Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02 được thiết kế dưới dạng mock test trắc nghiệm trực tuyến, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời ghi lại kết quả các lần làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời đưa ra đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Chữ số tận cùng của

2.

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị

,
.

A

B

C

D

3.

Một vật di chuyển với gia tốc

. Khi
thì vận tốc của vật là
. Tính quãng đường vật đó di chuyển sau
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

A

B

C

D

4.

Cho khối chóp

vuông góc với đáy. Tam giác
vuông tại
có trung tuyến
,
. Tính thể tích khối chóp đã cho.

A

B

C

D

5.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

B

C

D

6.

Có bao nhiêu số lẻ có

chữ số nhỏ hơn
?

A

B

C

D

7.

Cho hai đường thẳng

,
. Khẳng định nào sau là đúng?

A

cắt

B

C

chéo nhau

D

8.

Cho hai hàm số

liên tục trên
,
. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

A

B

C

D

9.

Cho hàm số

có đạo hàm trên
. Mệnh đề nào sau đây sai?

A

Nếu

với mọi
thì hàm số đồng biến trên
.

B

Nếu hàm số

nghịch biến trên
thì
với mọi
.

C

Nếu hàm số

đồng biến trên
thì
với mọi
.

D

Nếu

với mọi
thì hàm số nghịch biến trên
.

10.

Cho số phức

. Gọi
lần lượt là các điểm trong mặt phẳng
biểu diễn các số phức
. Tính
biết diện tích tam giác
bằng
.

A

B

C

D

11.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho hai điểm
,
và đường thẳng
. Tìm vecto chỉ phương
của đường thẳng
qua
, vuông góc với
đồng thời cách điểm
một khoảng bé nhất.

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Cho khai triển

. Giá trị của
bằng:

A

B

C

D

13.

Số mặt cầu chứa một đường tròn cho trước là

A

Vô số.

B

2

C

0

D

1

14.

Hàm số nào sau đây đồng biến trên

?

A

B

C

D

15.

Cho dãy số có 4 số hạng đầu là:

. Giá trị số hạng thứ 10 là

16.

Tính

.

A

B

C

D

17.

Cho tam giác ABC.

. Gọi
là trung điểm của
, Khi quay quanh AB, các đường gấp khúc AMB, ACB sinh ra các nón có diện tích xung quanh lần lượt là
,
. Tỉ số

A

Tỉ số

B

Tỉ số

C

Tỉ số

D

Tỉ số

18.

Gọi

là diện tích miền hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ bên. Công thức tính

1PgrVZyIpc9lu8rHp1wyNd_Pw3Gf0uL3l
A

B

C

D

19.

Cho các số tự nhiên từ

đến
, có bao nhiêu số là bội chung của
?

A

.

B

.

C

.

D

.

20.

Cho tam giác

cân tại
,
. Quay tam giác
xung quanh cạnh
ta được một khối tròn xoay có thể tích bằng

A

B

C

D

21.

Cho dãy số

. Số hạng thứ
của dãy số đó là

22.

Số cách chia hết

đồ vật khác nhau cho
người, biết rằng mỗi người nhận được ít nhất
đồ vật là

23.

Trong bốn hàm số:

có mấy hàm số tuần hoàn với chu kỳ
?

A

B

C

D

24.

Cho hình chóp tam giác đều

có đáy
là tam giác đều cạnh
, cạnh
. Gọi
là điểm đối xứng của
qua
. Tính bán kính
của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
.

A

B

C

D

25.

Gọi

là các điểm cực trị của hàm số
. Giá trị biểu thức
bằng

A

B

C

D

26.

Cho số phức

. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phần thực của số phức

b

Phần ảo của số phức

27.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho đường thẳng
cắt đường thẳng
. Giá trị

A

Một số nguyên dương.

B

Một số hữu tỉ dương.

C

Một số nguyên âm.

D

Một số hữu tỉ âm.

28.

Một hộp chứa

quả cầu gồm
quả màu xanh và
quả màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời
quả cầu từ hộp đó. Xác suất để
quả cầu chọn ra cùng màu bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

29.

Cho hình chóp

có mặt đáy
là hình chữ nhật với
. Hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt phẳng
là điểm
thuộc cạnh
sao cho
. Góc giữa mặt phẳng
và mặt phẳng
bằng
. Khoảng từ điểm
đến mặt phẳng
tính theo
bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

30.

Tập nghiệm của bất phương trình

A

.

B

.

C

.

D

.

31.

Cho

là cấp số cộng biết
. Tổng
số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng
.

32.

Tìm tất cả các giá trị của tham số

để giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.

A

B

C

D

33.

Cho hình cầu

tâm
, bán kính
không đổi. Một hình trụ có chiều cao
và bán kính đáy
thay đổi nội tiếp hình cầu. Tính chiều cao
theo
sao cho diện tích xung quanh của hình trụ lớn nhất.

A

B

C

D

34.

Một người đem gửi tiền tiết kiệm vào một ngân hàng với lãi suất

một tháng. Biết rằng cứ sau mỗi quý
tháng
thì lãi sẽ được cộng dồn vào vốn gốc. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu năm thì người đó nhận lại được số tiền bao gồm cả vốn lãi gấp ba lần số tiền ban đầu

A

B

C

D

35.

Cho

là các số thực khác
thỏa mãn
. Khi đó
bằng

A

B

C

D

36.

Có tất cả bao nhiêu giá trị của tham số

để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
.

A

B

C

D

37.

Hình vẽ sau chứa một hình tam giác và

hình tròn có tâm là các đỉnh của tam giác đó với bán kính là
. Diện tích của tam giác là
. Tính diện tích phần tô đậm.

1lvOqqFKEWygCxHXFw_mb9nD6NbbXsdxB
A

B

C

D

38.

Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích

lít. Đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây hồ là
đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi chi phí thấp nhất ông An cần bỏ ra để xây bể nước là bao nhiêu?

A

đồng.

B

đồng.

C

đồng.

D

đồng.

39.

Gọi

là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm
chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số
. Tính tổng tất cả các số thuộc tập
.

A

B

C

D

40.

Cho

,
thuộc mặt phẳng
. Khi
đạt giá trị lớn nhất thì hoành độ, tung độ và cao độ của điểm
khi đó lần lượt là
,
,

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 49

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi 41-49:

Vật liệu nano và ứng dụng vật liệu nano trong y học

[0] Vật liệu nano (nano materials) là một trong những lĩnh vực nghiên cứu đỉnh cao sôi động

nhất trong thời gian gần đây. Điều đó được thể hiện bằng số các công trình khoa học, số các bằng phát minh sáng chế, số các công ty có liên quan đến khoa học, công nghệ nano gia tăng theo cấp số mũ.

[1] Vật liệu nano là một loại vật liệu có cấu trúc các hạt, các sợi, ống, hay các tấm mỏng,.. Có

kích thước rất nhỏ khoảng từ 1 – 100 nanomet theo ít nhất một chiều (1 nanomét = 1 phần tỷ mét, tức là mảnh hơn sợi tóc người từ 50.000 - 100.000 lần). Vật liệu nano là một thuật ngữ rất phổ biến, tuy vậy không phải ai cũng có một khái niệm rõ ràng về thuật ngữ đó. Để hiểu rõ khái niệm vật liệu nano, chúng ta cần biết hai khái niệm có liên quan là khoa học nano 10 (nanoscience) và công nghệ nano (nanotechnology).

[2] Khoa học nano là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng và sự can thiệp (manipulation) vào vật liệu ở các mức độ nguyên tử, phân tử và đại phân tử. Tại các mức độ đó, tính chất của vật liệu khác hẳn với tính chất của chúng tại các mức độ lớn hơn. Công nghệ nano là việc thiết kế, phân tích đặc trưng, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị, và hệ 15 thống bằng việc điều khiển hình dáng và kích thước trên quy mô nano mét.

[3] Vật liệu nano là đối tượng của hai lĩnh vực là khoa học nano và công nghệ nano, nó liên kết hai lĩnh vực trên với nhau. Kích thước của vật liệu nano thuộc một khoảng khá rộng, từ vài nm đến vài trăm nm. Tính chất thú vị của vật liệu nano bắt nguồn từ kích thước rất nhỏ bé của chúng, có thể so sánh với các kích thước tới hạn của đặc tính hóa lí của vật liệu. Vật liệu 20 nano nằm giữa tính chất lượng tử của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. Đối với vật liệu khối, độ dài tới hạn của các tính chất rất nhỏ so với độ lớn của vật liệu, nhưng đối với vật liệu nano thì điều đó không đúng nên các tính chất lạ bắt đầu từ nguyên nhân này.

[4] Ví dụ: Vật liệu sắt từ được hình thành từ những đô men (domain) từ, trong lòng một đô men các nguyên tử có từ tính sắp xếp song song với nhau nhưng lại không nhất thiết phải song 25 song với mô men từ của nguyên tử ở một đô men khác. Giữa hai đô men có một vùng chuyển tiếp được gọi là vách đô men. Độ dày của vách đô men phụ thuộc vào bản chất của vật liệu mà có thể dày từ 10-100 nm. Nếu vật liệu tạo thành từ các hạt chỉ có kích thước bằng độ dày vách đô men thì sẽ có các tính chất khác hẳn với tính chất của vật liệu khối vì ảnh hưởng của các nguyên tử ở đô men này tác động lên nguyên tử ở đô men khác.

[5] Có thể nói y dược là thị trường lớn nhất tiêu thụ vật liệu nano. Vật liệu nano được ứng dụng nhiều trong sinh học vì kích thước của nó so sánh được với kích thước của tế bào (10- 100 nm), virus (20-450 nm), protein (5-50 nm), gen (2 nm rộng và 10-100 nm chiều dài). Với kích thước nhỏ bé, cộng với việc “ngụy trang” giống như các thực thể sinh học khác và có thể thâm nhập vào các tế bào hoặc virus. Vật liệu từ nano trong sinh học được sử dụng nhiều 35 trong phân tách tế bào (magnetic cell separation), dẫn truyền thuốc (drug delivery), thân nhiệt cao cục bộ (hyperthermia), tăng độ sắc nét hình ảnh trong cộng hưởng từ hạt nhân (MRI contrast enhancement). Vật liệu nano dùng trong các trường hợp này là các hạt nano.

[6] Sử dụng vật liệu nano dạng hạt để dẫn truyền thuốc (drug delivery) đến một vị trí nào đó trên cơ thể là một trong những ứng dụng của vật liệu nano, thuốc được liên kết với hạt nano 40 có tính chất từ, bằng cách điều khiển từ trường để hạt nano cố định ở một vị trí trong một thời gian đủ dài để thuốc có thể khuyếch tán vào các cơ quan mong muốn.

[7] Trong sinh dược học, khi cần phải phân tách một loại tế bào đặc biệt nào đó ra khỏi các tế bào khác. Hạt từ nano có tính tương hợp sinh học (biocompatible) được sử dụng. Quá trình này gồm hai giai đoạn: dán nhãn cho tế bào (labelling) bằng các hạt nano từ; và phân | 45 tách các tế bào được dán nhãn bằng các dụng cụ phân tách. Các hạt nano từ được phủ bởi một loại hóa chất, thường được dùng là chất hoạt hóa bề mặt (surfactant) để làm tăng độ tương hợp sinh học và làm tăng khả năng ổn định trong dung dịch của hạt nano. Cơ chế dán nhãn tế bào theo cơ chế giống như ta phủ một lớp hóa chất miễn dịch đặc hiệu bên ngoài hạt nano thì chúng có thể bám vào các tế bào máu, các tế bào ung thư, vi khuẩn ... Để phân tách các tế bào được đánh dấu, người ta dùng một dụng cụ tạo ra gradient từ trường bằng cách đặt một thanh nam châm chẳng hạn để hút các hạt nano từ đang liên kết với các tế bào và bằng cách đó, các tế bào được tách khỏi các tế bào khác không được đánh dấu.

(Nguồn: “http://iasvn.org)

41.

Diễn đạt nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Phương pháp chế tạo vật liệu nano

B

Tính chất đặc trưng của vật liệu nano

C

Giới thiệu về vật liệu nano và một số ứng dụng của vật liệu nano trong y học

D

Giới thiệu về ngành khoa học nano

42.

Theo bài đọc, dạng nào dưới đây KHÔNG phải là dạng vật liệu nano?

A

Nguyên tử của các nguyên tố

B

Tóc người

C

Các hạt electron

D

Chuỗi DNA

43.

Theo bài đọc thì khoa học nano là:

A

Ngành nghiên cứu về vật liệu tổng hợp

B

Ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc vật liệu

C

Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng và sự tác động vào vật liệu ở các mức độ nguyên tử, phân tử và đại phân tử

D

Nghiên cứu ứng dụng vật liệu

44.

Cụm từ "công nghệ nano" ở dòng 14, đoạn [2] dùng để nói đến việc:

A

Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu nano

B

Nghiên cứu các tính chất điện của vật liệu nano

C

Nghiên cứu các tính chất từ của vật liệu nano

D

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của vật liệu nano đến con người

45.

Những tính chất khác biệt của vật liệu nano so với vật liệu khối là do nguyên nhân nào mang lại?

A

Do tính chất lượng tử của vật liệu

B

Do tính chất khối của vật liệu

C

Do kích thước rất nhỏ ở mức nanomet

D

Do trạng thái tồn tại của vật liệu

46.

Vật liệu hạt nano được ứng dụng nhiều trong sinh học là do yếu tố nào dưới đây?

A

Kích thước của vật liệu nano được so sánh tương đương với kích thước của tế bào, gen, vi khuẩn

B

Tính chất tương tác sinh học của vật liệu

C

Khả năng hoạt hóa của vật liệu

D

Khả năng cấy ghép của vật liệu

47.

Tính chất đặc trưng của vật liệu nano dùng trong dẫn truyền thuốc là gì?

A

Tính chất hóa học

B

Tính chất từ

C

Tính chất ăn mòn

D

Tính chất thẩm thấu

48.

Cụm từ “tương hợp sinh học” thuộc dòng 45, đoạn [7] trong bài đọc được hiểu là?

A

Khả năng thích ứng của cơ thể người với vật thể lạ được cấy vào cơ thể

B

Quá trình hình thành giới tính của con người

C

Trạng thái cảm xúc con người

D

Là trạng thái phân tách tế bào trong quá trình phát triển

49.

Từ nội dung đoạn [1] và [2], thì khái niệm vật liệu nano được cho là mối liên kết chặt chẽ giữa khoa học nano và công nghệ nano. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 49

Question 50 - 60

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi 50-60:

Tương lai sẽ như thế nào với virut corona

[0] Trước tình hình như hiện nay, nhiều người đặt câu hỏi về tương lai của loại virut corona mới đã lây lan trên toàn thế giới. Liệu một chiến dịch tiêm chủng quốc tế, như chiến dịch chống bệnh đậu mùa trước đây sẽ ngăn chặn hoàn toàn virus hay không? Liệu vắc xin có hoạt động trên các biến thể mới không? Hay vi-rút sẽ tồn tại trong chúng ta một thời gian dài và 5 chuyển thành một bệnh nhẹ, như cảm lạnh thông thường? Gần đây, một nhóm các chuyên gia quốc tế đã chia sẻ ý kiến, dự đoán và mối quan tâm của họ với giới báo chí.

[1] Bác sĩ T. Jacob John nghiên cứu về vi rút và là người lãnh đạo các nỗ lực của Ấn Độ nhằm chống lại các bệnh do vi rút gây ra, bại liệt và HIV / AIDS. Ông dự đoán rằng loại virus có tên SARS-CoV-2 sẽ trở thành một căn bệnh truyền nhiễm khác mà nhân loại phải học cách chung 10 sống.

[2] Virut corona đang thay đổi một cách nhanh chóng. Các biến thể mới đang xuất hiện ở các quốc gia khác nhau và tiềm ẩn những rủi ro mới. Liệu vắc-xin có hoạt động trên các biến thể mới không? Các chuyên gia nói rằng virut càng lây lan nhiều thì càng có nhiều khả năng là một biến thể mới khó điều trị hoặc không thể xác định được. Một số loại vắc-xin được phát 15 triển gần đây dường như kém hiệu quả hơn đối với các biến thể mới của vi rút. Ví dụ, công ty Novavax gần đây đã phát hiện ra rằng vắc-xin của họ không hoạt động tốt trong việc chống lại các phiên bản đột biến của vi-rút được tìm thấy ở Anh và Nam Phi. Ashley St. John là một người nghiên cứu về hệ thống miễn dịch tại Trường Y Duke-NUS ở Singapore cho biết: “các mũi tiêm sẽ cung cấp thêm một biện pháp bảo vệ, nên vắc xin vẫn có thể được sử dụng để làm 20 chậm hoặc ngăn vi rút lây lan”. Hiện tại, các nhà khoa học đồng ý rằng việc tiêm chủng càng.

50.

Câu nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Ý kiến của giới khoa học về sự biến đổi của virus corona.

B

Tình hình tiêm chủng vắc-xin chống virus corona trên thế giới.

C

Sự ảnh hưởng của virus corona đến Việt Nam.

D

Khả năng kiểm soát virus corona của con người.

51.

Ý kiến của T. Jacob John về vấn đề liên quan đến virus mà con người cần làm?

A

Virus sẽ được xử lý triệt để trong tương lai gần.

B

Con người phải tìm cách sống chung với loại virus mới này.

C

Không có biện pháp điều trị việc lây lan của virus.

D

Chất ô nhiễm có tính axit trong không khí gây ra các bệnh về hô hấp và tim mạch.

52.

Virus corona là loại virus gây ra các bệnh gì dưới đây?

A

Suy hô hấp cấp và tổn thương phổi

B

Bệnh đậu mùa

C

Bệnh sởi

D

Bệnh cảm cúm

53.

Từ đoạn [2] (dòng 11-20), tác dụng của vắc-xin được nhận định là gì?

A

Ngăn chặn hoàn toàn việc lây nhiễm virus corona

B

Là biện pháp bảo vệ, làm giảm khả năng lây nhiễm

C

Giúp hình thành kháng thể trong cơ thể người

D

Chuyển hóa SO₂ thành sun-phát

54.

Nhận định nào sau đây đúng với nội dung của đoạn [3] (dòng 21-29)?

A

Người đã mắc các bệnh về hô hấp dễ bị lây nhiễm virus corona.

B

Người tái nhiễm sẽ có những biểu hiện bệnh nặng hơn.

C

Virus vẫn tiếp tục tồn tại nhưng sẽ yếu dần và chỉ gây ra các bệnh thông thường.

D

Sự phát triển của virus sẽ mạnh hơn về quy mô ảnh hưởng.

55.

Theo bài đọc, việc dự đoán cách thức hoạt động của COVID-19 được dựa trên luận điểm nào dưới đây?

A

Trên những nghiên cứu trực tiếp từ bản thể virus

B

Trên kinh nghiệm từ các đại dịch trước đây

C

Trên dự đoán chủ quan

D

Trên phân tích số lượng người nhiễm

56.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG phù hợp với nội dung đoạn [5] (trang 46-55)?

A

Người nhiễm corona không phải lúc nào cũng có dấu hiệu nhiễm trùng rõ ràng.

B

Có nhiều câu hỏi cần được giải quyết trong tương lai về sự phát triển của virus corona.

C

Chưa có vắc-xin phòng ngừa triệt để COVID-19.

D

Virus corona đã được kiểm soát bằng vắc-xin cung cấp khả năng miễn dịch suốt đời.

57.

Thông tin trong đoạn cuối thể hiện thái độ gì của Bác sĩ Gagandeep Kang?

A

Lạc quan

B

Hồi hộp

C

Quan ngại

D

Hy vọng

58.

Từ bài đọc, việc tiêm vắc-xin sẽ giúp con người không còn bị lây nhiễm COVID-19. Đúng hay sai?

A

Sai

B

Đúng

59.

Kéo thả các cụm từ vào vị trí phù hợp để hoàn thiện văn bản sau:

 

"Virus SARS-CoV-2 có thể [……..] theo nhiều cách, nhưng có ba khả năng: Nó có thể trở nên dễ lây lan hơn, nó có thể trở nên "điêu luyện" hơn trong việc trốn tránh [……….] của chúng ta hoặc nó có thể trở nên [……..] và gây ra bệnh nghiêm trọng hơn."

A

biến đổi - Hệ thống hô hấp - độc hại

B

biến đổi - hệ thống miễn dịch - độc hại

C

biến đổi - hệ thống miễn dịch - vô hại

D

biến đổi - hệ thống miễn dịch - hệ thống hô hấp

60.

Tìm từ không quá hai tiếng phù hợp để hoàn thành câu sau:

"Mặc dù hiện nay đã có một số loại vắc-xin giúp ngăn ngừa sự lây lan, tuy nhiên do sự biến đổi quá nhanh của loại vi-rút này toàn thế giới đều phải cẩn trọng trong việc theo dõi

của nó để có biện pháp ứng phó kịp thời nhất."

Kết thúc nhóm câu Question 50 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Cho hình sau

1NPP5X_4zq3p7JH0JGytwIUBotPdHHetZ
61.

Đi từ trên xuống dưới, độ âm điện của các nguyên tố Halogen?

A

Tăng dần

B

Giảm dần

C

Tăng dần đến Br rồi giảm dần

D

Giảm dần đến Br rồi tăng dần

62.

Dựa theo cấu hình electron của các nguyên tố Halogen, cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố này là bao nhiêu?

A

5

B

6

C

7

D

8

63.

Các nguyên tố nhóm Halogen do có

e lớp ngoài cùng, nên sẽ có xu hướng thể hiện tính
và nhận 1 electron tạo cấu hình electron lớp ngoài ổn định.

64.

Trong nhóm Halogen, đi từ trên xuống dưới, tính phi kim thay đổi như thế nào?

A

Đúng

B

Sai

65.

Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy các nguyên tố Halogen đi từ trên xuống dưới tăng dần?

A

Đúng

B

Sai

66.

Khả năng thực hiện phản ứng với $H_2$ của nguyên tố Halogen nào là dễ nhất

A

Flo

B

Clo

C

Brom

D

Iot

67.

Dựa theo bảng thí nghiệm, viết phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm đó:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Axit Salicylic là một axit monohydroxybenzoic béo, một loại axit phenolic, và một axit beta hydroxy (BHA), có công thức cấu tạo:

 

Axit hữu cơ kết tinh không màu này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. Ngoài việc triết xuất ra từ một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của Aspirin mà hoạt động một phần như là một tiền chất của axit salicylic, cơ thể nó được biết đến nhiều nhất nhờ việc được sử dụng như là một thành phần quan trọng trong các sản phẩm chống mụn trứng cá. Các muối và este của axit salicylic được gọi là salicylat.

 

Axit salicylic được sử dụng trong quá trình sản xuất các dược phẩm khác, bao gồm 4-aminosalicylic acid, sandulpiride, và latanoprost (dùng qua Saletamide).

 

Salicylic có cấu tạo gồm 1 vòng benzen (ở bên trái) vị trí tương ứng với 2 loại nhóm chức. Nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen (Nhóm chức -OH của Phenol) và nhóm chức -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon trong vòng benzen (nhóm chức Carboxylic).

11ciSUkbKrxIxVdnz5E9O72KxzuoHfdSy
68.

Cả 2 nhóm chức -OH và -COOH đều có thể tác dụng được với dd NaOH?

A

Đúng

B

Sai

69.

Axit Salicylic có tính chất hoá học của axit cacboxylic và tính chất hoá học của 1 phenol đơn chức?

A

Đúng

B

Sai

70.

Khi cho quỳ tím vào axit Salicylic, quỳ tím đổi sang màu đỏ?

A

Đúng

B

Sai

71.

Thực hiện phản ứng este hoá của axit salicylic với ancol etylic, viết CTPT và CTCT của sản phẩm thu được?

A

B

C

D

72.

Axit salicylic được sử dụng trong quá trình sản xuất các dược phẩm khác, bao gồm 4-aminosalicylic acid, công thức phân tử và công thức cấu tạo của 4-aminosalicylic acid là gì?

A

B

C

D

73.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

1 mol axit salicylic có thể phản ứng với Na dư để tạo ra 1 mol khí $H_2$

b

Tồn tại cả 2 nhóm chức -COOH và -OH, Axit Salicylic là 1 hợp chất đa chức

c

Cả 2 nhóm chức -COOH và -OH của phenol đều có thể làm quỳ tím hoá thành màu đỏ

d

1 trong những ứng dụng của axit Salicylic có thể điều chế sản phẩm chống mụn trứng cá

e

Axit salicylic có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của Aspirin

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 75

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Dơi là động vật có vú duy nhất có thể bay được. Khoảng 70% số loài dơi ăn sâu bọ, số còn lại chủ yếu ăn hoa quả và chỉ có vài loài ăn thịt. Hầu hết các đợt bùng phát dịch virus tồi tệ nhất trong những năm gần đây như SARS (Hội chứng hô hấp cấp tính nặng), MERS (Hội chứng Trung Đông), virus Ebola và Marburg, cũng như chủng coronavirus 2019-nCoV mới ở Trung Quốc đều xuất phát từ dơi.

74.

Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi là $19\ m/s$, của muỗi là $1\ m/s$. Bạn đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi thì con dơi thu nhận được sóng này sau $1/6$ s kể từ khi phát ra. Biết vận tốc truyền sóng âm trong không khí là $340\ m/s$. Thời gian kể từ khi con dơi gặp con muỗi (là thời điểm con dơi thu tín hiệu phản xạ sóng âm) tới khi nó phát sóng âm nói trên là bao lâu?

A

B

C

D

75.

Biết khi dơi chuyển động lại gần vách đá, tần số dơi thu được tính theo công thức:

. Với $v$ là vận tốc âm thanh trong không khí, và
là vận tốc chuyển động của dơi, là tần số dơi phát ra. Một con dơi bay lại gần một vách đá và phát ra một sóng âm có tần số
. Con dơi nghe âm dội lại có tần số là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 75

Question 76 - 78

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Âm thanh là các dao động cơ học (biến đổi vị trí qua lại) của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nên vật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng. Âm thanh, giống như nhiều sóng, được đặc trưng bởi tần số, bước sóng, chu kì, biên độ và vận tốc lan truyền (tốc độ âm thanh).

 

Đối với thính giác của người, âm thanh thường là sự dao động của các phân tử không khí, và lan truyền trong không khí, va đập vào màng nhĩ, làm rung màng nhĩ và kích thích bộ não.

 

Mức cường độ âm là đại lượng dùng so sánh độ to của một âm với âm 0 dB âm chuẩn. Do đặc điểm sinh lí của tai, để âm thanh gây được cảm giác âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu gọi là ngưỡng nghe. Khi mức cường độ âm lên tới giá trị cực đại nào đó, sóng âm gây cho tai cảm giác nhức nhối, đau đớn, gọi là ngưỡng đau.

76.

Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số trong khoảng:

A

10 Hz - 10000 Hz

B

16 Hz - 20000 Hz

C

20 Hz - 16000 Hz

D

10 Hz - 16000 Hz

77.

Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào sau đây?

A

nguồn âm và môi trường truyền âm

B

nguồn âm và tai người nghe

C

môi trường truyền âm và tai người nghe

D

tai người nghe và thần kinh thính giác

78.

Tại vòng loại giải Vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020, đội tuyển Việt Nam gặp đội tuyển Thái Lan trên Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, kích thước sân dài 105 m và rộng 68 m. Trong một lần thổi phạt, thủ môn Tiến Dũng của đội tuyển Việt Nam bị phạt đứng chỉnh giữa hai cọc gôn, trong tại điểm phía tay phải thủ môn, cách thủ môn 32,3 m và cách góc sân gần nhất 10,5 m. Trong tai thời đội và âm đi đang hướng thì Tiến Dũng nghe rõ âm thanh là 40 dB. Khi đó huấn luyện viên Park Hang Seo đang đứng phía trái Tiến Dũng và trên đường ngang giữa sân, phía ngoài sân, cách biên dọc 5 m sẽ nghe được âm thanh có mức cường độ âm lớn xấp xỉ là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 76 - 78

Question 79 - 81

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Âm nhạc chưa bao giờ mất đi vị thế của nó trong đời sống tinh thần của con người. Thậm chí, khi cuộc sống ngày càng phát triển, bận rộn và căng thẳng thì nhu cầu thưởng thức âm nhạc lại càng tăng cao. Chính vì thế, âm nhạc là một trong những lĩnh vực được đầu tư mức độ sôi động và luôn biến đổi không ngừng để phù hợp với thị hiếu khán giả.

 

Trong những năm gần đây, thị trường âm nhạc Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều thể loại, như: Pop, ballad, bolero, R&B, rock... Nhạc Việt hiện nay đang có nhiều thay đổi về dàn dựng và ngày càng được khán giả đón nhận sự bùng nổ số lượng các ca khúc. Với các sản phẩm âm nhạc ngày càng chất lượng đã làm hài lòng không chỉ khán giả trong nước mà còn nhận được nhiều sự tán dương của khán giả nước ngoài.

 

Số lượng ca sĩ ngày một nhiều, các cuộc thi hát, các gameshow ca nhạc nhận nhân trên sóng truyền hình, những giải thưởng âm nhạc được tổ chức nở rộ... là minh chứng cho sức hấp dẫn của lĩnh vực này trong đời sống giải trí. Rất nhiều ca sĩ tên tuổi và nổi tiếng của mình đã tổ chức thành công các liveshow âm nhạc đỉnh cao. Giọng hát của ca sĩ chưa bao giờ hết quan trọng hơn thế do được một liveshow cháy vé, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thiết bị và cách bố trí hệ thống âm thanh ánh sáng.

79.

Hai nhạc cụ cùng tấu một bản nhạc ở cùng một độ cao, người nghe vẫn phân biệt được âm của từng nhạc cụ phát ra là do:

A

tốc độ truyền của mỗi sóng âm khác nhau

B

năng lượng âm phát ra từng nguồn khác nhau

C

độ thị dao động âm từng nguồn khác nhau

D

tần số âm cơ bản phát ra từng nguồn khác

80.

Giả sử ca sĩ Sơn Tùng M-TP thiết kế một phòng nghe nhạc tại thành phố Thái Bình, với một căn phòng vuông có sáu bố trí 4 loa giống nhau coi như nguồn điểm ở 4 góc tường, các bức vách được lắp xốp để chống phản xạ. Để một trong 4 loa phải nhường vị trí để chất chỗ loa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một số loa nhỏ giống nhau có cùng suất âm với 1/16 loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối từ vị trí đó ở góc tường tới điểm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như rổ 4 loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?

A

8

B

6

C

2

D

4

81.

Để chương trình thêm hấp dẫn, ca sĩ Sơn Tùng M-TP có mời thêm một số ca sĩ khách mời đến để cùng hát một bản hợp ca ở cuối chương trình. Giả sử Sơn Tùng M-TP và tất cả ca sĩ đều hát cùng một cường độ âm và có cùng tần số. Khi chỉ riêng Sơn Tùng M-TP hát thì mức cường độ âm tại một điểm là $68\text{dB}$. Khi ca dàn hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là $77\text{dB}$. Số ca sĩ mà Sơn Tùng M-TP mời đến để tham gia vào bản hợp ca đó là:

A

8

B

7

C

10

D

12

Kết thúc nhóm câu Question 79 - 81

Question 82 - 85

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân cận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13.000 kênh thoại/internet/truyền số liệu khoảng 150 kênh truyền hình.

82.

Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng sóng điện từ nào:

A

Sóng dài.

B

Sóng ngắn.

C

Sóng trung.

D

Sóng cực ngắn.

83.

Sóng vô tuyến là loại sóng vô tuyến quay trên quỹ đạo với tốc độ bằng vận tốc góc của sự tự quay Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là $36000\text{km}$. Lấy tốc độ lan truyền của sóng điện từ là $3{,}0.10^5\text{m/s}$. Thời gian tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh về tới trái đất là bao nhiêu?

A

B

C

D

84.

Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay trên đường xích đạo. Vệ tinh nằm trên quỹ đạo này luôn cùng vị trí với một địa điểm bất kỳ trên Trái Đất. Vệ tinh địa tĩnh quay quanh Trái Đất một vòng mất đúng một ngày (24h) với tốc độ góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất là $\omega = 7{,}27.10^{-5}\text{rad/s}$. Bán kính Trái Đất bằng $6378\text{km}$. Chu kỳ tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Khoảng cách xa nhất từ vệ tinh đến địa điểm xa nhất trên Trái Đất là:

A

B

C

D

85.

Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh mà ta quan sát nó từ Trái Đất dường như nó đứng im trên không. Điều kiện để có vệ tinh địa tĩnh là phải phóng vệ tinh sao cho mặt phẳng quay của nó nằm trong mặt phẳng xích đạo của Trái Đất, chuyển động theo chiều quay của Trái Đất và có chu kì quay đúng bằng chu kì tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Cho bán kính Trái Đất

. Biết vệ tinh quay trên quỹ đạo với tốc độ dài
. Khi vệ tinh phát sóng điện từ, thì sẽ giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất sóng đến được mặt đất là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 82 - 85

Question 86 - 89

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Biểu đồ sau đây cho thấy sự thay đổi kích thước quần thể 2 loài bọ cánh cứng, Tribolium confusum (hình 1) và Tribolium castaneum (hình 2), trong điều kiện môi trường không có kí sinh trùng và trong điều kiện bị nhiễm kí sinh trùng.

Mỗi một điểm số liệu trên sơ đồ đại diện cho kích thước trung bình của quần thể lấy từ 10 đĩa nuôi cấy với cỡ kích thước và hàm lượng thức ăn như nhau.

Ảnh chụp màn hình 2025-09-27 172422.png
86.

Ở thời điểm nào thì quan sát thấy số lượng bọ cánh cứng trên mỗi đĩa nuôi cấy là lớn nhất?

A

Tribolium confusium bị nhiễm kí sinh trùng ở ngày thứ 500.

B

Tribolium castaneum không bị nhiễm kí sinh trùng ở ngày thứ 300.

C

Tribolium castaneum bị nhiễm kí sinh trùng ở ngày thứ 300.

D

Tribolium castaneum bị nhiễm kí sinh trùng ở ngày thứ 600.

87.

Dữ liệu trong suốt thời gian thí nghiệm cho phép kết luận nào sau đây là đúng của tác động của ký sinh trùng lên quần thể Tribolium?

A

Tribolium confusium bị ảnh hưởng có hại bởi kí sinh trùng trong khi Tribolium castaneum không bị ảnh hưởng.

B

Tribolium castaneum bị ảnh hưởng có hại bởi kí sinh trùng trong khi Tribolium confusium không bị ảnh hưởng.

C

Cả hai quần thể Tribolium đều bị ảnh hưởng có hại bởi kí sinh trùng.

D

Cả hai quần thể Tribolium đều tăng kích thước khi có sự hiện diện của kí sinh trùng.

88.

Ở hình 1, sự khác biệt giữa 2 đường cong có thể cung cấp cho nhận định nào sau đây?

A

sự khác biệt giữa điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát với môi trường tự nhiên.

B

ảnh hưởng của vật chủ lên kí sinh trùng của nó.

C

sự biến đổi tự nhiên của các quần thể.

D

tác động của sự cạnh tranh bởi từ nguồn sống không đủ.

89.

Nếu thí nghiệm được tiến hành thêm 500 ngày nữa, mật độ quần thể Tribolium castaneum khi có mặt kí sinh trùng giảm nhất với giá trị nào sau đây?

A

5 con bọ cánh cứng/đĩa nuôi cấy.

B

10 con bọ cánh cứng/đĩa nuôi cấy.

C

20 con bọ cánh cứng/đĩa nuôi cấy.

D

25 con bọ cánh cứng/đĩa nuôi cấy.

Kết thúc nhóm câu Question 86 - 89

Question 90 - 92

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Rhagoletis pomonella là loài ruồi ký sinh có nguồn gốc từ Bắc Mỹ gây hại cây ăn quả. Ruồi cái đẻ trứng vào quả. Ấu trùng nở và chui qua quả đang phát triển. Năm sau, những con ruồi trưởng thành xuất hiện.

 

Trước khi người Châu Âu thuộc địa hóa Bắc Mỹ, vật chủ chính của Rhagoletis pomonella là một loài táo dại bản địa Crataegus marshallii. Cây táo nhập nội Malus domestica, không phải là loài bản địa ở Bắc Mỹ, được người Châu Âu đưa vào từ cuối những năm 1700 và đầu 1800.

 

Khi cây táo lần đầu tiên được nhập khẩu vào Bắc Mỹ, không có bằng chứng nào cho thấy Rhagoletis coi chúng là vật chủ. Trái táo trưởng thành trong mùa và phát triển nhanh hơn, so với quả táo dại ra trái muộn hơn và phát triển chậm hơn.

 

Những phân tích gần đây về quần thể Rhagoletis đã chỉ ra rằng hai quần thể ruồi riêng biệt đã tiến hóa thích ứng trên hai loại quả khác nhau trong cùng một địa lý. Một quần thể ruồi sinh sống trên cây táo, và một quần thể khác sống trên cây táo dại. Các cuộc thử nghiệm cho thấy các cá thể ruồi trên có mối liên hệ với loài cây mà chúng đã phát triển.

 

Các con ruồi của mỗi quần thể cho thể hiện rõ rằng về chọn bạn tình có cùng cây ký chủ và rất ít con ruồi ghép cặp với thành viên ruồi ký sinh trên cây ký chủ khác. Có rất ít sự lai tạo (chỉ khoảng 5%) giữa hai nhóm.

90.

Sự khác biệt giữa 2 quần thể Rgaloleltic phải xảy ra rất nhanh vì:

A

Cây táo được người Châu Âu đưa và Bắc Mỹ khoảng 200 năm.

B

Loài ruồi được người Châu Âu đưa và Bắc Mỹ khoảng 200 năm.

C

Vận chuyển loài táo qua đường sắt đường dài mới chỉ tăng sau giai đoạn nội chiến (1861 – 1865).

D

Sự dùng sẵn dàng nhiều trong sau giai đoạn nội chiến (1861 – 1865) đã làm tăng tỉ lệ đột biến ở nhiều quần thể thực vật và động vật trụ ng thiên.

91.

Ban đầu, cơ chế nào sau đây giúp ngăn chặn dòng gen giữa 2 quần thể Rgaloleltic?

A

giao tử không tương hợp.

B

cách li thời gian.

C

cách li cơ học.

D

giảm khả năng sinh sản của loài lai.

92.

Sự kết đôi giữa các cá thể ở hai quần thể Rgaloleltic tạo ra dạng lai khoẻ mạnh và có vòng đời bình thường. Những quả trứng được đẻ bởi ruồi lai thường ít khi nở thành con ruồi hơn so với những quả trứng của ruồi từ bất kỳ một trong hai quần thể trên. Cơ chế cách li nào là quan trọng đối với quần thể lai này?

A

cách li trước hợp tử.

B

cách li cơ học.

C

giảm khả năng sinh sản của loài lai / cách li sau hợp tử.

D

cách li sinh thái.

Kết thúc nhóm câu Question 90 - 92

Question 93 - 100

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Trong một thí nghiệm kinh điển nghiên cứu biểu hiện gen, một dung dịch chứa hàm lượng bằng nhau mRNA α-hemoglobin và mRNA β-hemoglobin của ếch, mã hoá cho một thành phần của protein tìm thấy trong tế bào hồng cầu, được tiêm vào trứng ếch vừa được thụ tinh. mRNA tiêm vào không bị phân huỷ trong suốt quá trình thí nghiệm. Những ấu trùng phát triển từ trứng tiêm này đã được mổ xẻ thành hai mảnh, một mảnh chứa chủ yếu tuỷ sống, mô cơ và mô thần kinh, và một mảnh khác chứa chủ yếu các mô loại mô khác. Sau khi tách riêng bằng cách sử dụng kỹ thuật điện di, lượng protein tổng số bằng nhau đã được phân tích để xác định tỉ lệ các protein khác nhau có mặt trong hai mẫu. Đồ đây của các dải cho thấy tỉ lệ tương đối của α-hemoglobin, β-hemoglobin và tubulin ếch (một protein cấu trúc tế bào được biểu hiện ở nhiều mô do tương đối không đổi trong tất cả các mô) có mặt trong mỗi mẫu ấu trùng. Trình tự thí nghiệm và kết quả được tóm tắt trong hình vẽ.

1xsfaT5lEL1oAMfDKShm9rL2Lkonfc_tt
93.

Quan sát rằng mRNA thô đã được dịch mà thành công trong các mô ếch ưng hộ cho kết luận nào sau đây?

A

Các tế bào ếch có khả năng thay thế hỏng các cấu trúc chúng bằng hỏng cấu trúc.

B

Trung ực thỏa phát triển có thể được kích thích để hình thành các bản sao di truyền giống ếch.

C

Hoàng cầu thô gia nhập và phát triển mầm mống dịch tễ.

D

Tế bào ếch có cùng một bộ máy di truyền chung để biểu hiện thông tin di truyền.

94.

Kết luận nào có thể rút ra từ hiện tượng kết quả nêu trên?

A

Sự chuyển hóa tế bào trong quá trình phát triển dẫn đến một số tế bào mất khả năng tổng hợp.

B

Các tế bào ức chế các mô khác nhau có cùng khả năng sử dụng vật chất di truyền từ một nguồn gốc.

C

So sánh với rối loạn mô khác, các tế bào thành kinh có khả năng tạo ra các protein khung không phụ thuộc vào kích thích.

D

Các tế bào cơ sản xuất nhiều β - hemoglobin hơn so với các tế bào từ các mô khác trong ấu trùng.

95.

Vì sao protein hồng cầu thỏ được tìm thấy khắp cơ thể ấu trùng? Giải thích hợp lý nhất là

A

của thỏ được cắt thành từ các nucleotide ổn định hơn so với
của ếch.

B

Hemoglobin thỏ được tổng hợp hiệu quả hơn so với hemoglobin ếch trong tế bào ếch.

C

Sau khi biệt hóa, các protein hemoglobin thỏ di chuyển qua hệ tuần hoàn của ấu trùng đến từng tế bào.

D

tiêm vào trứng ếch vừa được tiêm thực sự được phân phối trong tế bào chất của một tế bào con trong quá trình phân bào.

96.

Kết luận nào phù hợp nhất với kết quả của thí nghiệm?

A

của thỏ được cấu thành từ các nucleotide không có trong
của ếch.

B

Lượng máu lưu thông qua thỏ là lớn hơn so với ếch.

C

Các đơn vị thành phần của hemoglobin khác nhau về kích thước, hình dạng hoặc điện tích.

D

Quá trình tổng hợp β - hemoglobin diễn ra với tốc độ nhanh hơn trong tế bào cơ hơn so với các tế bào khác trong cơ thể.

97.

Cho rằng một lượng bằng nhau của các khác nhau đã được tiêm vào trứng ếch đã thụ tinh, kết luận nào sau đây phù hợp nhất với kết quả điện di?

A

β - hemoglobin được dịch mã hiệu quả hơn là α - hemoglobin.

B

Tubulin ức chế dịch mã của hemoglobin.

C

α - hemoglobin ổn định hơn β - hemoglobin.

D

α - hemoglobin chỉ có ở tế bào không có β - hemoglobin.

98.

Từ sơ đồ trên, dải DNA nào của nghi phạm khớp với hiện trường vụ án

1fHB42g5QfK8Td9eoBzIBFgFsIxrmApQ4
A

Nghi phạm 1.

B

Nghi phạm 2.

C

Không ai cả.

D

Cả hai nghi phạm.

99.

Ở động vật, các gen

mã hoá một họ các nhân tố phiên mã rất quan trọng cho sự phát triển thích hợp của các đoạn phối và được bảo tồn rộng rãi ở các loài. Hình dưới đây cho thấy các phần đoạn phối trong cơ thể một phôi và
được biểu hiện trong phôi của chuột, gà con và nòng nọc. Các phần đoạn phối thể hiện từ đầu đến phía trước.

1cVo60HW4_HKFeSIv62OtKtc9r0Fqtpq0
A

Biểu hiện sớm nhất của

là đốt sống thứ tám ở động vật có vú.

B

Con chim có sự tiến hóa sớm đặc trưng số đoạn sống hơn.

C

được biểu hiện trong đoạn phối giống nhau giữa cá và động vật có vú.

D

được biểu hiện trong cùng một thời điểm ở đoạn trước của tất cả các phôi chim.

100.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ô sinh thái vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, trừ hoạt động nào sau đây?

A

Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

B

Trồng các cây vào đúng thời vụ gieo trồng của giống đó.

C

Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

D

Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.

Kết thúc nhóm câu Question 93 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Chữ số tận cùng của

7

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Số cần tìm chữ số tận cùng:

  • Cần xác định chữ số cuối của lũy thừa này

Hiểu câu hỏi:

  • Yêu cầu tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa

  • Kiến thức cần áp dụng: Chu kỳ chữ số tận cùng của lũy thừa số nguyên

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Xét chữ số tận cùng của các lũy thừa nhỏ của 7:

    • → Chữ số tận cùng: 7

    • → Chữ số tận cùng: 9

    • → Chữ số tận cùng: 3

    • → Chữ số tận cùng: 1

  • Nhận thấy chu kỳ lặp lại sau mỗi 4 số: (7, 9, 3, 1)

  • Tìm số dư của

    khi chia cho
    :

  • Theo chu kỳ, chữ số tận cùng của

    là chữ số tận cùng của
    , tức là

Đáp án: