Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 04

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 04 được thiết kế dưới dạng mock test trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, và lưu lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 04

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 04

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 04 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Cho hàm số

. Tính

2.

Cho khối chóp

vuông góc với đáy,
.
lần lượt có độ dài là 5,9,10. Tính thể tích khối chóp

A

B

C

D

3.

Cho hàm số

. Khi đó
bằng

A

B

C

D

4.

Cho hàm số

liên tục trên
, có đồ thị như hình vẽ. Gọi
là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và trục tung. Khẳng định nào sau đây đúng?

156b_F4IHKMeEoUH8douU7Ml8DgnZ57jc
A

B

C

D

5.

Cho số phức

thỏa mãn
. Môđun của
bằng

A

B

C

D

6.

Cho hai đường thẳng

,
. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A

cắt

B

C

chéo nhau

D

7.

Cho biểu thức

. Tính tổng các chữ số thập phân của biểu thức

A

B

C

D

8.

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số

để bất phương trình
có nghiệm.

A

B

C

D

Không tồn tại

9.

Bác B gửi tiết kiệm số tiền ban đầu là 50 triệu đồng theo kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 0,72%/tháng. Sau một năm bác B rút cả vốn lẫn lãi và gửi theo kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 0,78%/tháng. Sau khi gửi đúng một kỳ hạn 6 tháng do gia đình có việc bác gửi thêm 3 tháng nữa thì phải rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi được số tiền là 57.694.945,55 đồng (chưa làm tròn). Biết rằng khi rút tiền trước hạn cả gốc lẫn lãi suất được tính theo lãi suất không kỳ hạn, tức tính theo hàng tháng. Trong số 3 tháng bác gửi thêm lãi suất là

A

B

C

D

10.

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức

, trong đó
(miligam) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân. Khi đó, liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất là

A

miligam

B

miligam

C

miligam

D

miligam

11.

Một đoàn tàu chuyển động thẳng khởi hành từ một nhà ga. Quãng đường

(mét) đi được của đoàn tàu là một hàm số của thời gian
(giây), hàm số đó là
. Tại thời điểm
(giây) mà tàu đó vận tốc
(m/s) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là

A

B

C

D

12.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Gọi
là một đường thẳng chứa trong
, cắt và vuông góc với
. Vector
là một vector chỉ phương của
. Điền giá trị thích hợp vào câu sau:

Tổng

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

2

3

1

0

13.

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

trên
bằng 8 (
là tham số thực). Khẳng định nào sau đây đúng?

A

B

C

D

14.

Cho số phức

khác 0. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

là số thuần ảo.

b

là số thực.

c

là số thực.

d

là số ảo.

15.

Khối đa diện có mười hai mặt đều có số đỉnh, số cạnh, số mặt lần lượt là

A

B

C

D

16.

Cho hàm số

có đạo hàm trên
. Biết rằng hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Đặt
. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực đại và bao nhiêu điểm cực tiểu?

1YQgtbmiB2odyrpcVhWMM5xAHUf-xuE9p
A

Hàm số có một điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

B

Hàm số không có điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

C

Hàm số có một điểm cực đại và hai điểm cực tiểu.

D

Hàm số có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

17.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số

,

A

B

C

D

18.

Người ta cắt hết một miếng tôn hình tròn ra làm 3 miếng hình quạt bằng nhau. Sau đó quấn và gò 3 miếng tôn để được 3 hình nón. Tính góc ở đỉnh của hình nón.

1UPJPNAlliJRxLaRBAb5Xt_19vmcUC3_R
A

B

C

D

19.

Xác định giá trị của

nguyên dương bé nhất biết rằng khi chia
cho 7, 9, 11, 13 ta nhận được các số dư tương ứng là 3, 4, 5, 6? Đáp án:

20.

Tìm số nguyên dương

nhỏ nhất để
với mọi số nguyên

A

B

C

D

21.

Tính tổng các hệ số trong khai triển

A

B

C

D

22.

Cho hình nón đỉnh

, đáy là đường tròn nội tiếp tam giác
. Biết rằng
,
, góc tạo bởi hai mặt phẳng
bằng
. Tính thể tích
của khối nón đã cho

A

B

C

D

23.

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là

A

B

C

D

24.

Một người lái xe ô tô đang chạy với vận tốc

thì phát hiện có hàng rào ngăn đường ở phía trước cách
(tính từ vị trí đầu xe đến hàng rào) và đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc
(m/s), trong đó
là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, xe ô tô còn cách hàng rào ngăn cách bao nhiêu mét?

A

B

C

D

25.

Một cấp số cộng

, công sai
.

Số 10092 là số hạng thứ

trong cấp số cộng.

26.

Cho hình lăng trụ đứng

có đáy
là tam giác vuông tại
. Biết rằng
,
. Gọi
là trung điểm của
. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
bằng

A

B

C

D

27.

Biết rằng, mật khẩu của két sắt là số có 6 chữ số khác nhau không bắt đầu bởi 12 được lập từ 1; 2; 3; 4; 5; 6. Hỏi thời gian tối đa để mở két sắt biết mỗi lần thử mất 12s là?

A

B

C

D

28.

Kí hiệu

là số lớn nhất trong hai số
. Tìm tập nghiệm
của bất phương trình

A

B

C

D

29.

Cho

là các số thực dương thỏa mãn
. Giá trị của
bằng

A

B

C

D

30.

Một nhóm 6 bạn học sinh mua vé vào rạp chiếu phim. Các bạn mua 6 vé gồm 3 vé mang số ghế chẵn, 3 vé mang số ghế lẻ và không có hai vé nào cùng số. Trong 6 bạn thì hai bạn muốn ngồi bên ghế chẵn, hai bạn muốn ngồi bên ghế lẻ, hai bạn còn lại không có yêu cầu gì. Số cách xếp chỗ để thỏa mãn các yêu cầu của tất cả các bạn đó là

31.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho hai mặt phẳng
.
vuông góc
khi

A

B

C

D

32.

Giá trị của tích phân

bằng

A

B

C

D

33.

Cho hình lập phương

cạnh bằng
. Gọi
là trung điểm của
. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?

A

B

C

D

34.

Cho một cấp số nhân có số hạng thứ 4 gấp 4096 lần số hạng đầu tiên. Tổng hai số hạng đầu tiên là 34. Số hạng thứ 3 của dãy số có giá trị bằng

35.

Cho hình trụ có bán kính đáy

nội tiếp trong hình cầu bán kính
không đổi. Xác định bán kính
theo
để hình trụ có thể tích lớn nhất.

A

B

C

D

36.

Cho các hàm số

,
,
. Số hàm số đồng biến trên

A

B

C

D

37.

Cho hình vẽ sau được ghép từ 4 hình chữ nhật bằng nhau (hình vẽ). Mỗi hình chữ nhật có cạnh là

. Chu vi của hình là 80 cm. Tính diện tích của hình.

1tfaMlX9uJc1q3jxdaYT79_f9W-FPzF5L
A

B

C

D

38.

Cho hàm số

có đạo hàm trên
. Biết
, hỏi khẳng định nào sau đây có thể xảy ra?

A

B

C

D

39.

Cho tập

. Chọn ngẫu nhiên 3 số từ tập
. Tính xác suất để 3 số được chọn ra không có 2 số nào là 2 số nguyên liên tiếp. Đáp án:

40.

Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống. Cho

,
. Điểm
thuộc
. Tính
. Tọa độ của điểm
khi đó là

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 1 đến 10:

Phương pháp trồng nấm rơm

[0] Nấm rơm là loại nấm khá quen thuộc với người dân Việt Nam. Nấm thường mọc trên nguyên liệu phổ biến là rơm nên có tên chung là nấm rơm (Straw mushrooom), tên khoa học là Volvariella volvacea. Nấm rơm là loại nấm giàu dinh dưỡng. Nó có chứa nhiều vitamin A, B1, B2, PP, D, E, C và chứa 7 loại a-xít amin, nấm rơm là món ăn có khả năng trị một số bệnh loại quen thuộc. Trong 100g nấm rơm tươi chứa 90% nước, 3,6% đạm, 0,3% chất béo, 3,2% chất đường, 1,1% chất xơ (cellulose), 1,2% Fe, 28mg Ca, 80mg P, các vitamine A, B1, B2, C, D, PP… Cứ 100g nấm rơm tươi cho cơ thể 31 calorie.

[1] Khí hậu Việt Nam rất thích hợp để nấm rơm sinh trưởng và phát triển. Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển từ 30-320 C; độ ẩm nguyên liệu (cơ chất) 65-70%; độ ẩm không khí 80%; pH = 7, và thoáng khí. Nấm rơm sử dụng dinh dưỡng cellulose trực tiếp từ nguyên liệu trồng. Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất ngắn. Từ lúc trồng đến khi thu hoạch chỉ sau 10-12 ngày.

[2] Hầu hết các phế thải của ngành nông nghiệp giàu chất cellulose đều có thể là nguyên liệu cho trồng nấm. Ở nước ta, các tỉnh miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) có thể trồng nấm rơm quanh năm. Các tỉnh phía Bắc bắt đầu trồng từ 15 tháng 4 đến 15 tháng 10 dương lịch là thuận lợi nhất.

[3] Để trồng nấm, rơm rạ được làm ướt trong nước vôi (3,5kg vôi hòa với 1.000 lít nước), vun đống và ủ, sau 2-3 ngày tiến hành đảo một lần. Thời gian ủ kéo dài 4-6 ngày. Nguyên liệu quá ướt cần trải rộng ra phơi trước khi đem trồng. Rơm rạ đủ ướt (khi vắt cọng rơm có nước chảy thành giọt) là tốt nhất. Nếu khô quá cần bổ sung thêm nước khi đảo đống ủ.

[4] Sau khi nguyên liệu đã đạt yêu cầu, tiến hành quá trình đóng mô và cấy giống. Quá trình này được tiến hành bằng cách trải một lớp rơm rạ vào khuôn tạo mô dày 10-12 cm. Cấy một lớp giống viền xung quanh cách mép khuôn 4-5 cm. Tiếp tục làm như vậy đủ 3 lớp. Lớp trên cùng trải rộng đều khắp trên bề mặt (lớp thứ 4). Sau đó tháo khuôn và thu được mô nấm. Chiều ngang mặt mô từ 0,3-0,4 mét, chiều cao từ 0,35 – 0,4 mét. Lượng giống cấy cho 1,2 m mô khoảng 200-250 g. Mỗi lớp giống cấy xong dùng tay ấn chặt, nhất là xung quanh làm thành mô. Trung bình một tấn rơm rạ khô trồng được 90-100 mét mô nấm.

[5] Vị trí đặt khuôn tạo mô phải được tiến hành sao cho thuận lợi khi đi lại chăm sóc nấm và tiết kiệm diện tích khu trồng nấm. Địa điểm trồng trong nhà hay ngoài trời (sân bãi, dưới tán cây, đồng ruộng,…), do đó cách thức chăm sóc cũng sẽ khác nhau.

[6] Với nấm được trồng trong nhà, sau 3-5 ngày đầu không cần tưới nước, những ngày tiếp theo nếu bề mặt mô nấm thấy rơm rạ khô thì cần phun nhẹ nước trực tiếp xung quanh. Chú ý nếu tưới mạnh (hạt nước lớn) dễ làm sợi nấm tổn thương, ảnh hưởng tới năng suất vì lúc này sợi nấm đã phát triển ra tận phía ngoài thành mô. Đến ngày thứ 7-8 bắt đầu xuất hiện nấm con (giai đoạn ra quả), 3-4 ngày sau nấm lớn nhanh to bằng quả táo, quả trứng, vài giờ sau nấm có thể sẽ nở ô dù. Nấm ra mật độ dày, kích thước lớn cần tưới 2-3 lượt nước cho một ngày. Lượng nước tưới một lần rất ít (0,1 lít cho 1,2 mét mô/ngày). Nếu tưới quá nhiều nấm dễ bị thối chân và chết.

