

D

Thời gian đọc sách trung bình của người Việt là thấp nhất thế giới

43.

Hãy hoàn thành nhận định sau đây bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Nhìn nhận về thực trạng của giới trẻ, nhà báo Phong Điệp có nhắc tới vấn đề

Kéo thả đáp án vào ô này

trong cuộc sống và dần khiến việc

Kéo thả đáp án vào ô này

trở nên bó hẹp hơn; những cuốn sách được lựa chọn chủ yếu do

Kéo thả đáp án vào ô này

mà không phải bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân

Các đáp án

nhu cầu

áp lực

thị hiếu

giải trí

giáo dục

trào lưu

44.

Dựa vào đoạn [4], hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành câu sau:

Không dừng lại ở các hoạt động tự phát, những

đã được ban hành nhằm mục đích khuyến khích văn hóa đọc trong cộng đồng nhưng chưa được thực hiện một cách đồng bộ trên phạm vi cả nước.

45.

Theo bài viết, cách đọc sách mới giúp người đọc có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và mang lại nhiều lợi ích hơn so với sách giấy.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

46.

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thiện nhận xét sau:

Trước xu thế tất yếu của văn hóa đọc, với những yêu cầu mới của người đọc, hoạt động viết cần có sự chuyển dịch về nội dung và đổi mới về

truyền tải để tạo ra những cảm hứng mới, thu hút sự quan tâm của giới trẻ.

47.

Theo bài viết, những đối tượng cần lan tỏa và hình thành thói quen đọc sách là:

Chọn đối tượng đúng:

A

Người sáng tạo nội dung

B

Các nhà quản lí báo chí

C

Các đơn vị xuất bản sách

D

Cơ sở giáo dục và đào tạo

48.

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Nhìn nhận đầy đủ về các vấn đề xã hội, có thể thấy, sách là phương tiện giáo dục

Kéo thả đáp án vào ô này

, hình thành

Kéo thả đáp án vào ô này

đọc hỗ trợ quá trình định hình

Kéo thả đáp án vào ô này

, hướng tới sự phát triển

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

gián tiếp

trực tiếp

thói quen

nhân cách

toàn diện

49.

Theo nội dung bài viết, những nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cần nhìn nhận văn hóa đọc trong nhiều mối tương quan với sự phát triển của đời sống xã hội

b

Để hình thành thói quen đọc sách nên bắt đầu từ những hành động nhỏ và sở thích cá nhân.

c

Muốn lan tỏa giá trị của sách tới cộng đồng cần chú trọng tới những chính sách khuyến học.

d

Phương pháp tự học không chỉ mang lại hiệu quả về kiến thức mà còn góp phần xây dựng tính cách.

50.

Bài viết đề cập tới vấn đề gì?

A

Những giá trị mà thói quen đọc sách mang lại cho con người.

B

Thói quen đọc và những vấn đề tồn tại quanh việc đọc sách.

C

Công nghệ và những vấn đề về xuất bản sách tại Việt Nam.

D

Trao đổi quanh thói quen đọc sách của thế hệ trẻ ở Việt Nam.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG

Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó để làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. [...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm ngửa thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới thấu lên tận óc, làm nó không há họng được, nhưng vẫn còn cố vớt cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? Chứ theo như một vài ông lão đa sự, thì ngày xưa, gã là một chàng trai hiền lành, ở tận một vùng xa lắm. Gã cũng có gia đình đàng hoàng như ai. Vợ gã là một người đàn bà trông cũng xinh mắt. Chị ấy, lúc có chửa đứa đầu lòng, cứ kêu thèm ăn măng. Gã đàn ông hiền lành, quý vợ rất mực ấy bèn liều xách dao đến bụi tre đình làng xắn một mụt măng. Khi về qua ngang bờ tre nhà tên địa chủ, tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn. Gã một mực cãi lại, nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba toong đánh lên đầu gã. “Đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà…. thì số mày tới rồi!”. Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. Nhát dao chém trả vào mặt đã gí tên bóc lột và hống hách này nằm gục xuống vũng máu. Nhưng gã không trốn chạy. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bỏ tay chịu tội. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh. Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách, khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. Nhưng họ đã thất vọng. Gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. Những người đa sự quả quyết rằng chính gã đã mang tên “Võ Tòng” từ lúc xách dao đến nhà việc chịu tội. Còn như những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã, và gã trở nên một người giỏi võ từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng, mặc dầu, cũng có nhiều người đánh tiếng mối mai cho gã, nhưng tuyệt nhiên Võ Tòng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa. Ở trong rừng lâu năm chầy tháng, gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng. Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp lại mình không. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết, nói một cách chắc chắn như vậy...

(Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)

51.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, người kể chuyện là tía của An.

A

Đúng.

B

Sai.

52.

Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?

Chọn 2 đáp án đúng:

A

Xuất thân

B

Ngôn ngữ

C

Hành động

D

Suy nghĩ

53.

Chuyện Võ Tòng giết hổ hé mở điều gì về cuộc đời nhân vật?

A

Cuộc đời an nhàn, sung sướng.

B

Cuộc đời gian truân, éo le.

C

Cuộc đời phiêu lưu, mạo hiểm.

D

Cuộc đời trung thành, hiếu thảo.

54.

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:

Câu văn “đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà” là nhằm bảo vệ

của bản thân và gia đình Võ Tòng.

55.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách điền những từ ngữ có trong bài đọc vào chỗ trống:

Nhân vật Võ Tòng xuất hiện với lai lịch bí ẩn, vẻ ngoài khác lạ nhưng lại có một tấm lòng hào hiệp, trượng nghĩa. Trước khi đi tù, anh là người

, yêu thương vợ, cương trực, khảng khái. Sau khi đi tù về và vào rừng ở, anh trở thành người đàn ông
; anh giỏi võ nghệ, chất phác, thật thà, hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Võ Tòng mang những phẩm chất đáng quý của con người Nam Bộ.

56.

Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có điểm gì giống nhau?

(Chọn đáp án KHÔNG đúng)

A

Cái ác đều tự tìm đến với nhân vật.

B

Đều là hành động chính đáng bảo vệ bản thân.

C

Nhân vật Võ Tòng mạnh mẽ chống trả cái ác.

D

Kết quả chung là cái ác đều bị tiêu diệt.

57.

Sau khi giết tên địa chủ, Võ Tòng có hành động gì?

(Chọn đáp án ĐÚNG)

A

Gã trốn chạy.

B

Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay chịu tội.

C

Chôn cất tên địa chủ đàng hoàng.

D

Cướp ruộng của tên đại chủ.

58.

Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lí do gì?

Chọn các đáp án đúng:

A

Vì tên địa chủ bóc lột và hống hách

B

Vì tên địa chủ lấy trộm măng tre của người dân

C

Vì tên địa chủ quyền thế nhất xã

D

Vì tên địa chủ lấy vợ của Võ Tòng làm vợ lẽ

59.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc gã đi giang hồ.

A

Đúng.

B

Sai.

60.

Từ thông tin của đoạn trích, hãy hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Người ta gọi nhân vật chính trong truyện là Võ Tòng dựa vào sự việc

Kéo thả đáp án vào ô này

của anh. Sự việc này có mối liên hệ với tác phẩm

Kéo thả đáp án vào ô này

- một tác phẩm kinh điển của cổ điển phương Đông viết về

Kéo thả đáp án vào ô này

vị anh hùng Lương Sơn Bạc.

Các đáp án

Thủy hử

giết hổ

Tam quốc diễn nghĩa

cứu người

108

118

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:

Momen là xu hướng của một lực làm quay một vật quanh một trụ. Lượng momen xoắn tác dụng lên một vật phụ thuộc vào cả lực tác dụng (F) và chiều dài của cánh tay đòn (d), là khoảng cách giữa lực tác dụng và điểm xoay. Giả sử lực vuông góc với cánh tay đòn, phương trình mô-men xoắn như sau:

Trọng lượng là một lực thường tạo ra một mô-men xoắn. Trọng lượng của một vật thể được xác định bởi khối lượng của nó (m) và bởi gia tốc do trọng trường (g), trên Trái Đất bằng
. Vì trọng lượng là một loại lực nên nó được đo bằng Newton (N). Một học sinh thực hiện hai thí nghiệm khảo sát momen lực và trọng lượng. Thí nghiệm 1: Thiết kế một hệ thống đòn bẩy như sơ đồ 1 dưới đây. Quả nặng 30 N được treo ở phía bên trái, ở mốc 0,35 m. Sau đó, học sinh treo quả nặng M vào phía còn lại và xác định vị trí của quả nặng đó sao cho thước đo thăng bằng. Kết quả của các lần thực hiện được ghi lại trong bảng 1. (Xem bảng 1) Thí nghiệm 2: Học sinh dùng 4 khối A, B, C, Đầu tiên, treo khối A ở vạch O của thước đo trên đòn bẩy và vật B ở vị trí 1m. Sau đó di chuyển thước đo sao cho đến vị trí hệ cân bằng. Hệ thống được biểu diễn trong Sơ đồ 2. Kết quả vị trí cân bằng của đòn bẩy qua các lần thí nghiệm được ghi lại trong bảng 2. (Xem bảng 2)

1jAKAAvab6FaDlpoAesXj0Ii9ya-sTgdU
61.

