Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15 được xây dựng dưới hình thức làm thử đề trắc nghiệm trực tuyến, giúp người học làm quen format đề. Nền tảng sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, và ghi lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời cung cấp đáp án đúng giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 15 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Cho hàm số

xác định trên
.

Giá trị lớn nhất của

Kéo thả đáp án vào ô này

. Cho
, số nghiệm của phương trình

Kéo thả đáp án vào ô này

. Số điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình
trên đường tròn lượng giác là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

1

2

3

12

2.

Trong không gian

, cho điểm
. Gọi
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên trục
và trên mặt phẳng
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ dài đoạn thẳng

bằng
.

b

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn

.

3.

Người ta muốn trang trí Tết bằng cách xếp xen kẽ 3 cây quất và 2 cây đào sao cho không có cây nào cùng loại xếp cạnh nhau. Số cách xếp là

.

4.

Gọi

là điểm biểu diễn số phức
thỏa mãn
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điểm

nằm trên trục tung.

b

5.

Trong các mệnh đề cho dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề sai?

A

Nếu

thì hàm số
đồng biến trên khoảng
.

B

Điểm

là điểm cực trị của hàm số
nếu
đổi dấu khi
đi qua
.

C

Hàm số

luôn đồng biến trên
.

D

Cho hàm số

có đạo hàm cấp hai trên khoảng
. Nếu
thỏa mãn
thì
là điểm cực đại của hàm số
.

6.

Cho hàm đa thức bậc ba

có đồ thị như hình vẽ sau: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1QwE4SBRNpVAeZtMJ2AKLjixmnuCWTQ41

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Với

thỏa mãn
thì

b

Với

thì

c

Với

thì

7.

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được

số tự nhiên gồm 4 chữ số

8.

Một cấp số cộng có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Khi đó: Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:

. Công sai của cấp số cộng là:
.

9.

Cho hàm số

. Hàm số
có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây sai?

1VlbK884mULyIdOY5WNonIbLLrtCv3oBk
A

Hàm số

có ba cực trị.

B

Hàm số

đồng biến trên khoảng
.

C

.

D

Giá trị nhỏ nhất của hàm số

trên đoạn
bằng
.

10.

Cho cặp số tự nhiên

thỏa mãn
. Với mỗi cặp số
thỏa mãn điều kiện trên thì
có thể bằng:

A

30

B

101

C

2070

D

1980

11.

Số nguyên

được gọi là số chính phương nếu nó là bình phương của một số nguyên, tức là
với
là số nguyên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu

chẵn thì

b

Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào.

c

là số chính phương.

12.

Cho số nguyên dương

thỏa mãn các số
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với
. Khi đó, có bao nhiêu giá trị của
thỏa mãn điều kiện trên? Đáp án
.

13.

Trong một lớp có

học sinh gồm An, Bình, Chi cùng
học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào một dãy ghế được đánh số từ 1 đến
, mỗi học sinh ngồi một ghế thì xác suất để số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng là
. Số học sinh của lớp là
.

14.

Cho hình chóp

,
là chân đường cao của hình chóp thỏa mãn
, tam giác
đều cạnh
, góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng đáy bằng
.

Độ dài đoạn thẳng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Thể tích khối chóp

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

15.

Cho tam giác đều

có đường tròn nội tiếp
, cắt bỏ phần hình tròn và cho hình phẳng thu được quay quanh
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thể tích khối tròn xoay thu được là

.

b

Thể tích khối tròn xoay thu được bằng thể tích khối cầu có cùng bán kính với phần bị cắt bỏ.

16.

Cho hàm số

. Phát biểu đúng là

A

Hàm số đã cho xác định với mọi

.

B

Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

C

Hàm số đã cho có đạo hàm cấp 2 và

.

D

Đồ thị của hàm số đã cho là một parabol.

17.

Gọi

là tập hợp các giá trị nguyên của
để hàm số
đồng biến trên một khoảng có độ dài nhỏ hơn 1. Số phần tử của
.

18.

Có một vật thể là hình tròn xoay có dạng giống như một cái ly như hình vẽ dưới đây. Người ta đo được đường kính của miệng ly là

và chiều cao là
. Biết rằng thiết diện của chiếc ly cắt bởi mặt phẳng đối xứng là một parabol.

1WxVp5L7MDeLt5oCEVKJXML3sA8A_nIvT

Diện tích thiết diện là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Tính thể tích của vật thể đã cho là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

19.

Cho hình lập phương

cạnh
. Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh
.

Độ dài đoạn thẳng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Góc giữa hai đường thẳng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Khoảng cách giữa hai đường thẳng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

20.

Cho hình chóp

có đáy là tam giác vuông tại
, cạnh bên
vuông với đáy. Gọi H là trung điểm của AC

11ivob-wNK9jBmHJVXCXB17MEpRPEm6Pv

Khoảng cách từ

đến

Kéo thả đáp án vào ô này

. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Góc giữa mặt phẳng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

BH

BSH

SBA

21.

Trong không gian

, cho đường thẳng
và hai điểm
. Gọi
là điểm thuộc đường thẳng
sao cho diện tích tam giác
bằng
. Giá trị của tích
bằng
.

22.

Cho

là các số dương thỏa mãn
. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đặt

. Khi đó ta có:
,
.

b

.

23.

Cho dãy số

thỏa mãn
. Số hạng tổng quát của dãy số có dạng
. Khi đó
bằng

24.

Cho hàm số

có đạo hàm liên tục trên khoảng
, biết
với mọi
. Biết
(Với
là phân số tối giản). Khi đó giá trị của
bằng
.

25.

Cho hàm số

. Đồ thị hàm số
như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số
.

1rdQGxLrlAkdGR_GNFXYwYZyAUMx52qoG
A

B

C

D

26.

Lưu lượng xe ô tô vào đường hầm được cho bởi công thức

, trong đó
là vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm. Gọi
vận tốc trung bình của các xe ô tô khi vào đường hầm sao cho lưu lượng xe là lớn nhất. Giá trị của
xấp xỉ giá trị nào sau đây nhất?

A

B

C

D

27.

Cho các hàm số

có đồ thị như hình vẽ. Chọn mệnh đề đúng?