[7] Khi trồng nấm ngoài trời, việc đóng mô nấm thường dễ bị các đợt mưa lớn, nắng nóng làm hư hỏng, vì thế cần che phủ thêm một lớp rơm rạ khô trên bề mặt mô nấm. Lớp rơm rạ này được xếp theo một chiều, phủ theo kiểu lợp mái nhà. Chiều dày 4-5 cm. Kiểm tra nếu thấy mô nấm bị khô có thể tưới trực tiếp lên lớp áo phủ nhiều lần trong ngày. Để tránh mưa và tiện cho việc chăm sóc mô nấm, có thể cắm các cọc tre, hoặc đan thành mái cách mặt mô nấm 10- 15 cm, phía ngoài bọc một lớp nylon, phía trên cùng phủ rơm rạ khô. Nhiệt độ mô nấm trong những ngày đầu khoảng 38-40oC là tốt nhất. Việc tưới nước tương tự như với nấm trồng trong nhà.

[8] Quá trình thu hoạch nấm rơm thường chia làm 2 đợt. Kể từ lúc trồng đến khi hái hết đợt 1 khoảng 15-17 ngày. Sau đó 7-8 ngày ra tiếp đợt 2 và “hái” thì kết thúc một đợt nuôi trồng (tổng thời gian 25-30 ngày). Khi thu hái hết nấm đợt 1 cần nhặt sạch tất cả các “gốc nấm” và “cây nấm nhỏ” còn sót lại, dùng nilon phủ lại cho đến khi nấm ra thì gỡ bỏ. Ngừng 3-4 ngày sau đó tưới trở lại như ban đầu, để tiếp thu đợt 2. Sản lượng nấm thu hái tập trung đến 70-80% trong đợt đầu, đợt 2 còn lại 15-25%. Hái nấm còn ở giai đoạn hình trứng (trước khi nấm nở dù) là tốt nhất, đảm bảo chất lượng và năng suất cao. Trường hợp nấm mọc tập trung thành cụm, ta có thể tách những cây lớn hái trước, nếu khó tách thì hái cả cụm. Năng suất nấm dao động từ 12-20% so với nguyên liệu khô. Năng suất nấm cao hay thấp tùy thuộc vào chất lượng giống nấm, kỹ thuật nuôi trồng và yếu tố khí hậu.

(Nguồn: “Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam”)

41.

Diễn đạt nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Ưu điểm của phương pháp trồng nấm rơm trong nhà và ngoài trời

B

Các nhà khoa học nổi tiếng nhờ phương pháp trồng nấm rơm

C

Các lợi ích kinh tế của việc trồng nấm rơm

D

Quá trình trồng, chăm sóc và thu hoạch nấm rơm

42.

Nội dung đoạn [0] cho phép ta nhận định rằng:

A

Nấm rơm là loại thực phẩm không có dưỡng chất

B

Nấm rơm có chứa nhiều cholesterol

C

Nấm rơm là loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe

D

Nấm rơm là một loại nấm độc

43.

Nhận định nào sau đây là KHÔNG phù hợp với nội dung đoạn [1]:

A

Nấm rơm có chu kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn ngày

B

Điều kiện phát triển tốt nhất cho nấm rơm là môi trường có độ ẩm cao

C

Nấm rơm chỉ sinh trưởng trong môi trường lạnh và khô

D

Cellulose là nguồn dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của nấm rơm

44.

Thời gian tốt nhất cho quá trình trồng nấm rơm ở miền Bắc Việt Nam là:

A

Quanh năm

B

Mùa hè và mùa thu

C

Mùa xuân

D

Mùa đông

45.

Cách thức chăm sóc nấm rơm phụ thuộc vào ?

A

Quá trình tạo mô nấm

B

Tính cách của người trồng nấm

C

Địa điểm trồng nấm

D

Nhu cầu của người thu mua

46.

Quá trình nào dưới đây là KHÔNG thể thiếu đối với quá trình chăm sóc nấm rơm?

A

Bón phân cho nấm

B

Tưới nước với lượng nước phù hợp

C

Tưới nước liên tục và ồ ạt

D

Bắt sâu cho nấm

47.

Từ “hái” ở đoạn [9] trong bài đọc được hiểu là:

A

Quá trình cắt tỉa nấm

B

Việc chăm sóc nấm

C

Việc thu hoạch nấm

D

Việc chế biến nấm

48.

Năng suất của quá trình trồng nấm so với nguyên liệu khô được tính vào khoảng?

A

50-100 kg nấm / 1 tấn nguyên liệu

B

120-200 kg nấm / 1 tấn nguyên liệu

C

500-600 kg nấm / 1 tấn nguyên liệu

D

700-800 kg nấm / 1 tấn nguyên liệu

49.

Tìm một từ không quá 2 tiếng trong đoạn [8] để đoàn thành câu sau:

Trong quá trình trồng, thường dễ gặp phải các ảnh hưởng của mưa, nắng, do đó phải tiến hành các biện pháp để bảo vệ

để tránh chúng bị hư hỏng.

50.