Trong thí nghiệm 1, khi khối lượng quả nặng tăng lên thì vị trí cân bằng của nó dịch chuyển

.

62.

Câu nào sau đây so sánh Thí nghiệm 1 với Thí nghiệm 2 là SAI?

A

Thí nghiệm 1 đã sử dụng các khối đã biết trọng lượng; Thí nghiệm 2 đã sử dụng khối chưa biết trọng lượng.

B

Thí nghiệm 1 liên quan đến một vị trí điểm tựa cố định; Thí nghiệm 2 liên quan đến một điểm tựa có thể di chuyển.

C

Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các ngẫu lực không bằng nhau ở cả hai phía của điểm tựa.

D

Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các trọng lượng tạo ra moment xoắn bằng nhau ở cả hai bên của điểm tựa.

63.

Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng

. Kết quả của thí nghiệm sẽ:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ thay đổi.

b

Có thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng số của các khối sẽ thay đổi.

c

Không thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.

d

Không thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.

64.

Giả sử rằng học sinh đã sử dụng một khối khác trong Thí nghiệm 1 và vị trí của khối đó là

. Trọng lượng của khối rất có thể là:

A

.

B

.

C

.

D

.

65.

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thứ tự đúng của 4 khối từ khối lượng lớn nhất đến khối lượng nhỏ nhất là bao nhiêu?

A

A, B, C, D.

B

B, C, A, D.

C

D, C, A, B.

D

D, A, C, B.

66.

Đơn vị nào sau đây viết đúng đơn vị của moment lực trong những thí nghiệm này?

A

.

B

.

C

.

D

.

67.

Giả sử rằng học sinh từ Thí nghiệm 1 tác dụng một lực nhỏ hướng lên trên thước đo ở phía bên trái của đòn bẩy. Điều này có ảnh hưởng gì, nếu có, đối với vị trí cân bằng của các quả nặng trong thí nghiệm này?

A

Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.

B

Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.

C

Một số vị trí cân bằng sẽ dịch chuyển sang trái, một số vị trí cân bằng khác dịch chuyển sang phải.

D

Mọi vị trí cân bằng sẽ không đổi.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Học sinh nghiên cứu các lực bằng cách sử dụng 2 mặt cân phẳng giống hệt nhau, Thang đo A và Thang đo B, một trong số đó được thể hiện trong Hình 1. (Xem Hình 1) Trọng lượng của mặt cân của cân là không đáng kể. Khi một lực (chẳng hạn như lực do trọng lượng tạo ra) tác dụng lên bề mặt của mặt cân, kim sẽ quay theo chiều kim đồng hồ ra khỏi điểm 0 trên mặt số. Lượng quay tỷ lệ thuận với cường độ của lực. Nghiên cứu 1: Trước mỗi lần thử nghiệm 1-3, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cả hai cân A và B về 0. Trong thử nghiệm này, cân A được xếp chồng lên trên cân B (xem Hình 2). Trong Thử nghiệm 1, không có vật nặng nào được đặt trên mặt cân của cân A; trong Thử nghiệm 2, quả cân 5 N được đặt trên mặt cân của cân A; và trong Thử nghiệm 3, một vật nặng 10 N được đặt trên mặt cân của cân Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 2. (Xem Hình 2) Nghiên cứu 2: Học sinh đặt bút chì lên mặt cân của mỗi cân và đặt trên đầu bút chì một tấm bảng cách 2 thang đo khoảng cách 0,40 m. Trước mỗi lần thử nghiệm 4–6, học sinh điều chỉnh kim chỉ thị của cân A và B về vị trí 0 (xem Hình 3). (Xem Hình 3) Trong mỗi lần thử nghiệm trong số 3 thử nghiệm này, một quả nặng 10,0 N được đặt lên bảng ở các khoảng cách khác nhau so với bút chì trên cân B (xem Hình 4). Trong Thử nghiệm 4, quả nặng cách bút chì 0,10 m; trong Thử nghiệm 5, quả nặng cách bút chì 0,20 m; và trong Thử nghiệm 6, quả nặng cách bút chì 0,30 m. Các chỉ số quay số cho 3 thử nghiệm cũng được hiển thị trong Hình 4. (Xem Hình 4)

1l0_DXJpgG6rE5axV3e7YwoWboniIQ6r3
68.

Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10 N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 4

b

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 5

c

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 6

69.

Dựa trên kết quả của Thử nghiệm 1 và 2, cân A và cân B có trọng lượng

70.

Giả sử rằng mỗi khi đặt một quả nặng lên mặt cân thì một lò xo bên trong cân bị nén lại. Cùng giả sử rằng trọng lượng thêm vào càng lớn thì lượng nén càng lớn. Lượng thế năng dự trữ trong lò xo của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1 hay trong Thử nghiệm 3?

A

Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1.

B

Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 1.

C

Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 3.

D

Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 3.

71.

Trong một nghiên cứu mới, giả sử cân A được đặt lộn ngược trên cân B, sao cho mặt cân của cân A nằm trực tiếp trên mặt cân của cân Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng nhất kết quả có khả năng thu được nhất cho sự sắp xếp này?

1kEMny40n7tajrNE1yTV4Z8AZ1Z2fps1E
A

hình a

B

hình b

C

hình c

D

hình d

72.

Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng

và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

giữ nguyên

b

tăng lên

c

giảm đi

73.

Học sinh đặt một chồng sách lên cân và kim chỉ thị quay đến giá trị

. Khối lượng của chồng sách đó là bao nhiêu, lấy
.

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 79

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:

Độ tan hay độ hòa tan là đại lượng đặc trưng cho khả năng hòa tan của một chất vào dung môi để tạo thành dung dịch đồng nhất. Hay còn được hiểu là số gam chất đó tan được trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như sau: Nhiệt độ

  • Đối với chất khí, độ tan của nó trong dung môi tỷ lệ nghịch với nhiệt độ. Vì vậy, chúng ta có thể loại bỏ các chất khí như

    ,
    ra khỏi dung môi bằng cách tiến hành đun nóng mà không làm biến đổi hay phân huỷ các chất đốt.

  • Đối với chất rắn thu nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan sẽ càng lớn. Còn đối với chất rắn toả nhiệt, nhiệt độ càng cao thì độ tan càng giảm.

Áp suất (đối với chất khí) Theo định luật Henry, các chất khí với độ tan nhỏ và áp suất không quá cao thì lượng chất khí hoà tan trong một thể tích chất lỏng xác định sẽ tỷ lệ thuận với áp suất của nó trên một bề mặt chất lỏng ở nhiệt độ không đổi. Vì vậy, nếu tăng áp suất, độ tan của chất khí sẽ được tăng lên và ngược lại. Đồ thị sau biểu diễn độ tan của một số chất theo nhiệt độ. (Xem hình đồ thị)

1dDwxmEcYLzuKi5F0cI8sttZUi2i1OeWQ
74.

Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất

A

.

B

.

C

.

D

.

75.

Từ đồ thị cho biết các chất

có độ tan tăng khi nhiệt độ tăng.

A

Đúng.

B

Sai.

76.

Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong

gram dung môi (thường là nước) để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

77.

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước tăng.

A

Đúng.

B

Sai.

78.

Độ tan của

gram.

79.

Độ tan của

A

5 gam.

B

8 gam.

C

18 gam.

D

36 gam.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 79

Question 80 - 86

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 20 - 26:

Iron(III) oxide

thường được biết đến là gỉ sét.
được tạo ra do phản ứng của sắt – một kim loại rất phổ biến – với nước
:
Bảng 1 cho biết lượng
được tạo ra theo thời gian từ 15 gam Fe ngâm trong các chất lỏng khác nhau: 100 mL nước cất, dung dịch muối được tạo ra từ việc hoà tan 20 g muối trong 100 mL nước cất và dung dịch đường được tạo ra từ việc hoà tan 20 g đường trong 100 mL nước cất. (Xem Bảng 1) Thử nghiệm trên với nước cất được lặp lại 4 lần. Với mỗi thử nghiệm, 100 mL nước lại được đưa đến một pH khác nhau được tạo ra bởi dung dịch đệm. (Xem Đồ thị)

1DiKZa1htrtPGwnuml1RDzus8LrKDezqR
80.

Dựa vào bảng 1, nếu đo lượng

được tạo ra trong ngày thứ 9 ở trong dung dịch nước muối thì giá trị thu được có thể là

A

ít hơn

.

B

giữa khoảng

.

C

nhiều hơn

.

D

giữa khoảng

.

81.

Trong dung dịch nước

thì tốc độ tạo thành gỉ sét là lớn nhất.

82.

Thí nghiệm được thể hiện ở trong hình 1 và bảng 1, bằng cách đo tốc độ hình thành

mỗi ngày, những người thực hiện thí nghiệm cũng có thể đo được tốc độ của

A

được tạo ra.

B

được tạo ra.

C

.

D

.

83.

Xem xét lượng

được tạo ra bởi dung dịch muối trong ngày 2. Dựa vào bảng 1 và hình 1, tại nước có đệm
sẽ tạo ra một lượng
tương ứng như trên vào ngày thứ bao nhiêu?

A

Ngày 10.

B

Ngày 1.

C

Ngày 3.

D

Ngày 6.

84.

Dựa vào bảng 1, lượng

được tạo ra bởi dung dịch nước đường tính từ ngày 6 đến ngày 8 là bao nhiêu?

A

.

B

.

C

.

D

.

85.

Dựa vào bảng 1, đồ thị nào thể hiện tốt nhất lượng

được tạo ra trong dung dịch nước đường theo thời gian?

A
no_image
B
no_image
C
no_image
D
no_image
86.

Những nhận định sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

pH càng lớn thì quá trình tạo thành gỉ sét càng tốt.

b

Trong đời sống và sản xuất người ta mong muốn đẩy mạnh quá trình tạo thành gỉ sét.

c

Quá trình tạo thành gỉ sét thực chất là phản ứng oxi hoá - khử.

d

Nếu thực hiện thí nghiệm trên với dung dịch bao gồm 20 mL rượu nguyên chất pha với 100 mL nước thì quá trình tạo thành gỉ sét sẽ là nhanh nhất.

Kết thúc nhóm câu Question 80 - 86

Question 87 - 93

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:

NUCLEOTIDE Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm 3 thành phần chính: (1) một phân tử phosphoric acid (2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose

ở DNA và ribose
ở RNA (3) một trong các loại nitrogenous bases. (i)(Xem Hình 1) Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với phosphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA. Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = C; tỉ số A+T/G+C đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:

  • Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc

    , pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.

  • Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Å. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34 Å, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20 Å.

  • Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNDo đó biệt thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia. (i)(Xem Hình 3)

1US9BLmLccPYFMtlzMjort5ELaTmTx32_
87.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết (1)

theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.

88.

Trong phân tử DNA, do tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base nên số lượng các loại nucleotide

.

A

Đúng.

B

Sai.

89.

Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần nào dưới đây?

A

Nitrogenous bases.

B

Đường ribose.

C

Axit photphoric.

D

Đường deoxyribose.

90.

Hình ảnh sau mô tả cấu trúc một đơn phân nucleotide của phân tử DNHãy cho biết các thành phần cấu tạo tương ứng trong một nucleotide?

1KVxPoVhLsXXKVSSnNMM3AX1z9eRj3Nig
A

1 - đường ribose, 2 - photphoric acid, 3 - nitrogenous bases.

B

1 - photphoric acid, 2 - đường ribose, 3 - nitrogenous bases.

C

1 - photphoric acid, 2 - đường deoxyribose, 3 - nitrogenous bases.

D

1 - nitrogenous bases, 2 - đường deoxyribose, 3 - photphoric acid.

91.

Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nucleotide là

-ATGTACCGTAGG-
. Trình tự các nucleotide của đoạn mạch thứ hai là

A

-ATGTACCGTAGG-
.

B

-ATGTACCGTAGG-
.

C

-TACATGGCATCC-
.

D

-TACATGGCATCC-
.

92.

Có 2 loài vi khuẩn được tìm thấy ở 2 môi trường sống khác nhau là môi trường suối nước nóng và môi trường bình thường. Khi phân tích DNA, các nhà khoa học thấy loài 1 có tỉ lệ

; loài 2 có tỉ lệ này = 0,4. Hãy dự đoán môi trường sống của 2 loài này?

A

Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường bình thường.

B

Loài 1 sống ở môi trường bình thường, loài 2 sống ở suối nước nóng.

C

Loài 2 sống ở môi trường bình thường, loài 1 sống ở suối nước nóng.

D

Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường suối nước nóng.

93.

Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật. Vật chất di truyền của mẫu 1

; Vật chất di truyền của mẫu 2
; Vật chất di truyền của mẫu 3
; Vật chất di truyền của mẫu 4

11uqLivVRIHlAPErCTP36oPXd46OdJmA3

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 93

Question 94 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẾ BÀO UNG THƯ Ung thư có thể hình thành ở bất kì tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường. Thay vì chết đi khi đã không còn hữu ích, tế bào ung thư lại tiếp tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát. Chúng cũng không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh. Tế bào ung thư cũng có nhu cầu về oxi và chất dinh dưỡng từ máu như những tế bào bình thường khác để phát triển và tồn tại. Khi các tế bào ung thư không ngừng tăng sinh, khối u cũng dần hình thành. Một khối u nhỏ có thể dễ dàng phát triển nhờ được các mạch máu gần đó nuôi dưỡng. Các nhà khoa học thực hiện để xác định ảnh hưởng của nồng độ glucose và calcium đối với sự phát triển của ba loại tế bào ung thư khác nhau. Mỗi đĩa nuôi cấy chứa 0,5 triệu tế bào, được thêm vào một dung dịch chứa nồng độ glucose hoặc calcium đã biết. (Xem Hình 1) Khi khối u trở nên lớn hơn, các tế bào ung thư có thể lan đến các mô xung quanh bằng một lực đẩy. Tế bào ung thư cũng tạo ra các enzyme khiến những tế bào và mô khỏe mạnh khác bị phá vỡ. Ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ ban đầu được gọi là tế bào ung thư xâm lấn hoặc ung thư ác tính. Tế bào ung thư cũng có thể tiến đến các bộ phận khác ở vị trí xa hơn nơi bắt đầu khởi phát của chúng. Quá trình này được gọi là di căn. Các tế bào ung thư di căn là khi chúng tách ra khỏi khối u và di chuyển đến một khu vực mới trong cơ thể thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.

1npBF7oQAQpaNmScbDTTySbK7hNYKx9Ew
94.

Tế bào ung thư có đặc điểm nào sau đây?

A

Chỉ hình thành từ các tế bào soma.

B

Liên tục phát triển và phân chia vượt tầm kiểm soát.

C

Trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.

D

Chưa trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.

95.

Khối u được hình thành khi các tế bào ung thư không ngừng

.

96.

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống.

Khối u sau khi hình thành sẽ phát triển nhờ lấy

Kéo thả đáp án vào ô này

và chất dinh dưỡng từ

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

carbon dioxide

oxygen

máu

ống tiêu hóa

97.

Quan sát kết quả thí nghiệm, hãy xác định loại tế bào phát triển tốt nhất khi nồng độ glucose là

?

A

I

B

I, II.

C

III.

D

II, III.

98.

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự phát triển của tế bào B ít chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose.

b

Sự phát triển của tế bào C ít chịu ảnh hưởng của nồng độ calcium.

c

Sự phát triển của tế bào A chịu ảnh hưởng của nồng độ glucose nhiều nhất.

d

Sự phát triển của tế bào C luôn tỉ lệ thuận với nồng độ calcium và glucose.

99.

Số lượng tế bào B khoảng 3,5 triệu tế bào trong trường hợp nào dưới đây?

A

Nồng độ calcium là

.

B

Nồng độ calcium là

.

C

Nồng độ glucose là

.

D

Nồng độ calcium là

.

100.

Các tế bào ung thư xâm lấn là các tế bào ung thư xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ và trong quá trình phát triển không thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh tại đó.

A

Đúng.

B

Sai.

Kết thúc nhóm câu Question 94 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho hàm số

xác định và có đạo hàm trên các khoảng
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu hàm số

đồng biến trên khoảng
thì hàm số
đồng biến trên khoảng

b

Nếu hàm số

đồng biến trên khoảng
và hàm số
nghịch biến trên khoảng
thì hàm số
đồng biến trên khoảng

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho: • Hàm số

đồng biến trên khoảng
.

Hiểu câu hỏi: • Xét tính đồng biến của hàm số

trên khoảng
.

🔎 Hướng dẫn cách làm: • Tính đạo hàm:

• Vì
đồng biến nên
trên
(giả sử
). Do đó
suy ra
không đồng biến mà nghịch biến.

Đáp án: Sai