1Uc5teIZm31rTaxOubOQ122DIM6LwNGh2
A

B

C

D

28.

Một kỹ sư mới ra trường làm việc với mức lương khởi điểm là 7 triệu đồng/tháng. Cứ sau 9 tháng làm việc, mức lương của kỹ sư đó lại được tăng thêm 10%. Hỏi sau 4 năm làm việc, tổng số tiền lương kỹ sư đó nhận được là bao nhiêu?

A

B

C

D

29.

Các nhà khoa học nghiên cứu đã chỉ ra rằng giả sử nhiệt độ trung bình của năm lấy làm mốc là

, khi nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng lên so với
thì nước biển dâng lên so với lúc đầu là
, trong đó
là các hằng số dương. Biết khi nhiệt độ trung bình tăng
so với
thì nước biển dâng
, khi nhiệt độ trung bình tăng
so với
thì nước biển dâng
. Hỏi khi nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng thêm bao nhiêu độ C so với
thì mực nước biển dâng lên
(lấy gần đúng).

A

B

C

D

30.

Cho hình chữ nhật ABCD có

. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng ABCD quanh trục AB.

A

B

C

D

31.

Cho một tấm bìa hình vuông ABCD cạnh

. Gọi S, I lần lượt là trung điểm của BC, AD. Dùng compa vạch cung tròn MN có tâm là S và bán kính SI (như hình vẽ) rồi cắt tấm bìa theo cung tròn đó. Dán phần hình quạt sao cho cạnh SM và SN trùng nhau thành một cái mũ hình nón không đáy với đỉnh S (giả sử phần mép dán không đáng kể). Tính thể tích
của cái mũ đó.

1Oz_yPf6A3gJCPVVVofwj3v0LzKcNlNyu
A

B

C

D

32.

Cho hàm số

xác định trên
thỏa mãn
. Tính
.

A

B

C

D

33.

Cho đồ thị biểu diễn vận tốc của hai xe A và B khởi hành cùng một lúc và cùng vạch xuất phát, đi cùng chiều trên một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe A là một đường parabol và đồ thị biểu diễn vận tốc của xe B là một đường thẳng như hình vẽ bên dưới. Hỏi sau 5 giây kể từ lúc xuất phát thì khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu mét? (Biết rằng xe A sẽ dừng lại khi vận tốc bằng 0).

1FpR4C1-R8PQcpybaEGwGcM1kbWjHAIRL
A

B

C

D

34.

Cho số phức

thỏa mãn
. Tổng bình phương phần thực và phần ảo của số phức
bằng

A

B

C

D

35.

Trong mặt phẳng phức Oxy, các số phức

thỏa mãn
. Tìm số phức
được biểu diễn bởi điểm M sao cho MA ngắn nhất với
.

A

B

C

D

36.

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu

có tâm là điểm
và tiếp xúc với trục Ox. Phương trình của
là:

A

B

C

D

37.

Cho tứ diện ABCD có

. Biết góc giữa hai mặt phẳng
bằng
. Thể tích của tứ diện ABCD bằng

A

B

C

D

38.

Cho hình nón chứa bốn mặt cầu cùng có bán kính là

, trong đó ba mặt cầu tiếp xúc với đáy, tiếp xúc lẫn nhau và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón. Mặt cầu thứ tư tiếp xúc với ba mặt cầu kia và tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón. Tính bán kính đáy của hình nón.

1n9jVvvB3i2ayXjXqYv5CxsEg7f_IDhW4
A

B

C

D

39.

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng chéo nhau

. Phương trình mặt phẳng
chứa
song song với đường thẳng
là:

A

B

C

D

40.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm

và điểm
. Điểm
thay đổi trong không gian thỏa mãn
. Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
nhỏ nhất. Tính tổng
.

A

B

C

D

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1: DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA DÂN TỘC TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ

[0] Dân tộc và chủ nghĩa dân tộc là những vấn đề quan trọng bậc nhất trong nghiên cứu lịch sử nói chung và nghiên cứu Lịch sử Việt Nam nói riêng; trong đó phải kể tới vấn đề cơ bản mà giới nghiên cứu đã và đang quan tâm nghiên cứu, tranh luận sôi nổi là các vấn đề định nghĩa dân tộc, nguồn gốc và sự ra đời của dân tộc Việt Nam, mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa yêu nước, …

[1] Vấn đề dân tộc là một trong những nội dung quan trọng nhất của nhận thức lịch sử. Điều này nghiệm đúng với cả nhận thức dân gian về lịch sử cũng như với khoa học lịch sử. Nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện dưới những hình thức sơ khai nhất. Khi đó, nhận thức lịch sử đơn giản chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng đối với việc hiểu biết và lưu truyền kí ức dân gian về cội nguồn và về bản sắc của mình, và để phân biệt với các cộng đồng láng giềng.

[2] Đến khi sử học ra đời thì vấn đề nguồn gốc, đặc tính và bản sắc của các cộng đồng người, của các nhà nước, các dòng họ, v.v... vẫn tiếp tục là những nội dung chiếm giữ vị trí quan trọng nhất. Về sau này, khi các loại hình dân tộc đã hình thành với tính cách là một hình thức tổ chức cộng đồng xã hội phức hợp hiện đại, thì nhận thức về cội nguồn và con đường hình thành dân tộc, về đặc trưng và bản sắc văn hóa của dân tộc vẫn tiếp tục là những nội dung quan yếu nhất trong nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác. Tri thức về cội nguồn cùng với các tri thức khác về lịch sử và văn hóa của dân tộc chính là những nền tảng quan trọng của tâm lí dân tộc và ý thức dân tộc.

[3] Với ý nghĩa như vậy, có thể hiểu rằng ý thức dân tộc đã manh nha hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời. Do đó, trong nghiên cứu lịch sử dân tộc, vấn đề thứ nhất đặt ra chính là nghiên cứu về những con đường hình thành dân tộc, về ý thức cội nguồn và những hình thức biểu đạt của ý thức về cội nguồn, về những điều kiện chủ quan và khách quan cũng như những đặc tính riêng của các cộng đồng người trong các giai đoạn tiền dân tộc.

[4] Đương nhiên, dân tộc là một vấn đề rộng lớn, không chỉ bao gồm vấn đề nguồn gốc và các con đường hình thành dân tộc. Một loạt các vấn đề khác liên quan đến dân tộc, như nội dung và các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc; nguồn gốc và đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc; mối quan hệ giữa chủ nghĩa dân tộc, ý thức dân tộc với chủ nghĩa yêu nước và ý thức cộng đồng; bản chất và đặc điểm của dân tộc với tính chất là một loại hình cộng đồng người trong lịch sử; mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, nhà nước, với chủng tộc, tộc người và với quốc gia; mối quan hệ giữa các dân tộc và giữa các quốc gia, v.v....

[5] Mỗi vấn đề nêu trên đều đã và đang là chủ đề tranh luận sôi nổi trong giới nghiên cứu khoa học xã hội trên toàn thế giới, trong đó đặc biệt là trên các lĩnh vực sử học, dân tộc học, nhân học, văn hóa học, xã hội học, khu vực học và khoa học chính trị. Riêng đối với sử học, dân tộc không chỉ là một nội dung cốt yếu mà còn là một nội dung rộng lớn, bao trùm của khoa học lịch sử, dù người ta tiếp cận lịch sử nhân loại từ góc độ chung nhất (general history) hay từ bất kì khía cạnh nào: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự hay lịch sử tư tưởng. Thậm chí, có những nghiên cứu lịch sử mà xuất phát điểm là nhằm để phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và vấn đề dân tộc thì trước sau cũng không thể né tránh vấn đề dân tộc.

[6] Đặc biệt, từ khi xuất hiện loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) với nội dung cốt lõi là lịch sử quá trình dân tộc (national building process), thì vấn đề dân tộc càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nói theo cách của Edward Hallett Carr trong công trình nổi tiếng của mình “Lịch sử là gì?”: “Sử học là quá trình tương tác qua lại giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta”, và do đó, “là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ”. Như thế, vấn đề luôn luôn đặt ra với mỗi nhà sử học, bất kể ông hay bà ta thuộc về trường phái sử học nào, khi cầm bút viết “lịch sử dân tộc”, đều phải trả lời câu hỏi: ta đang tham gia vào “cuộc đối thoại” với cộng đồng dân tộc nào trong lịch sử đây?” Nếu không trả lời được rành mạch câu hỏi này thì rất dễ xảy ra tình trạng nhà sử học chọn nhầm đối tượng cho cuộc “đối thoại” học thuật của mình. Cho nên, cứ mỗi khi có một cách tiếp cận, một cách luận giải hay một lí thuyết khoa học mới về vấn đề dân tộc và con đường hình thành dân tộc ra đời thì các bộ “lịch sử dân tộc” đã và đang tồn tại lại phải đương đầu với thử thách sống còn: chúng có còn thực sự xứng đáng được coi là một sự trình bày khoa học về “lịch sử dân tộc” hay không?

(Theo P.H Tung, trích Dân tộc và vấn đề dân tộc trong nghiên cứu Lịch sử Việt Nam đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 32, Số 1S (2016) 77-89)

41.

Tại sao vấn đề dân tộc được coi là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong nghiên cứu lịch sử?

A

Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của nhân loại đã xuất hiện từ rất sớm.

B

Vì nhu cầu nhận thức lịch sử của cộng đồng đối với bản sắc của họ.

C

Vì vấn đề dân tộc là nền tảng cho quá trình nghiên cứu lịch sử xã hội.

D

Vì vấn đề dân tộc.

42.

Một dân tộc, Quốc gia cần phải có nhận thức đầy đủ về vấn đề dân tộc, bản sắc các tộc người cùng chung sống mới có thể phát triển được các ngành lịch sử là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

43.

Theo bài viết, tại sao tri thức về cội nguồn, lịch sử và văn hóa của dân tộc được coi là những nền tảng quan trọng của tâm lí dân tộc và ý thức dân tộc?

A

Vì tri thức này giúp giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong xã hội.

B

Vì tri thức này ảnh hưởng đến tâm lí của con người hiện đại.

C

Vì đây là nền tảng của nhận thức lịch sử và văn hóa của dân tộc.

D

Vì đây là yếu tố tạo nên căn tính người của mỗi dân tộc.

44.

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Song hành với sự phát triển của xã hội hiện đại, con người luôn có nhu cầu tìm hiểu về

dân tộc, sự nỗ lực trong quá trình nhận thức của các dân tộc về bản thân mình và về những cộng đồng dân tộc khác; là một trong những cách thức để con người lí giải cho những hành vi trong đời sống.”

45.

Theo bài viết, điều gì làm cho ý thức dân tộc hình thành và phát triển trước khi cộng đồng dân tộc thực sự ra đời?

A

Sử học và nghiên cứu về lịch sử.

B

Điều kiện tự nhiên của địa phương.

C

Đặc điểm riêng của các cộng đồng.

D

Tác động của chủ nghĩa yêu nước.

46.

Theo bài viết, đâu là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới lịch sử dân tộc?

A

Các vấn đề liên quan ý thức xã hội.

B

Sự phát triển của bản chất xã hội.

C

Vấn đề nảy sinh giai cấp xã hội.

D

Nguồn gốc của hành vi xã hội.

47.

Theo bài viết, vì sao vấn đề dân tộc luôn là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu khoa học xã hội nói chung?

A

Đây là giải đáp cho sự hình thành nên các dân tộc, quốc gia.

B

Nó là sự lí giải cho xung đột giữa các tộc người trên thế giới.

C

Vấn đề này liên quan đến nhiều khía cạnh của con người xã hội.

D

Vì nó được coi là ngành khoa học căn bản của khoa học chính trị.

48.

Trong khoa học lịch sử, có những xu hướng bài trừ vấn đề dân tộc nên các nhà khoa học đi theo hướng này luôn chọn điểm xuất phát là sự phủ nhận chủ nghĩa dân tộc và các vấn đề dân tộc, tộc người là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

49.

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu sau:

“Để trả lời cho câu hỏi “Lịch sử là gì?”, Edward Hallett Carr đã chia sẻ rằng sử học là quá trình tương tác giữa nhà sử học và sử liệu của anh ta; từ đó có thể thấy dù ở bất cứ trường phái nghiên cứu nào thì đây cũng là cuộc

không bao giờ chấm dứt của hiện tại và quá khứ.”

50.

Theo tác giả, loại hình biên soạn lịch sử dân tộc (national history) đã thay đổi cách nhìn nhận của nhà sử học về lịch sử như thế nào?

A

Các nhà sử học chú trọng và quan tâm hơn tới lịch sử xã hội.

B

Mở ra ngành mới, đề cao việc nghiên cứu lịch sử chính trị.

C

Quá trình nghiên cứu lịch sử trở nên dễ dàng hơn về sử liệu.

D

Tạo ra nhiều cơ hội trong việc so sánh thể chế chính trị.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2: CÔNG NGHỆ PIN SẠC LI-ION VÀ KHÍ HYDRO XANH CỦA NHÀ KHOA HỌC VIỆT

[0] Pin sạc Li-ion được kì vọng là nguồn điện chủ yếu cho các loại phương tiện giao thông điện cũng như giải quyết bài toán lưu trữ năng lượng tái tạo.

[1] Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM), điện được sản xuất tại nhà máy, truyền tải tới người sử dụng, chuyển hóa thành các dạng khác và đang được phát triển các hệ thống lưu trữ quy mô lớn. Việc sử dụng, chuyển hóa, lưu trữ các loại năng lượng này là vấn đề khá cấp thiết. Pin sạc Li-ion được nghiên cứu ứng dụng nhằm giúp giải quyết 3 bài toán lớn là nguồn cho các thiết bị di động, nguồn cho các phương tiện giao thông điện và lưu trữ năng lượng tái tạo.

[2] Tại Việt Nam, một trong những vấn đề lớn hiện nay là hệ thống trạm sạc pin cho xe ô tô điện và bài toán về các hệ thống lưu trữ năng lượng cho trạm. Công nghệ lưu trữ đang được Viettel nghiên cứu ứng dụng là ắc quy khô và pin Li-ion LFP. Theo PGS Mẫn, trong công nghệ pin sạc Li-ion, vật liệu điện cực dương xoay quanh 4 loại và điện cực âm có 3 loại vật liệu chủ yếu (graphite, silic, SiO2). Các dạng thiết kế phổ biến của pin Li-ion hiện có pin dạng cúc áo (sản phẩm dự trữ năng lượng chuyên dụng cho các thiết bị điện tử nhỏ gọn như điều khiển thiết bị từ xa, đồng hồ, tay cầm máy tính, tai phone); pin túi (pouch-cell) thông dụng trong các thiết bị di động; pin dạng hình trụ; pin dạng lăng trụ.

[3] Nhóm nghiên cứu Phòng Thí nghiệm Hóa Lí ứng dụng (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên) đã nghiên cứu công nghệ pin sạc Li-ion sử dụng vật liệu silica/carbon có triển vọng thay thế một phần vật liệu graphite thương mại. Vật liệu được phát triển trên cơ sở vỏ trấu Việt Nam, khi ứng dụng thành công sẽ giúp “Việt hóa” các thành phần của vật liệu sản xuất pin Li-ion. PGS Mẫn cho rằng, nếu muốn tham gia vào lĩnh vực pin sạc Li-ion, có thể cân nhắc 4 cấp độ công nghệ gồm: Đặt hàng thành phẩm pin, lắp ráp và bán ra với thương hiệu của mình; mua bán thành phẩm (điện cực dương, điện cực âm, điện giải…), lắp ráp pin/khối pin; đầu tư vật liệu, điện cực - bán thành phẩm - lắp ráp pin/khối pin; xây dựng nhà máy - tổng hợp hóa chất, vật liệu - lắp ráp khối pin hoàn chỉnh.

[4] Ngày 18/8/2023, Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ TPHCM (CESTI) tổ chức Hội thảo “Công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh ứng dụng lưu trữ và chuyển hóa năng lượng”. Tại đây, PGS.TS Trần Văn Mẫn trình bày về công nghệ khí hydro xanh, dùng phương pháp điện phân nước sinh hydro, sản xuất khí hydro sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch.

[5] Hydro là chất khí nhẹ nhất, tan rất ít trong nước, không màu, không mùi, không vị. Khi hydro cháy, sản phẩm sinh ra duy nhất là nước - không phát thải carbon. Tùy vào phương pháp sản xuất, hydro có thể được phân loại thành 3 nhóm như grey hydrogen (hydro xám), blue hydrogen (hydro lam) và green hydrogen (hydro xanh). Hydro xanh được coi là năng lượng sạch để hỗ trợ cho năng lượng gió và Mặt trời cung cấp tại những nơi xa nhà máy năng lượng tái tạo. Sản xuất hydro tại Việt Nam hiện nay chủ yếu gắn với các nhà máy sản xuất phân đạm. Các công nghệ sản xuất hydro phổ biến gồm: Reforming khí metan, khí hóa than, điện phân, quang - điện - hóa tách nước…

[6] Về công nghệ chuyển hóa, đã có các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi với nguyên lí chung là sử dụng lõi pin hydro công suất từ nhỏ đến rất lớn, tùy vào ứng dụng cho xe tải, tàu hỏa hay tàu thuyền… Nhóm của PGS.TS Trần Văn Mẫn đã tiến hành các nghiên cứu ứng dụng pin nhiên liệu hydro trên xe hơi, tập trung vào việc lựa chọn xúc tác và màng cho pin, công nghệ chế tạo pin nhiên liệu. Thách thức lớn nhất hiện nay của pin nhiên liệu hydro là hệ thống sản xuất, tồn chứa và vận chuyển hydro.

[7] Vì vậy, để ứng dụng hydro, cần có chiến lược phát triển các trạm nạp loại nhiên liệu này. Trong quá trình sản xuất, con đường tốt nhất là dùng phương pháp điện phân nước sử dụng năng lượng Mặt trời/năng lượng gió, bởi đây là dạng green hydrogen (hydro xanh).

(Theo Nhật Phong, Công nghệ pin sạc Li-ion và khí hydro xanh của nhà khoa học Việt, đăng trên http://giaoducthoidai.vn/ ngày 24/08/2023)

51.

Vì sao các nhà khoa học Việt cần nghiên cứu và chế tạo ra pin sạc Li-ion?

A

Xu hướng phát triển của các phương tiện công cộng trong tương lai là sử dụng xe điện.

B

Tìm ra giải pháp về năng lượng cho các loại phương tiện giao thông chạy bằng điện.

C

Pin sạc Li-ion có khả năng dự trữ năng lượng lớn, đủ điều kiện để thiết kế xe ôtô điện.

D

Các nhà khoa học Việt cần tạo ra một sản phẩm lưu trữ năng lượng để bắt kịp với thế giới.

52.

Đọc thông tin trong đoạn [1] và hoàn thành nhận định sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Điện được sản xuất tại các nhà máy và truyền tải tới người sử dụng, việc không thể

Kéo thả đáp án vào ô này

nguồn năng lượng này đặt ra vấn đề khá

Kéo thả đáp án vào ô này

về vấn đề bảo vệ tài nguyên, vì vậy, các nhà khoa học kì vọng tìm ra được một phương án nhằm tối ưu nhất nguồn năng lượng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

sản xuất

cấp bách

cấp thiết

lưu trữ

tái tạo

53.

Theo PGS.TS Trần Văn Mẫn, việc tạo ra pin sạc Li-ion và đưa vào ứng dụng sẽ giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến năng lượng và việc sử dụng điện là đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

54.

Theo bài viết, việc Viettel nghiên cứu ứng dụng ắc quy khô và pin Li-ion LFP để làm gì?

A

Tổ chức trạm sạc pin cho xe ôtô điện để phục vụ việc chuyển đổi phương tiện công cộng.

B

Giải quyết vấn đề về lưu trữ năng lượng cho hệ thống các trạm sạc trong tương lai.

C

Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng dành cho các xe ôtô điện để đảm bảo nhu cầu.

D

Nghiên cứu giải pháp pin chất lượng cao và giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu của ôtô.

55.

Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành nhận định sau:

“Pin Li-ion được sản xuất với vật liệu cực dương xoay quanh bốn loại, vật liệu điện cực âm chủ yếu là: graphite, silic, SiO2; các dạng

phổ biến nhất là pin cúc áo, pin túi, pin dạng hình trụ và pin dạng lăng trụ.”

56.

Trong hoạt động nghiên cứu và sản xuất pin sạc Li-ion, các nhóm nghiên cứu có kì vọng sử dụng vỏ trấu thay thế graphite thương mại nhằm hướng tới một sản phẩm mang giá trị và thương hiệu Việt.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

57.

Điểm chung của công nghệ pin sạc Li-ion và công nghệ khí hydro xanh là gì?

A

Đều là những thành tựu trong nghiên cứu năng lượng của Trường ĐH Khoa học Tự nhiên.

B

Đều không được các nhà khoa học nghiên cứu về năng lượng trong nước quan tâm đến.

C

Đều hướng tới mục đích hạn chế việc khai thác lãng phí các tài nguyên thiên nhiên.

D

Đều có thể ứng dụng trong mọi hoạt động sống của con người ở đô thị hiện đại.

58.

Ở Việt Nam hiện nay, việc sản xuất hydro xanh hiện nay chủ yếu gắn với:

A

Trung tâm tái tạo năng lượng gió và Mặt trời.

B

Những nhà máy cách xa nơi tái tạo năng lượng.

C

Hoạt động tại các nhà máy sản xuất phân đạm.

D

Việc phân loại các nhóm hydro trong sản xuất.

59.

Mối quan hệ giữa pin Li-ion và hydro xanh là gì?

A

Đều được nghiên cứu và thử nghiệm trên xe hơi điện.

B

Dùng hydro xanh làm lõi pin nhiên liệu phương tiện.

C

Pin Li-ion là chất xúc tác để chuyển hóa hydro xanh.

D

Dùng hydro xanh để tăng kích thước của pin Li-ion.

60.

Hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

Không chỉ dừng lại ở việc

Kéo thả đáp án vào ô này

công nghệ mới mà cần phát triển và

Kéo thả đáp án vào ô này

trong thực tiễn với những

Kéo thả đáp án vào ô này

cụ thể về phát triển trạm nạp nhiên liệu.

Các đáp án

ảnh hưởng

tầm nhìn

nghiên cứu

ứng dụng

chiến lược

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:

Một nhóm sinh viên đã tiến hành một số thí nghiệm bằng cách sử dụng nhiều dụng cụ nấu chống dính, cân lò xo và một số vật có trọng lượng khác nhau. Mục tiêu của họ là xác định nhãn hiệu sản phẩm dụng cụ nấu nướng nào có bề mặt chống dính tốt nhất bằng cách đo hệ số ma sát nghỉ, đây là thước đo khả năng chống chuyển động của một vật đứng yên.

Thí nghiệm 1 Một học sinh nối một cân lò xo với một quả nặng đặt bên trong một dụng cụ nấu chống dính như trong Hình 1. Các sinh viên đã lên kế hoạch tính toán hệ số ma sát nghỉ bằng cách xác định lực cần thiết để làm một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ. Trong quá trình thí nghiệm, một sinh viên cố định dụng cụ nấu chống dính, trong khi sinh viên kia gắn một vật bằng thép nhẵn, có trọng lượng vào cân lò xo và đặt trên bề mặt chống dính. Học sinh kéo lò xo cho đến khi vật bắt đầu chuyển động. Học sinh thứ ba ghi lại lực tính bằng niutơn, N, được biểu thị trên thang lò xo tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động trên bề mặt chống dính. Quy trình này được lặp lại cho 3 nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng khác nhau; mỗi nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng đã được thử nghiệm với các vật có trọng lượng khác nhau. Hệ số ma sát nghỉ được tính bằng cách chia lực trung bình cần thiết để di chuyển vật thể cho trọng lượng của nó (khối lượng × g, hằng số hấp dẫn). Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1. (Xem hình bảng 1 bên dưới)

Thí nghiệm 2 Các sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm tương tự như Thí nghiệm 1, tuy nhiên, lần này các bạn sẽ xịt một lớp dầu nên bề mặt chiếc chảo trước khi đặt vật nặng lên đó. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 2. (Xem hình bảng 2 bên dưới)

1X2gJcyFEdZKIJUUb-dnVEQLSIBemfWBt
61.

Kết quả của 2 thí nghiệm ủng hộ kết luận rằng khi trọng lượng của một vật tăng lên, thì lực trung bình cần thiết để di chuyển vật khỏi trạng thái nghỉ sẽ:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

giảm.

b

tăng lên.

c

không đổi.

62.

Nếu Thí nghiệm 1 được lặp lại cho dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B với vật có khối lượng

gam, thì lực trung bình cần thiết để vật chuyển động sẽ gần nhất với:

A

B

.

C

.

D

.

63.

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 và 2, hãy cho biết sự kết hợp nào sau đây sẽ tạo ra bề mặt có hệ số ma sát nghỉ nhỏ nhất?

A

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu A và nhãn hiệu bình xịt dầu X.

B

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.

C

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.

D

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu C và nhãn hiệu bình xịt dầu Z.

64.

Các nhận xét sau đây về thí nghiệm 2 là chính xác?

A

Nhãn hiệu dầu X sẽ tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.

B

Nhãn hiệu dầu Z được thực hiện thí nghiệm với 2 vật nặng khác nhau.

C

Nhãn hiệu dầu Z tạo ra hệ số ma sát lớn nhất.

65.

Người hướng dẫn sinh viên đưa cho họ một dụng cụ nấu chống dính và yêu cầu họ xác định thương hiệu. Các học sinh lặp lại quy trình trong Thí nghiệm 1 và thu được lực trung bình là

đối với vật
gam và
đối với vật
gam. Thương hiệu nào sau đây rất có thể đã tạo ra những kết quả này?

A

Nhãn hiệu B.

B

Nhãn hiệu C.

C

Chỉ có nhãn hiệu A và C.

D

Chỉ có nhãn hiệu B và C.

66.

Theo đoạn văn, để học sinh đo chính xác hệ số ma sát tĩnh thì lực cần xác định đó là:

A

Trọng lượng của vật.

B

Lực giữa cân lò xo và vật.

C

Lực tác dụng của bình xịt nấu ăn lên bề mặt.

D

Lực cần thiết để làm vật di chuyển khỏi vị trí nghỉ.

67.

Trong thí nghiệm 1 học sinh dùng thêm chảo D, lực trung bình để kéo một vật nặng

g trên chảo D là
. Khi đó ta có thể xác định được hệ số ma sát của chảo là bao nhiêu? Lấy

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu về điện là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở. Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó. Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây. Điện trở (được đo bằng ôm (Ω)) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.

Thí nghiệm 1 Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế , cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ. (Xem hình bảng 1 bên dưới)

Thí nghiệm 2 Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A. Sau đó, sau đó sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2. (Xem hình bảng 2 bên dưới)

Thí nghiệm 3 Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2. (Xem hình bảng 3 bên dưới)

15r2RbF7nZKgzlprojvKBe7o-VsKWNvkV
68.

Dựa vào dữ liệu trong Thí nghiệm 1, biểu thức nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở? Cường độ dòng điện:

A

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (

).

B

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (

).

C

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (

).

D

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (

).

69.

Trong một thí nghiệm bổ sung, các học sinh mắc một mạch điện tương tự như thử nghiệm 1, chỉ khác là sử dụng một pin

và một điện trở
, thì thấy cường độ dòng điện đo được trong mạch này là
. Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu, nếu học sinh mong đợi để họ tăng gấp đôi cả điện áp và điện trở?

A

.

B

.

C

.

D

.

70.

Bạc dẫn điện tốt hơn đồng một chút. Xem xét dữ liệu từ Thí nghiệm 3, giá trị nào sau đây có thể là điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m?

A

.

B

.

C

.

D

.

71.

Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài

trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng.

b

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm.

c

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.

d

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng.

72.

Điện trở của chiều dài dây phụ thuộc vào độ dẫn điện của vật liệu: vật liệu có độ dẫn điện cao cung cấp điện trở thấp hơn vật liệu có độ dẫn điện thấp. Dựa vào dữ kiện ở thí nghiệm 2 và 3, hãy cho biết dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần?

A

đồng, nhôm, vonfram, niken.

B

vonfram, niken, nhôm, đồng.

C

đồng, nhôm, niken, vonfram.

D

niken, vonfram, nhôm, đồng.

73.

Cho điện trở suất của đồng là

. Dây đồng trong thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là:

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 80

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20:

Sắc ký giấy là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để tách và phân tích hỗn hợp các chất hòa tan. Sắc ký giấy có thể được sử dụng để xác định các ion kim loại có trong nước thải. Để thực hiện sắc ký giấy, đầu tiên, ta dùng bút chì vẽ một đường song song với đáy của giấy sắc ký. Sau đó, nhỏ dung dịch mẫu cần phân tích vào giữa vạch. Tiếp theo, đặt tờ giấy thẳng đứng vào cốc chứa dung môi, sao cho mức dung môi nằm dưới vạch bút chì (xem Hình 1).

 

Dung môi sẽ di chuyển lên giấy, mang theo các ion kim loại của dung dịch mẫu. Khi mức dung môi gần chạm kín mặt giấy, lấy giấy ra khỏi hệ và đánh dấu vị trí của dung môi bằng một đường kẻ kháSau đó đem sấy khô giấy sắc ký, các ion sẽ xuất hiện dưới dạng các đốm màu. Để xác định thành phần ion kim loại, ta sử dụng hệ số di chuyển

tính theo công thức sau:

 

Trong đó, a là quãng đường di chuyển của ion và b là tổng quãng đường di chuyển của dung môi, bắt đầu tính từ điểm chấm mẫu.

 

Bảng 1 thể hiện giá trị

của 5 ion kim loại. Bảng 2 thể hiện giá trị
từ 3 mẫu nước thải. (xem Bảng 1 và Bảng 2)

108Ssx3qaSiVOEbF6xMmiqt2RjhOxNDDR
74.

Dựa trên thông tin trong Bảng 1, để xác định chính xác ion kim loại bằng sắc ký giấy, người ta cần biết

A

giá trị

và đốm màu của ion kim loại.

B

quãng đường di chuyển của dung môi và đốm màu của ion kim loại.

C

đốm màu của ion kim loại.

D

quãng đường di chuyển của dung môi.

75.

Dựa trên thông tin trong Bảng 2, hình nào sau đây minh họa rõ nhất giấy lọc sau khi Mẫu 1 được phân tích?

A
no_image
B
no_image
C
no_image
D
no_image
76.

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu nước thải 1 chứa 2 ion kim loại là

.

A

Đúng.

B

Sai.

77.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sắc ký giấy là một loại sắc ký phẳng, trong đó kỹ thuật sắc ký được thực hiện trên giấy chuyên dụng và hoạt động thông qua hiện tượng mao dẫn.

b

Theo thông tin có trong Bảng 1, hai ion kim loại có đốm màu giống nhau là

.

c

Trong quá trình thực hiện sắc ký giấy, ta có thể sử dụng bút mực để kẻ đường thẳng trên giấy sắc ký.

78.

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu 2 chứa

ion kim loại.

79.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Dựa trên thông tin trong Bảng 1, các ion kim loại được sắp xếp theo thứ tự tốc độ di chuyển chậm dần là

Kéo thả đáp án vào ô này

,

Kéo thả đáp án vào ô này

,

Kéo thả đáp án vào ô này

,

Kéo thả đáp án vào ô này

,

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

80.

Dựa trên thông tin trong Bảng 1 và Bảng 2, có thể kết luận rằng Mẫu 3 chứa các ion (sắp xếp theo thứ tự tốc độ di chuyển nhanh dần)

A

,
.

B

,
.

C

,
.

D

,
.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 80

Question 81 - 86

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:

Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành

.

Thí nghiệm 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen

và oxygen
vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

(Xem hình 1)

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần. Quy trình được lặp lại với các thể tích khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

(Xem bảng 1)

Một mol của bất kỳ chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:

Thí nghiệm 2: Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nướHơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride

.

(Xem hình 2)

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và

được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng
tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử
được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:

1y5Ngo2qKvVCYrD7kQAGr0JevjfmpxiZK
81.

Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:

.

A

Đúng.

B

Sai.

82.

Điện phân nước thu được hydrogen và oxygen theo phương trình phản ứng?

A

.

B

.

C

.

D

.

83.

Sử dụng

bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.

A

Đúng.

B

Sai.

84.

Trong thí nghiệm 2, nếu

phản ứng với
để tạo ra các sản phẩm không phải là
thì
dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
.

85.

Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng hóa học trong thí nghiệm 2?

A

phải dư để hình thành nước.

B

không bị
hấp thụ.

C

phản ứng theo tỷ lệ
.

D

Chỉ

nung nóng mới phản ứng được với
.

86.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Nếu thể tích ban đầu của

lần lượt là
thì thể tích cuối cùng của
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

mL

mL

mL

mL

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 86

Question 87 - 90

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 30:

TẾ BÀO VI KHUẨN

Tùy theo độ phức tạp về cấu trúc, người ta phân biệt hai dạng tế bào: tế bào nhân sơ (Procaryota) cấu tạo nên cơ thể vi khuẩn và tế bào nhân chuẩn (Eucaryota) cấu tạo nên cơ thể động vật đơn bào, tảo, nấm, thực vật và động vật.

Vi khuẩn rất đa dạng nhưng đều thuộc dạng tế bào nhân sơ và có những đặc điểm cấu tạo chung. Ở đây chúng ta xem xét cấu trúc của tế bào vi khuẩn điển hình.

Đa số vi khuẩn là đơn bào, cơ thể của chúng chỉ gồm một tế bào, có kích thước trung bình 1 – 3nm. Các tế bào riêng lẻ có thể liên kết với nhau tạo thành chuỗi hoặc nhóm nhỏ. Tế bào vi khuẩn rất đa dạng có thể là hình cầu (cầu khuẩn), hình phẩy (phẩy khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắn khuẩn))

(Trích Giáo trình Sinh học tế bào – Nguyễn Như Hiền)

(Xem hình 1)

1JL0FlJBFlHim8eGbe6VAwfV9-DXBhqBv
87.

Cơ thể vi khuẩn được cấu tạo từ dạng tế bào nào?

Câu trả lời:

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

Eucaryota

Procaryota

88.

Chú thích chính xác đối với hình 1 là:

A

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

B

(1) Tế bào chất; (2) Nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

C

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

D

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Tế bào biểu bì; (7) Màng trong.

89.

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm là

A

chứa một phân tử ADN dạng thẳng, kép.

B

chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn.

C

chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép.

D

chứa một phân tử ADN liên kết với protein.

90.

Khi vi khuẩn mất đi thành tế bào, chúng vẫn có thể sống được một thời gian dài sau đó.

A

Đúng.

B

Sai.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 90

Question 91 - 94

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 34:

Quan niệm hiện đại trên cơ sở của các thành tựu nghiên cứu vật liệu di truyền cho rằng, đột biến là những biến đổi gián đoạn trong vật chất di truyền, có liên quan rất phức tạp với môi trường trong và ngoài cơ thể. Đột biến là những biến đổi gián đoạn, đột ngột về số lượng, chất lượng và cấu trúc vật chất di truyền không phải do sự phân li và trong tuyệt đại đa số trường hợp không phải do sự tổ hợp lại gen. Đột biến khi đã biểu hiện thành kiểu hình thì gọi là thể đột biến.

Đột biến có thể xảy ra trong nhân hoặc phần di truyền ngoài nhân, có thể xảy ra ở mức độ gen (đột biến gen) hoặc mức độ nhiễm sắc thể (đột biến nhiễm sắc thể). Trong cơ thể đa bào, đột biến có thể xảy ra trong tế bào phát sinh giao tử, tạo ra những giao tử đột biến (đột biến giao tử) hoặc phát sinh trong tế bào sinh dưỡng (đột biến soma). Các đột biến giao tử có thể di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. Đột biến soma có thể đưa đến những trục trặc về chức năng, hoặc làm chết tế bào và có thể gây ung thư. Các đột biến soma được nhân lên trong mô và thường tạo thể khảm. Một số trường hợp đột biến phát sinh trong tế bào ở giai đoạn phôi 2 - 8 tế bào, có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Các gen riêng rẽ có thể bị ảnh hưởng bởi đột biến điểm, dẫn đến sự trao đổi hoặc thay thế cặp bazơ nitric theo kiểu thay thế đồng hoán (đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong mỗi nhóm purin hoặc pirimidin), hoặc thay thế dị hoán (đột biến thay thế nuclêôtit của nhóm purin bằng nuclêôtit thuộc nhóm pirimidin và ngược lại), hoặc đột biến có thể đưa đến mất nuclêôtit (đột biến mất nuclêôtit) hoặc thêm (đột biến thêm nuclêôtit), hoặc đảo vị trí của các nuclêôtit của gen.

Đột biến thay thế một cặp bazơ nitơ này bằng một cặp bazơ nitơ khác có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến chức năng của gen, nhưng đột biến làm mất hoặc thêm một hoặc vài cặp nuclêôtit thường đưa đến làm mất chức năng gen.

91.

Loại đột biến nào dưới đây không phải đột biến nhiễm sắc thể?

A

Đột biến lệch bội.

B

Đột biến đa bội.

C

Đột biến đảo đoạn.

D

Đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

92.

Loại đột biến nào dưới đây dẫn đến sự trao đổi hoặc thay thế cặp bazo nitric theo kiểu thay thế đồng hoán?

A

A → G.

B

G → T.

C

X → G.

D

T → A.

93.

Đột biến có đặc điểm nào sau đây?

A

Chi hình thành từ các tế bào soma

B

Xảy ra đột ngột và vô hướng.

C

Luôn làm thay đổi cấu trúc của gen.

D

Luôn gây hại cho thể đột biến.

94.

Khi nói về đột biến điểm, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Alen đột biến luôn có tổng số nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit của alen ban đầu.

B

Nếu cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen đột biến quy định giống với cấu trúc của chuỗi pôlipeptit do alen ban đầu quy định thì đột biến sẽ không gây hại.

C

Nếu đột biến không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen thì sẽ không làm thay đổi chiều dài của gen.

D

Nếu đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen thì sẽ không làm thay đổi tổng số axit amin của chuỗi pôlipeptit.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 100

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên một đơn thuốc nhất định, thuốc được phân phối dưới dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

 

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn.

 

Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên mililit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo toa trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

 

(Xem hình 1)

 

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo toa, các đối tượng được cho thuốc theo toa đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

 

(Xem hình 2)

1JCE9Yrzr-kg1Kp3CdQDofT88dx2nsqr5
95.

Theo hình 1, 16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa, sự chênh lệch về nồng độ trung bình giữa thành phần A và thành phần B trong huyết tương gần nhất với

ng/ml.

96.

Dựa trên dữ liệu trong hình 1 và hình 2, nhận định nào sau đây phù hợp nhất về nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc?

A

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều tăng sau đó giảm.

B

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều giảm sau đó tăng.

C

Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.

D

Nồng độ trung bình trong huyết tương giảm sau đó tăng và điểm số triệu chứng trung bình tăng sau đó giảm.

97.

Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương của thành phần A được sử dụng ở dạng phóng thích tức thời tăng nhiều nhất trong khoảng thời gian nào sau đây?**

A

Từ thời điểm dùng thuốc đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.

B

Từ 3 giờ sau khi dùng thuốc đến 10 giờ sau khi dùng thuốc.

C

Từ 10 giờ sau khi dùng thuốc đến 14 giờ sau khi dùng thuốc.

D

Từ 14 giờ sau khi dùng thuốc đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.

98.

Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích tức thời luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc.

A

Đúng.

B

Sai.

99.

Điểm triệu chứng của một đối tượng thử nghiệm lâm sàng được dùng viên nang dạng giải phóng kéo dài của thuốc theo toa không thay đổi trong 8 giờ. Dựa vào bảng 2, khoảng thời gian đó rất có thể bắt đầu sau bao lâu sử dụng thuốc?

A

3 giờ sau sử dụng.

B

5 giờ sau sử dụng.

C

9 giờ sau sử dụng.

D

14 giờ sau sử dụng.

100.

Giả sử thành phần A có tác dụng phụ là làm người sử dụng có cảm giác buồn nôn và chỉ có tác dụng khi đạt nồng độ trong huyết tương trung bình trên

. Một người sử dụng thuốc có chứa viên nén nêu trên, nhận định nào sau đây chính xác?

A

Ngay sau khi sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.

B

Sau khoảng 2 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.

C

Sau khoảng 24 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 48 giờ.

D

Sau khoảng 8 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho hàm số

xác định trên
.

Giá trị lớn nhất của

12

. Cho
, số nghiệm của phương trình

3

. Số điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình
trên đường tròn lượng giác là

1

.

Các đáp án

1

2

3

12

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Hàm số:

    xác định trên
    .

  • Yêu cầu 1: Tìm giá trị lớn nhất của

    .

  • Yêu cầu 2: Với

    , đếm số nghiệm của phương trình
    .

  • Yêu cầu 3: Số điểm biểu diễn của bất phương trình

    trên đường tròn lượng giác.

Hiểu câu hỏi:

  • Quy về ẩn

    để biến đổi
    thành tam thức bậc hai theo
    .

  • Dùng tính chất đồ thị parabol để tìm GTLN trên đoạn

    .

  • Giải phương trình lượng giác đơn giản

    và đếm nghiệm trong khoảng đã cho.

  • Nhận ra

    chỉ xảy ra khi đạt đúng giá trị lớn nhất.

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Đặt

    , khi đó
    nên
    .

  • Parabol

    có hệ số
    nên nhỏ nhất tại đỉnh, lớn nhất ở biên đoạn
    . Tính:
    (xảy ra khi
    ).

  • Giải

    ; nhưng
    loại, nên
    . Với
    :
    .

  • Bất phương trình

    : do
    nên chỉ có khi
    , biểu diễn bởi đúng 1 điểm trên đường tròn lượng giác (điểm
    ).

Đáp án:

  • Câu 1:

    .

  • Câu 2:

    .

  • Câu 3:

    .