Từ nội dung đoạn [7] và [8] việc trồng và chăm sóc nấm rơm chỉ phụ thuộc vào việc giữ ổn định nhiệt độ. Đúng hay sai

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ 11 đến 20:

Kim cương là vĩnh cửu

 

[0] Kim cương là vĩnh cửu - “Diamonds are forever”. Trong các loại đá quý thì kim cương được xem như là thủ lĩnh dẫn đầu về cả sự sang trọng, vẻ đẹp và tinh tế. Tên gọi kim cương bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Adamas”, có nghĩa là không thể phá hủy. Nó là loại đá quý duy nhất có thành tố là Cacbon, giống như thành phần của than chì.

[1] Kim cương được tạo thành hoàn toàn do các nguyên tử Cacbon được kết tinh trong một khối phân tử. Mỗi nguyên tử Cacbon trong một viên kim cương được bao quanh bởi 4 nguyên tử Cacbon khác và liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hóa trị. Do đó kim cương được xem là một vật liệu bền nhất, cứng nhất và có khả năng khúc xạ cực tốt.

[2] Kim cương tự nhiên là một khoáng sản quý hiếm và hoàn hảo. Nó có khả năng kháng hóa chất và được biết đến là vật liệu tự nhiên cứng nhất. Những đặc tính này giúp cho nó trở thành một công cụ để cắt và sử dụng cho nhiều ứng dụng khác mà độ bền là yêu cầu bắt buộc. Kim cương còn có các tính chất quang học đặc biệt như có chiết suất, độ phân tán và độ bóng cao. Các tính chất này làm cho kim cương trở thành một loại đá quý nổi tiếng nhất trên thế giới.

[3] Những viên kim cương đầu tiên được tìm thấy ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên. Phần lớn những viên đá đầu tiên được vận chuyển trên tuyến đường giao thương nối liền Ấn Độ với Trung Quốc, hay còn gọi là “Con đường tơ lụa”. Trong tiến trình khám phá, kim cương được xem là rất có giá trị bởi độ bền và sự rực rỡ của chúng cũng như khả năng khúc xạ ánh sáng.

[4] Cho đến tận thế kỷ thứ 18, Ấn Độ được xem như một nguồn tài nguyên kim cương duy nhất. Khi các mỏ kim cương ở Ấn Độ dần cạn kiệt thì công cuộc tìm kiếm các nguồn thay thế khác mới bắt đầu. Mặc dù những nguồn kim cương nhỏ được tìm thấy tại Brazil tuy nhiên nó không đủ để đáp ứng nhu cầu của thế giới. Vào năm 1866, Erasmus Jacobs, lúc đó 15 tuổi, đang đi dọc bờ sông Cam (Orange river) ở Nam Phi thì anh ta bất chợt nhìn thấy một viên sỏi rất đỗi bình thường, thế nhưng hóa ra đó lại là một viên kim cương có trọng lượng 21,25 carat. Vào năm 1871, một viên kim cương khổng lồ có trọng lượng 83,50 carat cũng được khai quật trên ngọn đồi Colesberg Kopje ở Nam Phi. Sau đó, công cuộc tìm kiếm kim cương nổi lên và gây ra một cơn sốt khi hàng ngàn người bắt đầu những cuộc dò tìm kim cương và chính điều này đã dẫn đến việc hình thành các hoạt động khai thác khoáng sản đầu tiên với quy mô lớn nhất từng được biết đến là ở mỏ kim cương Kimberly, Nam Phi. Nguồn kim cương mới được phát hiện đã làm gia tăng lên đáng kể trữ lượng kim cương của thế giới song lại làm giảm đi giá thành của kim cương nói chung.

[5] Năm 1880, Cecil John Rhodes người Anh đã tiến hành khai thác ở mỏ De Beers, là một trong những nguồn cung cấp kim cương lớn khác. Mặc dù, De beers đã thành công trong nỗ lực kiểm soát việc cung cấp kim cương, tuy nhiên nhu cầu về kim cương đang ngày càng yếu dần. Cho đến năm 1919, kim cương mất giá trị xuống gần 50%.

[6] Hiện nay, kim cương mê hoặc không chỉ phụ nữ mà cả các quý ông về độ tinh tế, sự tinh khiết và hoàn hảo của nó, thế nhưng người sở hữu được một viên kim cương có giá trị thì không nhiều. Loại đá quý độc nhất vô nhị này luôn được xem là biểu tượng của vẻ đẹp tuyệt đối cũng như sự giàu có tối thượng.

(Nguồn: wiki, internet)

51.

Câu nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Giới thiệu về lịch sử của kim cương nhân tạo

B

Giới thiệu về mỏ kim cương Kimberly

C

Giới thiệu về lịch sử “con đường tơ lụa”

D

Giới thiệu về lịch sử của kim cương tự nhiên

52.

Thành phần hóa học của kim cương bao gồm:

A

Cacbon và lưu huỳnh

B

Cacbon và Vàng

C

Chỉ duy nhất là Cacbon

D

Cacbon và Sắt

53.

Độ bền của kim cương là do nguyên nhân nào sau đây đem lại

A

Do liên kết ion

B

Do liên kết cộng hóa trị

C

Do liên kết hidro

D

Do liên kết kim loại

54.

Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nội dung đoạn [2] (dòng 9-14)?

A

Kim cương chỉ được sử dụng như là một loại trang sức đắt tiền

B

Kim cương không chỉ là đồ trang sức mà còn được sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất

C

Kim cương là loại khoáng sản phổ biến trên thế giới

D

Kim cương mềm và dễ tạo hình trong chế tạo trang sức

55.

Cụm “Con đường tơ lụa”, đoạn [3] trong bài đọc được hiểu là:

A

Tên một bộ phim

B

Tên một tác phẩm văn học

C

Con đường được trải tơ lụa

D

Con đường giao thông nối giữa hai quốc gia

56.

Kim cương được tìm thấy đầu tiên ở đâu?

A

Anh

B

Nam Phi

C

Ấn Độ

D

Mỹ

57.

Có thể suy luận gì từ thông tin của đoạn [4] (dòng 20-33)

A

Ấn Độ là nước có trữ lượng Kim cương lớn nhất thế giớ

B

Brazil là nước có trữ lượng kim cương lớn nhất thế giớ

C

Nam Phi là nước có trữ lượng kim cương lớn nhất thế giới

D

Trung Quốc là nước có trữ lượng kim cương lớn nhất thế giới

58.

Việc tìm ra kim cương ở Nam Phi đã gây ra phong trào gì?

A

Phong trào chế tác kim cương

B

Phong trào thu mua kim cương

C

Phong trào tìm kiếm và khai thác kim cương

D

Phong trào bán tháo kim cương

59.

Đặc tính độ bền, và sự rực rỡ do khả năng khúc xạ ánh sáng được xem là yếu tố mang lại giá trị cho kim cương. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

60.

Kéo và thả các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Chọn cụm từ phù hợp (Than chì; Các bon; liên kết cộng hóa trị; độ bền; độ cứng) để hoàn thành đoạn sau:

Kim cương tự nhiên là vật liệu được tạo thành từ

Kéo thả đáp án vào ô này

nguyên chất với dạng thù hình đặc biệt. liên kết trong kim cương là

Kéo thả đáp án vào ô này

làm cho kim cương trở thành vật liệu tự nhiên có

Kéo thả đáp án vào ô này

cao nhất, do đó chúng được sử dụng nhiều trong chế tạo các dụng cụ cắt gọt.

Các đáp án

Than chì

Các bon

liên kết cộng hóa trị

độ bền

độ cứng

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 66

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Tryptophan là một trong chín acid amin thiết yếu cho cơ thể. Acid amin là thành phần cấu tạo nên các protein. Thành phần và sự sắp xếp vị trí của các acid amin trong chuỗi polypeptit tạo nên các protein khác nhau. Acid amin là thành phần chính tạo nên giá trị dinh dưỡng riêng của các phần từ protein, rất cần cho sự sống. Cơ thể phải tự sản xuất ra các protein của mình bằng cách chọn những acid amin cần thiết từ thực phẩm và kết hợp chúng lại theo trình tự nhất định. Đó được gọi là quá trình tổng hợp protein của cơ thể. Bình thường, khi ăn các thức ăn giàu chất đạm (protein) như: thịt, cá, trứng, sữa…, thì các protein này sẽ được phân hủy bởi dịch vị tiêu hóa trong dạ dày thành các phân tử nhỏ hơn là acid amin. Các acid amin này lại được tổng hợp trở lại để hình thành nên các loại protein của cơ thể.

Trong 22 loại acid amin phổ biến tổng hợp nên các loại protein cho cơ thể thì có chín acid amin cơ thể không tự tổng hợp được mà bắt buộc phải được cung cấp từ thực phẩm bên ngoài. Chúng được gọi là acid amin thiết yếu hay acid amin không thay thế, bao gồm: Isoleucine, Leucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryptophan, Valine và Histidine.

Tryptophan có công thức cấu tạo với dị vòng indol như hình.

1e8Rnc4UjpYgmsEdvnQoLhfOJYKGDj4UG
61.

Số acid Amin không thể tự tổng hợp, phải được cung cấp từ thực phẩm bên ngoài là ?

A

B

C

D

62.

Dựa theo công thức cấu tạo của Tryptophan, cho biết công thức phân tử của acid amin này ?

A

B

C

D

63.

Giống như các acid amin khác, Tryptophan là 1 acid amin đa chức do có chứa cả nhóm Cacboxylic và nhóm amin ?

A

Đúng

B

Sai

64.

Do còn tồn tại nhóm chức -COOH, Tryptophan vẫn có thể tham gia phản ứng Este hóa

A

Đúng

B

Sai

65.

Sản phẩm khi xem tryptophan tác dụng với dd HCl dư có công thức phân tử là gì ?

A

B

C

D

66.

Cho các phát biểu sau, xác định tính đúng sai của các phát biểu?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tryptophan có trong thịt, cá, trứng, sữa …

b

Tryptophan có thể tham gia và thực hiện phản ứng trùng hợp tạo polime

c

2 nhóm chức amin của acid amin trên đều là bậc 1

d

Thực hiện phản ứng este hóa với CH₃OH xúc tác HCl, sản phẩm thu được có công thức phân tử là C₁₂H₁₄N₂O₂

e

Tryptophan là 1 loại α-Acid Amin

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 66

Question 67 - 71

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: liti (Li); natri (Na); kali (K); rubidi (Rb); xesi (Cs) và franxi (Fr).

Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng có dạng: ns¹.

Cấu hình electron tổng quát của các kim loại kiềm: [KH]ns¹

(Trong đó KH là khí hiếm gần nhất với nguyên tố)

Cấu hình electron của các kim loại kiềm:

Li (Z = 3): [He]2s¹

Na (Z = 11): [Ne]3s¹

K (Z = 19): [Ar]4s¹

Rb (Z = 37): [Kr]5s¹

Cs (Z = 55): [Xe]6s¹

1EEPvStPmKZ3hKHc9GHOTK6_-chmdsWnr
67.

Dựa theo cấu hình electron của kim loại kiềm, số e lớp ngoài cùng của nhóm nguyên tố này là ?

A

B

C

D

68.

Đi từ trên xuống dưới trong cùng 1 nhóm A, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm tăng dần ?

A

Đúng

B

Sai

69.

Nguyên tố nào có khối lượng riêng nằm ngoài chu kì biến đổi của nhóm ?

A

B

C

D

70.

Dựa theo cấu hình electron của nguyên tử kim loại kiềm, số oxi hoá khi kim loại kiềm tồn tại trong hợp chất là:

A

B

C

D

71.

Phương trình nào sau đây mô tả chính xác tính khử của kim loại kiềm ?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 67 - 71

Question 72 - 74

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Khái niệm sóng đối với chúng ta dường như quá hiển nhiên và theo trực giác chúng ta thường gắn nó với một chuyển động nào đó. Ném một hòn đá xuống nước – trên mặt nước sẽ có một sóng chạy. Và nếu như hòn đá đó trên mặt nước có một cái neo thì chúng ta thấy rằng nó không di chuyển theo hướng truyền sóng, mà nó chỉ dao động lên xuống tại chỗ. Vậy thì cái gì chuyển động khi có sóng truyền qua? Ta hãy xét một ví dụ.

 

Người ta kể rằng nữ hoàng Elizabeth, con gái của Nga hoàng Piot đệ nhất, muốn rằng thời điểm trang trọng của lễ đăng quang phải được chào đón bằng tràng đại bác bắn từ pháo đài Petropavlovsk ở thủ đô mới là Saint Petersburg. Mà theo luật lệ, lễ đăng quang của các vua Nga hoàng phải diễn ra tại nhà thờ Uspenski ở Moskva. Ở thời đại chúng ta sự truyền đạt tín hiệu có thể tin cậy thật dễ dàng, chỉ cần gửi một tín hiệu vô tuyến, là việc bắn đại bác diễn ra sẽ kịp thời ngay. Nhưng vào thời điểm đó, ấy vậy mà không phải đơn giản, người ta phải nhờ ai cách báo tin giờ lễ đăng quang để bắn đại bác.

 

Và thế là trên suốt quãng đường từ nhà thờ ở Moskva đến pháo đài ở Saint Peterburg (khoảng 650km), người ta cho lính xếp hàng cách nhau một khoảng còn nhìn rõ nhau (cỡ 100 m). Để đếm dễ dàng người ta dựng tới 6500 lính, mỗi người cầm trong tay một lá cờ nhỏ. Tại thời điểm đăng quang, người lính đầu tiên phát cờ, người tiếp sau cũng làm như thế đơn người cuối cùng. Thời gian nhận phản ứng của mỗi người cỡ phân mười giây, và do đó sau khoảng 10 – 20 phút thì tin về sự đăng quang đến được pháo đài Petropavlovsk.

 

Vậy cái gì đã dịch chuyển từ Moskva đến Peterburg? Mỗi người lính đều dừng yên tại chỗ. Việc duy nhất mà mỗi người lính này làm là phát cờ. Theo ngôn ngữ khoa học, có thể nói rằng khi nâng và hạ tay cầm cờ xuống, người lính đã làm thay đổi trạng thái của mình trong khoảng thời gian nào đó. Và chính sự thay đổi trạng thái đó đã dịch chuyển dọc theo hàng những người lính. Sự dịch chuyển trong không gian của sự thay đổi trạng thái đó được gọi là sóng.

72.

Sóng cơ

A

Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

B

Là dao động của mọi điểm trong môi trường.

C

Là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.

D

Là sự truyền chuyển động của các phân tử trong môi trường.

73.

Một người thả hòn đá rơi tự do từ miệng giếng sau $3s$ nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Tính độ sâu của giếng biết tốc độ truyền âm trong không khí là $330 \, m/s$; $g = 9{,}8 \, m/s^2$.

A

B

C

D

74.

Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy phao nhấp nhô lên xuống tại chỗ $16$ lần trong $30$ giây và khoảng cách giữa $5$ đỉnh sóng liên tiếp nhau bằng $24 \, m$. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 72 - 74

Question 75 - 77

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Đồng hồ quả lắc được nhà vật lý học nổi tiếng người Hà Lan – Christiaan Huygens sáng chế, hoạt động dựa trên sự chuyển động của một con lắc đơn có cấu tạo gồm quả nặng treo trên một sợi dây. Một con lắc đồng hồ có chu kì $T = 2 \, \text{s}$, vật nặng có khối lượng $1 \, \text{kg}$, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường $g = 10 \, \text{m/s}^2$.

75.

Chiều dài của con lắc đồng hồ là

A

B

C

D

76.

Coi bán kính Trái Đất là $6400 \, km$. Đưa đồng hồ lên độ cao $7{,}5 \, km$. Hỏi mỗi ngày đêm, đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu giây?

A

nhanh

giây.

B

chậm

giây.

C

nhanh

giây.

D

chậm

giây.

77.

Biên độ góc ban đầu của con lắc là $5^\circ$. Do chịu tác dụng của lực cản $F_c = 0{,}011 \, N$ nên dao động tắt dần. Người ta dùng một pin có suất điện động $E = 3 \, V$, điện trở trong không đáng kể để bổ sung năng lượng cho con lắc với hiệu suất của quá trình bổ sung là $25\%$. Biết pin có dung lượng $3000 \, mAh$. Hỏi đồng hồ chạy bao lâu thì phải thay pin

A

ngày.

B

ngày.

C

ngày.

D

ngày.

Kết thúc nhóm câu Question 75 - 77

Question 78 - 80

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Mọi kiến trúc cơ học (toà nhà, cầu, bê máy, khung xe) đều có một hoặc nhiều tần số riêng. Phải cẩn thận không để cho các kiến trúc ấy chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng một trong những tần số riêng ấy. Nếu không, nó làm cho các kiến trúc lay động mạnh, dẫn đến đổ hoặc gãy.

 

Một cây cầu bắc ngang sông Phô-tan-ka ở Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế và xây dựng đủ vững chắc cho 300 người đồng thời đứng trên cầu. Năm 1096, chỉ một trung đội bộ binh (36 người) đi đều bước qua chiếc cầu đã làm cho chiếc cầu bị sập. Đó là do những lực biến đổi tuần hoàn (những bước chân đậm đều xuống mặt cầu) có tần số bằng tần số dao động riêng của cầu, gây ra hiện tượng cộng hưởng làm gãy cầu. Sau sự cố này, trong điều lệnh của quân đội Nga có đưa thêm vào nội dung “Bộ đội không đi đều bước khi qua cầu”.

 

Một cây cầu khác được xây dựng năm 1940 qua eo biển Ta-ko-ma (Mỹ) chịu được tải trọng của nhiều xe ô tô nặng đi qua. Bốn tháng sau, cầu Ta-ko-ma bị tác động bởi một cơn gió có tần số đúng bằng tần số tự nhiên của chiếc cầu đã làm chiếc cầu lắc lư mạnh trong nhiều giờ đồng hồ và cuối cùng là chiếc cầu đã bị sập.

 

Hiện tượng cộng hưởng diễn ra hằng ngày, từ các hoạt động thường nhật đến chế tạo các loại máy móc hay xây dựng các toà nhà, cây cầu,… Nó không chỉ có hại mà còn có lợi. Do đó ta cần phải có hiểu biết đúng để không chỉ phòng tránh mà còn áp dụng nó trong mọi mặt của cuộc sống!

78.

Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là:

A

lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị nào đó.

B

tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều so với tần số riêng của hệ.

C

tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

D

biên độ lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng.

79.

Phát biểu không đúng về ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng:

A

Điều lệnh trong quân đội có nội dung: “Bộ đội không được đi đều bước khi đi qua cầu”

B

Các cây cầu được sửa chữa hoặc xây dựng theo hướng thay đổi tần số dao động riêng để tránh xa tần số dao động mà gió bão có thể tạo thành trên cầu.

C

Khi chế tạo máy móc phải đảm bảo cho tần số riêng của mỗi bộ phận trong máy không chênh khác nhiều so với tần số biến đổi của các lực tác dụng lên bộ phận ấy.

D

Khi xây dựng một toà nhà, phải đảm bảo toà nhà ấy không chịu tác dụng của lực cưỡng bức có tần số bằng tần số dao động riêng của toà nhà.

80.

Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1 s. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 78 - 80

Question 81 - 85

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân cận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13.000 kênh thoại/internet/truyền số liệu khoảng 150 kênh truyền hình.

81.

Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng sóng điện từ nào:

A

Sóng dài.

B

Sóng ngắn.

C

Sóng trung.

D

Sóng cực ngắn.

82.

Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với tốc độ bằng vận tốc góc của sự tự quay Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là

. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là
. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng:

A

B

C

D

83.

Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc bằng vận tốc góc của sự tự quay Trái Đất. Biết vận tốc của vệ tinh trên quỹ đạo là

. Bán kính Trái Đất bằng 6378 km. Chu kì tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm cần nhất trên Trái Đất mất thời gian:

A

B

C

D

84.

Hai gương hợp nhau một góc

như hình vẽ. Tia tới chiếu lên gương
dưới góc
, tia phản xạ hướng đến gương
. Chọn câu đúng?

3.png
A

Tia phản xạ trên gương

hợp với pháp tuyến một góc

B

Tia phản xạ trên gương

hợp với pháp tuyến một góc

C

Tia phản xạ trên gương

hợp với pháp tuyến một góc

D

Tia phản xạ trên gương

hợp với pháp tuyến một góc

85.

Hai gương phẳng được đặt vuông góc nhau như hình bên và vật được đặt ở $O$. Nhận xét nào sau đây sai?

4.png
A

Ảnh của vật qua gương (1) là

B

Ảnh của vật qua gương (2) là

C

Ảnh

là ảnh của
qua gương (2)

D

Ảnh

là ảnh của
qua gương (2)

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 85

Question 86 - 88

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Operon Lac ở E.coli: Điều hòa tổng hợp các enzyme cảm ứng. E. coli sử dụng ba enzyme để tiếp thu và chuyển hóa lactose. Các gene mã hóa cho ba enzyme này tập trung thành nhóm trong operon lac. Một gene trong số đó, gene lac Z, mã hóa cho β-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thủy phân lactose thành glucose và galactose. Gene thứ hai, lac Y, mã hóa cho permease là protein màng sinh chất có chức năng vận chuyển lactose vào trong tế bào. Gene thứ ba, lac A, mã hóa cho một enzyme có tên là acetylase có chức năng trong chuyển hóa lactose nhưng còn chưa biết rõ.

Gene mã hóa cho protein ức chế operon lac, gọi là gene điều hòa, ở gần gene operon lac.

5.png
86.

Operon Lac không bao gồm thành phần nào sau đây?

A

Vùng vận hành.

B

Gen điều hoà.

C

Vùng khởi động.

D

Gen cấu trúc.

87.

Khi môi trường có hoặc không có lactose thì hoạt động nào sau đây vẫn diễn ra

A

Gen cấu trúc tổng hợp protein.

B

Protein ức chế bị bất hoạt.

C

Vùng điều hành bị bất hoạt.

D

Gen điều hòa tổng hợp protein.

88.

Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến

Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động làm gen điều hòa R không phiên mã.

Chủng 2. Gen điều hòa R đột biến làm prôtêin do gen này tổng hợp mất chức năng.

Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của operon Lac làm mất chức năng vùng này.

Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của operon Lac làm mất chức năng vùng này.

Chủng 5. Gen cấu trúc Z đột biến làm prôtêin do gen này quy định mất chức năng.

Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là

A

1, 2, 4.

B

2, 3, 5.

C

1, 2, 4, 5.

D

1, 2, 5.

Kết thúc nhóm câu Question 86 - 88

Question 89 - 91

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Khi nghiên cứu E. coli, một loại vi khuẩn rất phổ biến trong ruột kết của người và các động vật có vú khác, các nhà khoa học đã thấy một hiện tượng rất thú vị như sau:

 

Khi môi trường thiếu (hoặc không có) axit amin tryptophan, một loại axit amin rất cần thiết cho sự tồn tại của vi khuẩn, tế bào vi khuẩn sẽ đáp ứng lại bằng việc hoạt hóa một con đường chuyển hóa để tự tổng hợp tryptophan từ một loại chất khác trong môi trường. Nhưng sau đó, khi cơ thể sinh vật chủ tiêu hoá một loại thức ăn giàu tryptophan thì tế bào vi khuẩn sẽ dừng ngay việc sản xuất tryptophan; nhờ vậy nó tránh được việc lãng phí nguồn dinh dưỡng. Cơ chế cho phép tế bào tổng hợp hoặc dừng sản xuất tryptophan được gọi là cơ chế điều hòa operon Trp và được mô tả như trong hình vẽ dưới đây:

6.png
89.

Trong cơ chế điều hoà operon Trp ở vi khuẩn E. coli, gen điều hoà có vai trò gì?

A

mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng vận hành của operon Trp.

B

mang thông tin cho việc tổng hợp các chuỗi pôlipeptit cấu tạo nên các enzim sinh tổng hợp tryptôphan.

C

là nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

D

là nơi mà prôtêin ức chế bám vào để ức chế quá trình phiên mã.

90.

Trong cơ chế điều hoà operon Trp, khi trong môi trường có tryptôphan thì có thể diễn ra các sự kiện nào sau đây:

1. Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế.

2. Prôtêin ức chế ở trạng thái bất hoạt, không gắn vào vùng vận hành của operon Trp.

3. Tryptôphan gắn với prôtêin ức chế tạo thành phức hợp hoạt động.

4. ARN pôlimeraza gắn vào operon Trp tại vùng khởi đầu và phiên mã các gen của operon.

5. Prôtêin ức chế ở dạng hoạt động liên kết với vùng vận hành và ngăn cản sự phiên mã các gen operon Trp.

A

1,2,3

B

1,2,4

C

1,3,5

D

1, 2, 3, 4

91.

Điều gì sẽ không xảy ra đối với operon Trp khi tế bào sử dụng cạn kiệt nguồn dự trữ tryptôphan của nó?

A

Khi không còn tryptôphan, prôtêin ức chế sẽ trở về trạng thái ban đầu không hoạt động

B

Prôtêin ức chế gắn được vào vùng vận hành của operon Trp

C

Sự phiên mã các gen thuộc operon Trp lại được phục hồi.

D

Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế.

Kết thúc nhóm câu Question 89 - 91

Question 92 - 94

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Cho hình vẽ sau

7.png
92.

Phát biểu nào sau đây sai

A

Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực.

B

mARN trưởng thành được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

C

Sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong tế bào chất.

D

Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân.

93.

Sự kiện nào sau đây không đúng với quá trình ghép nối mARN trưởng thành

A

Cắt intron.

B

Nối exon.

C

Gắn mũ 5’P.

D

Tất cả các exon đảo trộn vị trí sắp xếp.

94.

Số loại mARN có thể tạo ra từ hình ảnh trên là

A

1

B

2

C

3

D

4

Kết thúc nhóm câu Question 92 - 94

Question 95 - 97

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Cho hình vẽ sau

8.png
95.

Một số nhận định được đưa ra về hình ảnh trên, các em hãy cho biết có bao nhiêu nhận định không đúng?

(1) Hình ảnh trên mô tả sự điều hoà hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactôzơ.

(2) Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động.

(3) Vùng vận hành là trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó enzim ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

(4) Gen điều hoà R nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế.

(5) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen cấu trúc đều diễn ra trong tế bào chất.

A

1

B

2

C

3

D

4

96.

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli vùng khởi động là nơi

A

ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

B

mang thông tin quy định cấu trúc các enzim phân giải đường lactôzơ.

C

prôtêin ức chế có thể liên kết ngăn cản quá trình phiên mã.

D

mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

97.

Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gen khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu trên đầu các chữ cái ($R^-, P^-, O^-, Z^-$). Cho các chủng sau:

Chủng 1: $R^-P^+O^+Z^+Y^+A^+$

Chủng 2: $R^+P^-O^+Z^+Y^+A^+$

Chủng 3: $R^+P^+O^+Z^+Y^-/R^+P^+O^+Z^+Y^+A^+$

Chủng 4: $R^+P^+O^-Z^+Y^+/R^+P^+O^+Z^-Y^+A^+$

Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase?

A

1, 2.

B

1, 3, 4.

C

1, 2, 3.

D

2, 3, 4.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 97

Question 98 - 100

.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Để quan sát bộ NST, một nhóm học sinh tiến hành làm tiêu bản tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu đực. Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau:

 

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

(III). Nhỏ vài giọt oocxein axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15–20 phút.

(IV). Tách bỏ mô xung quanh tinh hoàn.

98.

Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

A

I → II → IV → III.

B

I → II → III → IV.

C

I → IV → III → II.

D

I → IV → II → III.

99.

Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi thấy có 23 nhiễm sắc thể. Nhận xét nào sau đây của học sinh là đúng?

A

Bộ nhiễm sắc thể của loài

.

B

Đây là đột biến tam bội.

C

Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở châu chấu đực là XY.

D

Đây là đột biến lệch bội dạng

.

100.

Giả sử cặp tế bào trên không bị đột biến, khi quan sát tiêu bản ta không thể thấy được số lượng NST trong 1 tế bào là

A

24 NST kép.

B

11 NST kép.

C

12 NST kép.

D

22 NST đơn.

Kết thúc nhóm câu Question 98 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho hàm số

. Tính

1000!

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Hàm số:

  • Yêu cầu tính:

Hiểu câu hỏi:

  • Cần đạo hàm tại

    của một tích nhiều thừa số.

  • Khai thác định nghĩa đạo hàm tại điểm và việc

    để rút gọn.

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • nên theo định nghĩa đạo hàm:

  • Rút gọn

    :

  • Thay

    vào biểu thức còn lại:

  • là số chẵn nên
    :

Đáp án: