Đáp án & giải thích DGNL đề full
Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 03

DOL THPT
Mar 11, 2026
Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 03 được thiết kế dưới hình thức mock test online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, và ghi lại kết quả các lần làm để bạn tiện theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời đưa ra đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
3 Phần
Phần 1. Tư duy Toán học
Hoàng đi lấy bi đem bắn, có 4 màu: xanh, đỏ, tím, vàng. Bị phun hợp với cách chọn, yêu cầu số bi xanh và đỏ phải ít nhất 5 viên, bi tím ít nhất 3 viên và bi vàng bất kì. Tổng số bi Hoàng đem đi không quá 25 viên. Vậy Hoàng có bao nhiêu cách chọn bi? (Gợi nhớ số bi các màu của Hoàng là vô hạn) Đáp án:
Chu kỳ của hàm số
Khối chóp
Tính mô đun của số phức
Cho hai đường thẳng
Khẳng định nào sau là đúng?
Cho tập
Diện tích của hình phẳng

Tính tích phân
Trong không gian với hệ tọa độ
Có 20 cái kẹo (giống nhau) chia cho 3 em bé, hỏi có bao nhiêu cách chia sao cho
a) Mỗi em có ít nhất 1 cái kẹo. Số cách là
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Các đáp án
18
66
17
19
34
171
120
Cho các dãy số
Trong tập hợp số phức, cho cấp số nhân
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số hạng
b
Số hạng
Cho đa giác đều
Từ khai triển biểu thức
Gọi diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
Cho nửa hình tròn tâm
Từ các chữ số thuộc tập hợp
Đặt
Cho hình nón
Trong các hàm số sau, hàm số nào vừa có khoảng đồng biến vừa có khoảng nghịch biến trên tập xác định của nó.
Cho hình chóp
Một vật chuyển động với vận tốc
Bạn Nam là sinh viên của một trường Đại học, muốn vay tiền ngân hàng với lãi suất ưu đãi trang trải kinh phí học tập hàng năm. Đầu mỗi năm học, bạn ấy vay ngân hàng số tiền
Biết rằng đồ thị hàm số
Trong không gian với hệ tọa độ
Cho hình lập phương
Có
Bất phương trình
Vô số
Chiều dài bé nhất của cái thang

Xấp xỉ
Xấp xỉ
Xấp xỉ
Xấp xỉ
Cho cấp số cộng
Cho khối cầu tâm
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số
Xen giữa số
Hình vuông kích thước

Các số thực
Người ta muốn mạ vàng cho một cái hộp có đáy hình vuông không nắp có thể tích là
Cạnh đáy bằng
Cạnh đáy bằng
Cạnh đáy bằng
Cạnh đáy bằng
Trong không gian
Từ các chữ số
Tìm giá trị của tham số thực
Phần 2. Tư duy Đọc hiểu
Question 41 - 51
.Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 1 đến 10:
Sao chép qua phát triển phôi sớm từ tế bào người
[0] Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiện nay các cấu trúc tiền phôi thai giống người đã được phát triển thành công trong phòng thí nghiệm. Nghiên cứu này có thể dẫn đến các phương pháp mới trong công nghệ sinh sản. Tuy nhiên diều này cũng dấy lên việc đặt ra những câu hỏi về đạo đức. Các nhà nghiên cứu cho biết những cấu trúc do phòng thí nghiệm tạo ra dường như mô phỏng các phôi nang hình thành trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển phôi thai người. Hai nhóm nghiên cứu riêng biệt cho biết họ đã sử dụng vật liệu tế bào người để tạo thành công cấu trúc này.
[1] Những kết quả gần đây đã được mô tả trong hai bài báo trên Tạp chí Tự nhiên (Nature). Các nhóm nghiên cứu lưu ý rằng họ chỉ thực hiện các thực nghiệm này với mục đích nghiên cứu, không nhằm mục đích tái tạo phôi thai người. Phát hiện này có thể giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về sự phát triển ban đầu của con người. Một lĩnh vực từ trước đến nay rất khó để nghiên cứu. Đó là bởi vì rất ít phôi thai người có sẵn và các nghiên cứu như vậy phải chịu nhiều hạn chế về đạo đức và pháp luật.
[2] Jun Wu là một nhà sinh học phân tử tại Trung tâm Y tế Tây Nam thuộc Đại học Texas, người đứng đầu một trong những nhóm nghiên cứu nói rằng, những tiến bộ trong lĩnh vực phát triển tiền phôi thai có thể mang lại khả năng cải thiện các phương pháp điều trị vô sinh và giúp ngăn ngừa sẩy thai và dị tật bẩm sinh. Kết quả này có thể hỗ trợ những nghiên cứu mới trong lĩnh vực này mà không cần phải thử nghiệm trên phôi người. Nhóm của Wu đã sử dụng các tế bào gốc phôi để tạo ra các cấu trúc giống như phôi bào cho mục tiêu nghiên cứu. Nhóm thứ hai khác thì sử dụng phương pháp “tái lập trình” để biến mô tế bào da người thành tế bào gốc để nghiên cứu. Wu và cộng sự cho biết các mô hình mới được phát triển là tương tự như phôi nang ở khoảng thời gian 3 đến 10 ngày sau khi thụ tinh. Trên thực tế, các phôi bào hình thành vài ngày sau khi trứng được thụ tinh trước khi các tế bào này bám vào tử cung để trở thành phôi thai.
[3] Cả hai nhóm đều cho biết các cấu trúc phôi do phòng thí nghiệm tạo ra không giống với phôi được hình thành tự nhiên và không rõ liệu chúng có thể phát triển thành phôi thực hay không. Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng đã tạo ra các cấu trúc phôi tương tự của tế bào chuột trong phòng thí nghiệm, đồng thời đã cố gắng biến cấu trúc tế bào chuột do phòng thí nghiệm tạo ra thành phôi, nhưng không thành công. Trong khi đó, đây là lần đầu tiên cấu trúc phôi được tạo ra từ tế bào người.
[4] Tại Mỹ và nhiều quốc gia khác việc cấp kinh phí cho các nghiên cứu liên quan đến phôi người hoặc phôi nang là không được ủng hộ, một số nơi còn cấm hoàn toàn các nghiên cứu này. Tuy nhiên, một số nhà khoa học sử dụng phôi nang được hiến tặng từ các trung tâm sinh sản để nghiên cứu về nguyên nhân gây vô sinh và các bệnh có từ khi sinh ra. Về khía cạnh này, một số ý kiến cho rằng nên cho phép họ mở rộng những nghiên cứu như vậy.
[5] Các nhà nghiên cứu cũng lưu ý rằng những kết quả nghiên cứu của họ không được sử dụng cho mục đích tái tạo con người. Amander Clark, một nhà sinh học tế bào gốc tại Đại học California, Los Angeles, người đã tham gia thí nghiệm, cho biết: “Không được phép cấy ghép”. Cô nói: “Những cấu trúc này không được chuyển sang tử cung hoặc cấu trúc giống như tử cung, hay nói cách khác là không được mang thai từ những cấu trúc này”.
[6] Bên cạnh đó, một số nhà khoa học không tham gia vào nghiên cứu cho biết có thể khó nhận thấy sự khác biệt rõ ràng giữa phôi nang do thụ tinh tự nhiên và cấu trúc phôi được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Shoukhrat Mitalipov, một nhà phôi học người tại Đại học Khoa học và Sức khỏe Oregon, nói rằng cả hai nhóm đều cho thấy “chúng rất giống với phôi thật”. Mitalipov nói, “Nếu chúng thực sự tốt như phôi tự nhiên, chúng có nên được coi là phôi thai không không? Điều này thật sự sẽ mang đến những vấn đề mới về đạo đức ”.
(Nguồn: “Associated Press, Nature.com”)
Ý nào dưới đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Giới thiệu về quá trình thụ tinh nhân tạo
Giới thiệu về quá trình hình thành bào thai
Giới thiệu về khả năng sử dụng tế bào người trong nghiên cứu mô phỏng sự hình thành phôi
Giới thiệu về nhà khoa học Jun Wu và cộng sự
Theo bài đọc, cụm “Tạp chí Tự nhiên” ở đoạn [0] là:
Tạp chí đăng tin tức chính trị
Tạp chí đăng các tin tức kinh tế
Tạp chí đăng các bài nghiên cứu khoa học
Tạp chí đăng các tin tức giáo dục
Theo bài đọc, ai là người sử dụng tế bào gốc phôi cho các nghiên cứu thực nghiệm ?
Jun Wu
Jun Wu và cộng sự
Amander Clark
Shoukhrat Mitalipov
Vì sao việc nghiên cứu về giai đoạn phát triển tiền phôi thai gặp khó khăn?
Do thiếu các thông tin đáng tin cậy
Do sự phản đối của các nhà khoa học
Do nhiều hạn chế về khía cạnh đạo đức
Do không biết cách tiến hành nghiên cứu
Câu nào dưới đây mô tả rõ nhất về phương pháp tái lập trình ở đoạn [2]?
Là phương pháp nhân bản các tế bào
Là phương pháp nuôi cấy, tái cấu trúc mô tế bào da nhằm chuyển đổi về dạng tế bào gốc
Là phương pháp đông lạnh tế bào để bảo quản cho các nhiệm vụ sinh học
Là phương pháp lập trình tin học về quá trình phát triển của tế bào
Lợi ích của việc nghiên cứu sự phát triển của thời kỳ tiền phôi thai là:
Tăng tuổi thọ của con người
Cải thiện các phương pháp điều trị vô sinh
Loại bỏ nhu cầu về điều trị vô sinh
Giảm chi phí cho việc chăm sóc sức khỏe của con người
Một trong những hạn chế đối với nghiên cứu trên phôi người ở các quốc gia là gì?
Nghiên cứu chỉ được tiến hành bởi các tổ chức chính phủ
Chỉ những phôi nang được tạo ra thông qua quá trình thụ tinh mới được cung cấp cho mục đích nghiên cứu
Việc cấp kinh phí cho nghiên cứu thuộc lĩnh vực này gần như không được đồng ý
Bị cấm hoàn toàn ở mọi quốc gia
So với các nhà khoa học khác, quan điểm của học giả Amander Clark là gì?
Các hạn chế về pháp lý đã kiềm hãm sự phát triển về nghiên cứu phôi thai
Không được phép chuyển thành phôi thai hay mang thai từ các cấu trúc được tạo ra này
Nên cho phép sự nghiên cứu về nhân bản
Các cấu trúc phôi tạo ra trong phòng thí nghiệm được côn nhận như phôi tự nhiên
Theo như bài đọc, vấn đề nghiên cứu về tiền phôi thai người là một lĩnh vực bị nhiều hạn chế về đạo đức và pháp luật, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Điền một cụm từ không quá bốn tiếng trong đoạn [2] vào cả 3 chỗ trống:
Hiện nay, việc sử dụng
Chọn các cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
Hầu hết các nghiên cứu liên quan đến phôi người hoặc phôi nang là [……..], thậm chí cấm hoàn toàn. Tuy nhiên, để nghiên cứu về nguyên nhân gây [……….] và một số bệnh hiểm nghèo, một số nhà khoa học được phép sử dụng [………] hiến tặng từ các trung tâm sinh sản để nghiên cứu.
Được ủng hộ; vô sinh; phôi nang
Không được ủng hộ; vô sinh; phôi nang
Được ủng hộ; phôi nang; vô sinh
Được ủng hộ; phôi nang; vô sinh
Kết thúc nhóm câu Question 41 - 51
Question 52 - 60
.Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 11 đến 20:
Tia X – Phát kiến vĩ đại của thế kỷ 19
[0] Trong cuộc sống, không ít người trong số chúng ta đã từng phải đi chụp X-Quang. Ngày nay kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế và các ngành công nghiệp. Kỹ thuật này được phát triển dựa trên sự tìm ra của tia X hay còn được biết với tên tia Rơnghen, tên người phát hiện ra nó.
[1] Từ rất lâu tia X đã được dùng trong việc phát hiện ra các vấn đề về xương, răng và cơ quan nội tạng trong cơ thể người, cũng như những khiếm khuyết về kỹ thuật trong các sản phẩm công nghiệp, thậm chí chúng còn được dùng để kiểm tra hành lý ở sân bay. Mặc dù có rất nhiều ứng dụng như vậy, nhưng việc phát hiện ra tia X hoàn toàn lại là một sự tình cờ. Cộng đồng khoa học và y khoa thế giới sẽ mãi mang ơn khám phá tình cờ này của nhà vật lý người Đức, Wilhelm Conrad Röntgen.
[2] Ngày 8/11/1895, trong khi đang tiến hành thí nghiệm với dòng điện chạy qua ống tia ca-tốt bằng thủy tinh, Röntgen đã phát hiện ra một mảnh barium platinocyanide (BaPt(CN)4) vẫn phát sáng mặc dù ống ca-tốt đã được bọc bằng bìa cứng và nằm ở tận đầu kia của căn phòng. Ông đã đưa ra giả thuyết rằng phải có một loại bức xạ nào đó đang chiếu ngang qua phòng. Khi đó Röntgen đã không hiểu được hoàn toàn phát hiện của mình, vì vậy ông đặt tên cho loại tia đó là tia X – một ẩn số chưa được giải đáp của tự nhiên.
[3] Để kiểm chứng giả thuyết mới của mình, Röntgen đã nhờ vợ mình làm mẫu cho bức ảnh chụp bằng tia X– hình ảnh về xương bàn tay và chiếc nhẫn cưới của bà về sau được biết đến là “bức röntgenogram đầu tiên”. Ông đã phát hiện ra rằng khi được đặt trong bóng tối hoàn toàn, tia X sẽ đi xuyên qua các vật thể có mật độ vật chất khác nhau, từ đó dựng lại khá rõ các cơ bắp và thớ thịt trên bàn tay của vợ ông. Những phần có xương và phần chiếc nhẫn dày hơn nên sẽ để lại những bóng đen trên một tấm phim đặc biệt được bao phủ bởi chất barium platinocyanide. Cũng từ đó cái tên tia X gắn liền với loại tia này, mặc dù đôi khi nó còn được gọi là tia Röntgen.
[4] Khám phá của Röntgen đã thu hút được nhiều sự chú ý tới từ cộng đồng khoa học và dư luận. Vào tháng 1/1896, ông đã tiến hành bài giảng công khai đầu tiên về tia X, đồng thời trình diễn khả năng chụp hình các khớp xương ẩn sau các thớ thịt bằng tia X. Một vài tuần sau ở Canada, một chùm tia X đã được sử dụng để tìm vị ra trí một viên đạn bị mắc trong chân của một bệnh nhân, đây được xem như là ứng dụng đầu tiên của tia X trong y học chuẩn đoán.
[5] Những giải thưởng danh tiếng đến với Röntgen ngay sau đó. Huy chương, bằng danh dự, những đường phố được đặt tên ông... Đỉnh cao của sự công nhận mà thế giới dành cho ông là giải thưởng Nobel Vật lý vào năm 1901. Dù vậy Röntgen vẫn quyết định không lấy bằng sáng chế cho phát hiện của mình, vì ông cảm thấy những tiến bộ khoa học thuộc về toàn nhân loại và không nên được dùng cho mục đích kiếm lời.
[6] Ngày nay, tia X được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong ngành y học với công dụng về chuẩn đoán và chữa trị một số bệnh như chữa trị ung thư nông. Tia X còn được sử dụng trong công nghiệp để kiểm tra các khuyết tật trong các sản phẩm đúc bằng kim loại và trong các tinh thể. Tia X cũng được sử dụng trong việc kiểm tra hành lý của khách hàng đi máy bay với mục đích đảm bảo an ninh; trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật liệu rắn… và còn rất nhiều ứng dụng khác của tia X nữa. Chính vì vậy tia X được biết đến là một phát kiến vĩ đại của thế kỷ 19.
(Nguồn: “Vneview; khoahoc.tv”)
Ý nào dưới đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Giới thiệu về quá trình chụp X-quang
Giới thiệu về quá trình phát hiện tia Röntgen
Giới thiệu về khả năng sử dụng tia X trong khoa học vật liệu
Giới thiệu về nhà khoa học Wilhelm Conrad Röntgen
Cụm từ “chụp X – quang ” ở đoạn [0] là:
Một phương pháp chữa bệnh
Phương pháp đánh giá khuyết tật vật liệu
Một phương pháp chuẩn đoán hình ảnh hỗ trợ trong công việc chuẩn đoán các bệnh trong điều trị y học
Là một phương pháp chụp ảnh thời trang
Theo bài đọc, ai là người tìm ra tia X ?
Thomas Edison
Albert Einstein
Nikolo Tesla
Wilhelm Röntgen
Tia X được tìm ra trong hoàn cảnh nào dưới đây?
Trong thí nghiệm truyền dẫn điện bằng dây dẫn
Trong thí nghiệm với dòng điện chạy qua ống tia ca-tốt bằng thủy tinh
Trong thí nghiệm mô tả hiện tượng sét đánh
Trong thí nghiệm plasma
Nội dung đoạn [2] cho ta nhận định thấy tia X có các tính chất nào sau đây?
Đặc trưng của ánh sáng nhìn thấy
Có khả năng đâm xuyên và phát quang một số chất
Có tương tác sinh học
Có khả năng ion hóa chất khí
“bức röntgenogram đầu tiên” trong đoạn [3] là minh chứng cho luận điểm nào dưới đây?
Tia X là loại tia không nhìn thấy, có khả năng truyền qua một số chất và tương tác sinh học mạnh
Tia X là một thứ gì đó mang tính ma thuật
Tia X là bức xạ có thể đâm xuyên mọi vật liệu
Tia X là loại tia có khả năng chữa bệnh
Ứng dụng đầu tiên của tia Röntgen để chuẩn đoán hình ảnh trong y học vào thời gian nào?
Vào khoảng tháng 11 năm 1895
Vào khoảng thời gian tháng 1- tháng 2 năm 1896
Vào khoảng tháng 5- tháng 6 năm 1896
Vào khoảng cuối năm 1896
Nội dung đoạn [5] cho phép nhận định gì về nhà bác học Röntgen ?
Làm khoa học để kiếm tiền
Cống hiến hết mình cho sự phát triển của khoa học
Sử dụng kết quả nghiên cứu cho riếng mình
Là người hữu danh vô thực
Kéo và thả các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Lựa chọn cụm từ phù hợp (Máy chụp x- quang; kiểm tra hành lý; thành phần và cấu trúc ; khuyết tật; y học) điền vào các vị trí còn trống trong đoạn sau:
Tia X được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, đặc biệt là trong
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Kéo thả đáp án vào ô này
Các đáp án
Máy chụp x- quang
kiểm tra hành lý
thành phần và cấu trúc
khuyết tật
y học
Kết thúc nhóm câu Question 52 - 60
Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra vào thời điểm nào?
Pha S kì trung gian trong chu kì tế bào.
Bất cứ khi nào cần gen mới.
Ngay trước khi xảy ra quá trình phân bào.
Giữa quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.
Nối các enzim sau với vai trò của chúng trong quá trình nhân đôi ADN?

a-4; b-3; c-2; d-1
a-4; b-1; c-2; d-3
a-4; b-1; c-3; d-2
a-4; b-2; c-1; d-3
Cho các từ sau đây, kéo thả các từ vào các ô trống trong hình
a) Điều hòa gen
b) Phiên mã
c) Dịch mã
d) Xử lí mARN

1-b; 2-d; 3-c
1-a; 2-d; 3-c
1-b; 2-d; 3-a
1-b; 2-a; 3-c
Thành phần nào sau đây thuộc operon lac của vi khuẩn?
Gen điều hòa
Vùng khởi động
Gen mã hóa các protein (các enzym phân hủy đường lactose)
Nối các vùng di truyền sau với vai trò của chúng

a-4; b-2; c-3; d-1
a-4; b-2; c-1; d-3
a-4; b-3; c-2; d-1
a-4; b-1; c-2; d-3
Sau khi quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực diễn ra, mARN trải qua một số sửa đổi trước khi rời nhân để tham gia dịch mã. Một số phần của mARN được cắt ra và các phần còn lại được ghép lại với nhau để tạo ra phân tử mARN hoàn chỉnh. Đoạn mARN nào sau đây được nối với nhau tạo thành phân tử mARN hoàn chỉnh?
intron
operon
ribozym
exon
Bộ gen của con người dường như chỉ có số lượng gen tương đương với loài giun tròn đơn giản, *C. elegans*. Điều nào sau đây giải thích tại sao con người phức tạp hơn lại có thể có ít gen hơn?
Bộ gen của con người có một số lượng lớn SNP (đa hình đơn nucleotide) làm tăng tính biến đổi di truyền.
Bộ gen của con người có tỷ lệ DNA không mã hóa cao.
Nhiều polypeptit có thể được tạo ra từ một gen bằng các cách cắt intron và nối các exon khác nhau.
Các gen của con người có các đoạn intron dài bất thường liên quan đến điều hòa biểu hiện gen.
Các gen globin của con người nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau và bao gồm các biến thể được biểu hiện ở các thời điểm khác nhau trong vòng đời cũng như một số gen giả không hoạt động. Điều nào sau đây sẽ mô tả tốt nhất họ gen này?
Đột biến gen globin dẫn đến sự chuyển vị trí của nó sang hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Họ gen này sẽ tương đương với các operon của sinh vật nhân sơ.
Tất cả các gen chức năng trong họ đều có các yếu tố kiểm soát phiên mã giống nhau.
Các gen giống hệt hoặc tương tự đã tiến hóa bằng cách tái bản/sao chép gen.
Question 69 - 72
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Các số liệu sau đây hiển thị dữ liệu được thu thập khi nghiên cứu một gia đình, một số thành viên mắc bệnh hồng cầu hình liềm—một chứng rối loạn di truyền hiếm gặp do đột biến gen β hemoglobin (HBB). Có ít nhất hai alen của gen HBB: alen HbA mã hóa huyết sắc tố dạng dại và alen HbS mã hóa dạng hồng cầu hình liềm của huyết sắc tố.
Xét nghiệm di truyền cung cấp cái nhìn sâu sắc về mô hình di truyền đối với bệnh hồng cầu hình liềm.

Dựa trên dữ liệu được hiển thị trong Hình 1, điều nào sau đây mô tả đúng nhất về kiểu gen của từng thành viên gia đình trong phả hệ?
Tất cả những người bị bệnh đều mang ít nhất một alen trội của gen
Những người khỏe mạnh có thể mang một alen đột biến (HbS) của gen
Các cá thể IV và V phải dị hợp tử về alen HbS (đột biến).
Các cá thể II và VI mang kiểu gen HbA HbA (kiểu đại).
Alen HbS, gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, là một đột biến DNA (hình 2) dẫn đến tạo ra axit amin Valin thay vì Axit glutamic như ban đầu. Trình tự mARN nào sau đây có nguồn gốc từ alen HbS?
5' GAC TGA GGA CTC CTC TTC AGA 3'
5' UCU GAA GAG GAA UCC UCA GGU 3'
5' AGA CTT CTC CTC AGG AGT CAG 3'
5' CUG ACU CCU GUG GAG AAG UCU 3'
Enzyme endonuclease Mst II nhận biết đoạn trình tự 5'CCT (N)AG với N = bất kì nucleotide nào và cắt ADN ở vị trí đó, tạo ra các đoạn rời. Điều nào sau đây giải thích hợp lý cho gel bằng hiển thị ở hình 4
DNA HbA chứa một trình tự nhận biết cho enzym
DNA HbA/HbS chứa ba điểm nhận biết cho enzyme cắt
Người I chỉ có một bản sao của gen hemoglobin; do đó chỉ có một vạch trên gel.
DNA HbS/HbA chứa ba alen khác nhau gây bệnh hồng cầu hình liềm.
Người chỉ mang 1 bản sao HbS trong kiểu gen đã được chứng minh là có khả năng kháng cự đối với nhiễm trùng bởi *Plasmodium falciparum*, ký sinh trùng gây bệnh sốt rét. Trong hệ thống phả hệ được đại diện dưới đây, cá nhân nào sẽ có lợi thế tiến hóa lớn nhất trong khu vực có mắc sốt rét thường xuyên?
I
II
III
IV
Kết thúc nhóm câu Question 69 - 72
Question 73 - 75
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Ở loài bướm: Alen G quy định màu xám trội hoàn toàn với g quy định màu trắng. Một quần thể lớn của loài bướm này đã được nghiên cứu, và tần suất của hợp tử G trong quần thể theo thời gian đã được ghi lại, như được hiển thị trong hình bên.
Năm 1980, một mẫu ngẫu nhiên gồm 2.000 ấu trùng đã được thu thập và các con bướm đã được phát triển.

Giả sử rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg; tỷ lệ phần trăm bướm trắng trong quần thể tự nhiên là bao nhiêu vào năm 1962?
4%
8%
16%
20%
Giả sử rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg; tỷ lệ phần trăm bướm xám dị hợp tử xuất hiện vào năm 1980 là bao nhiêu?
67%
64%
36%
50%
Tỉ lệ alen G trong các con bướm màu xám năm 1980 là bao nhiêu?
đáp án khác.
Kết thúc nhóm câu Question 73 - 75
Question 76 - 79
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Ester là một hợp chất hóa học được hình thành đơn giản bằng cách thay thế hydro của axit bằng một nhóm alkyl hoặc hữu cơ khác. Nó được tạo ra từ axit hữu cơ hoặc axit vô cơ, trong đó tối thiểu một nhóm –OH (hydroxyl) được thay thế bằng nhóm –O–alkyl (alkoxy). Thông thường, các este được tạo ra từ phản ứng thay thế của một axit và một rượu. Glyxerit, là este axit cacboxylic của glixerol, là những este quan trọng trong sinh học.
Nhiều chất béo và dầu thiết yếu hiện nay là este của axit béo. Este có mùi ngọt và hoạt động như một dung môi chất lượng tốt cho chất dẻo, nhựa và sơn mài. Chúng cũng là một trong những loại chất bôi trơn tổng hợp quan trọng nhất trên thị trường thương mại.
Tính chất vật lý và đặc tính
Este phân cực mạnh hơn ete nhưng kém ancol. Chúng tham gia vào liên kết hydro với tư cách là chất nhận liên kết hydro, nhưng không thể hoạt động như chất cho liên kết hydro, không giống như rượu mẹ của chúng. Do không có khả năng tạo liên kết hydro nên các este không tự liên kết. Do đó, các este dễ bay hơi hơn các axit cacboxylic có phân tử khối tương đối.
Đa số este ở trạng thái lỏng, có một số este cũng tồn tại ở trạng thái rắn do có khối lượng phân tử lớn (mỡ động vật, sáp ong…). Ở nhiệt độ thấp, este ở trạng thái rắn và hóa lỏng ở nhiệt độ cao.
Nhiệt độ sôi: Este là phân tử phân cực nhưng nhiệt độ sôi thấp hơn axit cacboxylic và rượu có khối lượng phân tử tương tự vì giữa các phân tử este không có liên kết hydro liên phân tử.
Tính tan: Este có thể tạo liên kết hydro thông qua nguyên tử oxy của chúng với nguyên tử hydro của phân tử nước. Do vậy, các este ít tan trong nước. Tuy nhiên, vì este không có nguyên tử hydro để tạo liên kết hidro với nguyên tử oxi của nước nên chúng ít hòa tan hơn axit cacboxylic.
Mùi thơm
Mùi của các este khác hẳn mùi của các axit tương ứng. Axit có mùi khó chịu, nhưng este có mùi trái cây. Trên thực tế, các este là nguyên nhân tạo ra mùi của nhiều loại trái cây. Ví dụ, ethyl ethanoate xuất hiện trong dứa, 3-methylbutyl ethanoate trong táo và chuối, 3-methylbutyl-3-methylbutanoate trong táo, và octyl ethanoate trong cam.
Các este được sử dụng trong một số sản phẩm không nhất thiết giống như các este trong trái cây tự nhiên, nhưng chúng tạo ra mùi hoặc vị giống nhau. Việc lựa chọn các este có thể được quyết định bởi chi phí và tính sẵn có của chúng. Mặc dù các este không giống như các este xuất hiện tự nhiên trong trái cây, nhưng sản phẩm này không gây nguy hiểm. Các cấu trúc tương tự như cấu trúc của các este có trong tự nhiên.

Khi thực hiện phản ứng Este hóa giữa axit cacboxylic RCOOH và Ancol R’OH, H trong RCOOH và tách cùng OH của nhóm R’OH để tạo thành Este RCOOR’ và H₂O ?
Đúng
Sai
Trieste (Glixerit) là sản phẩm của axit cacboxylic với glixerol
Đúng
Sai
Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất sau đây theo thứ tự tăng dần:
Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tất cả Este ở trạng thái lỏng, và hóa rắn ở nhiệt độ thấp
b
Tất cả Este đều được điều chế từ Axit Caboxylic và Ancol tương ứng
c
Este ít tan trong nước do không có nguyên tử hidro để tạo liên kết hidro với nguyên tử oxi trong nước
d
Este ethyl ethanoate xuất hiện trong dứa, 3-methylbutyl ethanoate trong táo và chuỗi 3-methylbutyl-3-methylbutanoate trong táo, và octyl metano trong cam
e
Nhiệt độ sôi của các este tăng dần khi số nguyên tử cacbon tăng
Kết thúc nhóm câu Question 76 - 79
Question 80 - 85
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Cho các hình như sau

Dựa theo thông tin các bảng trên, các chất là chất điện li bao gồm ?
Axit
Bazo
Muối
Cả 3 đáp án trên
Khi biểu diễn sự điện li của 1 chất điện li yếu, ta biểu diễn phương trình điện li dưới dạng mũi tên 2 chiều ?
Đúng
Sai
Trong số các loại axit sau, số axit nhiều nấc là ?
Cho các chất:
Trong số các chất sau, số chất điện li mạnh và yếu lần lượt là ?
Muối nào sau đây là muối trung hoà ?
Kết thúc nhóm câu Question 80 - 85
Question 86 - 88
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao mà công nghệ cáp đồng (ADSL) đã không còn đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Chính vì vậy công nghệ cáp quang ra đời.
Công nghệ cáp quang đã đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera... Vậy cáp quang là gì? Cáp quang là bộ sợi quang. Mỗi sợi quang là một dãy trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất
Không chỉ ở lĩnh vực công nghệ thông tin, cáp quang còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học và nghiên cứu. Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ cáp quang trong y học là nội soi, cho phép người dùng nhìn thấy các thành phần bên trong thông qua các lỗ nhỏ trong cơ thể. Trong quân sự và hàng không vũ trụ, cáp quang là giải pháp lý tưởng cho việc truyền tải dữ liệu an toàn và bảo mật. Bởi sợi quang không nhiễm điện, không bị rò rỉ thông tin ra ngoài như khi sử dụng cáp đồng. Và chưa bao giờ các cuộc điện thoại trong nước và quốc tế được kết nối với nhau một cách dễ dàng đến vậy quang như hiện nay, người dùng có thể dễ dàng kết nối nhanh hơn và cuộc hội thoại rõ ràng hơn mà vẫn đảm bảo đàm thoại trong thời gian thực.
Ngày nay, các loại cáp quang như cáp treo, cáp chôn trực tiếp hay rải cống, cáp quang ngầm dưới sông, biển... đã hình thành một mạng lưới bao phủ khắp nơi trên toàn thế giới. Tính riêng công suất nhà máy sản xuất sợi quang của ZTT tại Nantong, tỉnh Giang Tô đã lên tới 12 triệu km/năm (gấp 31,2 lần khoảng cách từ tâm Trái Đất lên Mặt Trăng). Một con số so sánh đơn giản như vậy đủ cho thấy ứng dụng của sợi quang rộng rãi đến mức nào!
Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và trong nội soi y học là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?
khúc xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
tán sắc ánh sáng
Sợi quang gồm hai phần chính. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất "n". Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n. Khi so sánh chiết suất của chất làm lõi và vỏ bọc, kết luận nào sau đây đúng:
Tuỳ thuộc vào mỗi loại cáp quang.
Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất
Kết thúc nhóm câu Question 86 - 88
Question 89 - 91
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Isaac Newton Jr. (25 tháng 12 năm 1642 hoặc 4 tháng 1 năm 1643 – 20 tháng 3 năm 1726 hoặc 1727) là một nhà vật lý, nhà thiên văn học, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và nhà giả kim người Anh, được nhiều người cho rằng là một trong những nhà khoa học vĩ đại và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử, với tư cách là một nhân vật chính trong cuộc cách mạng khoa học. Trước Isaac Newton người ta vẫn cho rằng ánh sáng là một dạng thuần khiết, không thể phân tách. Tuy nhiên, Newton đã chỉ ra sai lầm này, khi ông chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời qua một lăng trụ kính rồi chiếu lên tường. Những gì thu được từ thí nghiệm của Newton cho thấy ánh sáng trắng không hề "nguyên chất", mà nó là tổng hợp của một dải quang phổ 7 màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Thí nghiệm này thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc xảy ra
Chỉ với lăng kính thuỷ tinh.
Chỉ với các lăng kính chất rắn hoặc chất lỏng.
Ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau.
Ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng, với chân không (hoặc không khí).
Một tia sáng trắng chiếu vuông góc với mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang
Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp tới mặt nước của một bể nước với góc tới
Kết thúc nhóm câu Question 89 - 91
Question 92 - 94
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Việt Nam là nước có một kho tàng nhạc cụ cổ truyền hết sức phong phú và đa dạng. Kho tàng ấy được hình thành trong suốt hành trình cuộc sống và chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước. Có những nhạc cụ được sáng tạo tại chỗ có tính đặc trưng bản địa, có những nhạc cụ được du nhập từ nhiều đường khác nhau nhưng đã được dân tộc hóa, bản địa hóa cho phù hợp với nhạc ngữ, với thẩm mỹ âm nhạc Việt Nam. Tổng cộng có đến hàng trăm loại nhạc cụ khác nhau. Trong đó đàn bầu và sáo là hai nhạc cụ tiêu biểu của người Việt.
Đàn bầu, tên chữ là độc huyền cầm, là loại đàn một dây của người Việt, gẩy bằng que hoặc miếng gẩy. Đàn có hai loại là đàn thân tre và đàn hộp gỗ. Khi nghiên cứu về sóng đứng, ta đã biết với một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định, sẽ có sóng đứng khi độ dài của dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng:
Bước sóng lại phụ thuộc vào tốc độ truyền sóng:
Như vậy, trên một sợi dây có độ dài
Với
Sáo là nhạc cụ thổi hơi có từ thời kì cổ đại, rất nhiều nước trên thế giới sử dụng sáo với nhiều hình dáng và cấu tạo cơ thể khác nhau. Ở Việt Nam sáo ngang rất thông dụng và có nhiều loại. Ống sáo có bộ phận chính là một ống có một đầu kín và một đầu hở. Khi ta thổi một luồng khí vào miệng sáo thì không khí ở đó sẽ dao động. Dao động này truyền đi dọc theo ống sáo, tạo thành sóng âm. Sóng âm bị phản xạ ở hai đầu ống. Sẽ xảy ra hiện tượng sóng đứng nếu độ dài của ống bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng:
ứng với tần số là:
Độ dài của ống sáo càng lớn thì âm phát ra có tần số càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.
Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc hai do cùng một dây đàn phát ra thì:
Hoạ âm bậc 2 có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
Tần số hoạ âm bậc 2 gấp đôi tần số âm cơ bản.
Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ âm bậc 2.
Tốc độ âm cơ bản gấp đôi tốc độ hoạ âm bậc 2.
Một dây đàn bầu hai đầu cố định, dao động, phát ra âm cơ bản ứng với nốt nhạc là có tần số
Ở Việt Nam, phổ biến loại sáo trúc có 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi và một lỗ định âm (là lỗ để sáo phát ra âm cơ bản). Các lỗ bấm đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 tính từ lỗ định âm; các lỗ này phát ra các âm có tần số cách âm cơ bản được tính bằng cung theo thứ tự: 1 cung; 2 cung; 2,5 cung; 3,5 cung; 4,5 cung; 5,5 cung. Coi rằng mỗi lỗ bấm là một ống sáo rút ngắn. Hai lỗ cách nhau một cung và nửa cung (tính từ lỗ định âm) thì có tỉ số chiều dài ống lí tưởng ứng là 8/9 và 15/16. Giữa chiều dài
Kết thúc nhóm câu Question 92 - 94
Question 95 - 97
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
Tai nạn giao thông là một vấn nạn nhức nhối ở Việt Nam và được xem là một nhiệm vụ quan trọng cần giải quyết trong quá trình phát triển đất nước. Hiện nay, trung bình hằng năm ở Việt Nam có khoảng 8.000 người chết, 15.000 người bị thương khi tham gia giao thông. Nghĩa là mỗi ngày có hơn 20 người ra khỏi nhà và không thể trở về. Thiệt hại về mặt kinh tế ước tính từ 5 – 12 tỷ USD nhưng thiệt hại về tinh thần là vô cùng to lớn và không thể đong đếm. Đáng lưu ý là, có đến hơn 75% số nạn nhân tai nạn giao thông (TNGT) là những người trẻ tuổi – học sinh, sinh viên, lao động chính của gia đình.
Các vụ, việc vi phạm về giao thông, TNGT ở Việt Nam chủ yếu do ý thức chấp hành pháp luật giao thông của người lái xe còn kém, kỹ năng lái xe còn yếu, chạy xe quá tốc độ, chở quá tải, che khuất tầm nhìn, không tuân quy định, vượt ẩu, không chấp hành tín hiệu giao thông. Để hạn chế tai nạn cho người tham gia giao thông, lực lượng cảnh sát đã được trang bị một số loại máy móc như: súng bắn tốc độ, máy đo âm thanh, máy đo nồng độ cồn, ...
Trong "súng bắn tốc độ" xe cộ trên đường:
Chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
Chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
Có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một xe máy đang chạy ngược chiều. Xe nào chịu lực lớn hơn? Xe nào nhận được gia tốc lớn hơn?
Xe máy chịu lực lớn hơn; xe máy nhận gia tốc lớn hơn
Hai xe chịu lực như nhau; xe máy nhận gia tốc lớn hơn
Xe ô tô tải chịu lực lớn hơn; ô tô tải nhận gia tốc lớn hơn
Hai xe chịu lực như nhau; ô tô tải nhận gia tốc lớn hơn
Còi xe là một trong số những tín hiệu của các phương tiện khi tham gia giao thông. Tuy nhiên,
một số người đã sử dụng còi xe theo cách "vô tội vạ và xả láng" gây nên sự bất bình, thậm chí, có những trường hợp gây mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. Đáng buồn hơn, nhiều bạn trẻ sử dụng còi xe như một thứ "mốt" và tạo thành trào lưu xấu trong giới trẻ. Thậm chí, có bạn trẻ còn lắp đặt trên xe một chiếc còi với âm thanh có cường độ lớn, khiến cho nhiều người hốt hoảng, giật mình... Do đó Bộ Giao thông Vận tải đã có quy định về xử phạt đối với hành vi sử dụng còi vượt quá âm lượng quy định. Theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, âm lượng của còi điện lắp trên ô tô độ ở độ cao 1,2m và cách đầu xe 2m là 90dB đến 115dB. Giả sử còi điện đặt ngay đầu xe ở độ cao 1,2m. Người ta tiến hành đo âm lượng của còi điện lắp trên ô tô 1 và ô tô 2 ở vị trí cách đầu xe 30m, ở độ cao 1,2m thì thu được âm lượng của ô tô 1 là 91dB và ô tô 2 là 94dB. Âm lượng của còi điện trên xe ô tô nào đúng quy định của Bộ Giao thông Vận tải ?
Ô tô 2
Ô tô 1
Cả hai ô tô
Không ô tô nào
Kết thúc nhóm câu Question 95 - 97
Question 98 - 100
.Đọc tài liệu sau & trả lời câu hỏi
iPhone 11 Pro Max, chiếc điện thoại iPhone cao cấp nhất năm 2019. Sản phẩm này có nhiều cải tiến về thiết kế, hiệu năng, camera và đặc biệt là dung lượng pin siêu khủng.
iPhone 11 Pro Max được trang bị viên pin có dung lượng rất lớn: 3969mAh, thời lượng của pin sẽ vượt iPhone XS Max tới 5 giờ sử dụng và biến iPhone 11 Pro Max trở thành chiếc iPhone có thời gian sử dụng lâu nhất. Dung lượng cao mang đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.
Hơn nữa chiếc điện thoại thông minh này được hỗ trợ sạc nhanh siêu tốc cùng với sạc không dây hiện đại. Sự nâng cấp này sẽ cho phép thiết bị sạc nhanh và tiết kiệm năng lượng.
Trong chiếc điện thoại di động Iphone 11 Pro Max:
chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.
Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt để sạc điện cho Smartphone iPhone 11 Pro Max. Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của iPhone 11 Pro Max được cho như sau:
1. USB Power Adapter A1385
Input: 100V-240V~50/60Hz; 0,15A
Output: 5V; 1A
2. Pin của Smartphone iPhone 11 Pro Max
Dung lượng Pin: 3969 mAh
Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion.
Trong quá trình sạc, người này không tắt nguồn nên khi sạc pin cho iPhone 11 Pro Max từ 0% đến 100% tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25%.
Xem dung lượng nạp đều và bỏ qua thời gian hồi pin. Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng:
Để rút ngắn thời gian sạc người này dùng sạc nhanh để sử dụng. Các thông tin của sạc này như sau:
Tên sản phẩm: Sạc nhanh 18W PD
Thông tin sản phẩm:
* Input: 100V-240V\~50/60Hz; 0,5A
* Output: 5V; 3A
Để so sánh thời gian sạc của bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 và sạc nhanh 18W PD. Người này tắt nguồn để không mất mát dung lượng do máy phải chạy các chương trình. Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin. Khoảng thời gian được rút ngắn khi sử dụng sạc nhanh 18W PD so với bộ sạc điện A1385 để sạc pin từ 0% đến 100% là:
Kết thúc nhóm câu Question 98 - 100
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Hoàng đi lấy bi đem bắn, có 4 màu: xanh, đỏ, tím, vàng. Bị phun hợp với cách chọn, yêu cầu số bi xanh và đỏ phải ít nhất 5 viên, bi tím ít nhất 3 viên và bi vàng bất kì. Tổng số bi Hoàng đem đi không quá 25 viên. Vậy Hoàng có bao nhiêu cách chọn bi? (Gợi nhớ số bi các màu của Hoàng là vô hạn) Đáp án:
1820
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hoàng lấy bi với 4 màu: xanh (x), đỏ (y), tím (z), vàng (t).
Ràng buộc:
Tổng số bi:
.
❓ Hiểu câu hỏi:
Tìm số cách chọn bi sao cho thỏa mãn các điều kiện trên.
Đây là dạng bài toán đếm số nghiệm nguyên không âm của phương trình/bất phương trình.
Áp dụng phương pháp đổi biến để đưa về dạng đơn giản hơn rồi dùng công thức tổ hợp.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Đặt:
.Khi đó bất phương trình trở thành:
.Đặt thêm
để đổi dấu bất đẳng thức thành đẳng thức:.Bây giờ ta cần đếm số nghiệm nguyên không âm của phương trình này với 5 biến.
Số nghiệm bằng:
.Tính:
.
✅ Đáp án:


