Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 06

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 06 được thiết kế dưới dạng làm thử đề trắc nghiệm trực tuyến, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề. Nền tảng sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời cũng ghi lại tiến trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời đưa ra đáp án có giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 06

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 06

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 06 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Biết rằng

là một nguyên hàm của hàm số
. Cho
. Khi đó giá trị của
là:

A

B

C

D

2.

Cho hàm số

xác định trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ sau. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
. Khi đó, giá trị
bằng

BetterImage_1757585205321.jpeg
A

B

C

D

3.

Mùa hè năm 2023, một công ty thời trang sản xuất ba dáng áo dáng áo phông mới, mỗi dáng áo đều được sản xuất với các màu: cam, đỏ, trắng, vàng, và xanh và với các cỡ: S, M, L, XL, XXL, XXXL. Có tất cả bao nhiêu loại áo phông khác nhau mà công ty sản xuất cho dịp hè năm 2023?

A

B

C

D

4.

Cho hai biến cố

thỏa mãn
;
. Khi đó,
bằng

A

B

C

D

5.

Điền số nguyên dương thích hợp vào ô trống. Trong không gian

, cho mặt cầu
, ở đó
là một tham số thực nhận giá trị dương. Biết mặt cầu (S) có diện tích bằng
giá trị của
bằng
.

6.

Cho

và hàm số
liên tục trên đoạn
. Hãy xác định tính đúng, sai của mỗi phát biểu sau.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

(k là hằng số)

b

7.

Cho hình chóp

. Gọi
lần lượt là các điểm trên các cạnh
sao cho
. Giá trị của biểu thức
bằng
.

8.

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai đường thẳng song song thì đồng phẳng

b

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung

c

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau

d

Hai đường thẳng chéo nhau thì không đồng phẳng

9.

Cho các dãy số với công thức của số hạng tổng quát, dãy số nào là một cấp số cộng

A

B

C

D

10.

Phát biểu của An đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bạn An phát biểu: "Tích các số liên tiếp từ 1 đến 30 không chia hết cho 1000000".

11.

Tập nghiệm của bất phương trình

là:

A

B

C

D

12.

Cho hàm số

xác định, có đạo hàm trên
. Khi đó, đạo hàm của hàm số
tại
bằng

A

B

C

D

13.

Bạn Nam có một mô hình khối cầu có đường kính bằng

: Thể tích khối cầu của bạn Nam (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) bằng

image-Picsart-AiImageEnhancer (1).png
A

B

C

D

14.

Điền vào chỗ trống kết quả chính xác hoặc kết quả làm tròn xấp xỉ đến chữ số thập phân thứ nhất: Cho hình nón tròn xoay có chiều cao

, bán kính đáy
: Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, biết
).

15.

Điền số thích hợp vào chỗ trống. Cho hình phẳng

giới hạn bởi các đường
. Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay
quanh trục
là:
(đơn vị thể tích). (Lấy
).

16.

Cho một hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều có diện tích bằng

.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

1RLwfE-Xck8NfCPXGXrP0oReHcl0sOJEc

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bán kính đáy của hình nón đã cho bằng

.

b

Thể tích của khối nón được giới hạn bởi hình nón đã cho bằng

.

17.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Phương trình

có một nghiệm là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Phương trình
có một nghiệm là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

18.

Xét khai triển của biểu thức

. Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Số hạng không chứa

trong khai triển là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Hệ số của
trong khai triển là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Tổng các hệ số của khai triển là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

19.

Hàng năm, Bảo tàng dân tộc học Việt Nam thường tổ chức các hoạt động vui xuân - khám phá những giá trị văn hóa tinh thần, vật chất thông qua các hoạt động trình diễn, làm đồ chơi và chơi trò chơi dân gian của một số dân tộc. Năm nay, bạn Dương được ông bà nội cùng bố mẹ cho đi chơi, khám phá Tết Việt tại bảo tàng. Cả gia đình đã mua vé để vào xem chương trình múa rối nước và được sắp xếp ngồi vào một chiếc ghế dài vừa đủ cho 5 người ngồi. Kéo số thích hợp vào các ô trống dưới đây.

Số cách sắp xếp để bạn Dương ngồi chính giữa là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Số cách sắp xếp để ông nội và bố ngồi ở hai đầu ghế là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Số cách sắp xếp để Dương ngồi cạnh bố là:

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

12

24

64

48

36

20.

Cho phương trình

.

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điều kiện xác định của phương trình là

.

b

Đặt

thì phương trình trở thành
.

c

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

21.

Phương trình

có một nghiệm duy nhất được viết dưới dạng
với
là số nguyên dương và
là các số nguyên tố.

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

là số nguyên tố

b

là số chẵn

c

Tổng

22.

Một sơ đồ các lối đi một chiều theo chiều mũi tên để đi từ địa điểm

tới địa điểm
được minh họa bởi hình sau.

Chẳng hạn, có 2 đường để đi từ

tới
, có 3 đường để đi từ
tới
.

Theo sơ đồ đã cho, số cách để đi từ

tới

BeautyPlus-Image-Enhancer-1757737295471.jpg
A

B

C

D

23.

Xuất phát giá trị đầu vào là số nguyên dương

, thuật toán
được tiến hành như sau:

  1. Tính tổng các chữ số của

    để thu được
    ;

  2. Tính tổng các chữ số của

    để thu được
    ;

  3. Cứ như vậy cho đến lúc giá trị của các

    không thay đổi nữa thì dừng lại và ghi kết quả làm giá trị đầu ra
    . Ví dụ: với
    do vậy giá trị đầu ra
    bằng 5. Điền số tự nhiên vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau. Nếu tiến hành thuật toán
    với số được cấu tạo từ ngày Giải phóng thủ đô,
    thì giá trị đầu ra
    bằng

24.

Cho hình trụ tròn xoay có đường cao

bán kính đáy
. Xét mặt phẳng
song song với trục của hình trụ, cách trục một khoảng bằng
.

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

cắt hình tròn đáy theo một đoạn giao tuyến có độ dài bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Diện tích thiết diện của hình trụ với mặt phẳng
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

25.

Một guồng nước (còn gọi là cọn nước) có dạng hình tròn bán kính

; trục của nó cách mặt nước
. Khi guồng quay đều, khoảng cách
(m) từ một ống dẫn nước gắn tại một điểm của guồng đến mặt nước được tính theo công thức
, trong đó
với
(phút) là thời gian quay của guồng nước.

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

BeautyPlus-Image-Enhancer-1757738554830.jpg

Ban đầu, tại thời điểm

, ống nước cách mặt nước:

Kéo thả đáp án vào ô này

(m). Khoảng thời gian giữa hai lần ống nước ở vị trí cao nhất là:

Kéo thả đáp án vào ô này

(phút).

Các đáp án

0,5

1

1,5

26.

Bạn Sơn tìm nghiệm

của ba phương trình sau đây:

- Phương trình (1):

- Phương trình (2):

- Phương trình (3):

.

Mỗi phát biểu sau đây của bạn Sơn về các phương trình trên là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình (1) có nghiệm duy nhất trên

.

b

Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt trên

.

c

Phương trình (3) có 3 nghiệm phân biệt trên

.

27.

Đặt một cái dây lạt thẳng lên mặt chiếc bánh chưng hình vuông đã bóc thì chiếc bánh bị chia thành hai phần. Đặt thêm một dây lạt thẳng nữa: nếu hai dây lạt không cắt nhau bên trong (hoặc chỉ cắt nhau trên rìa) mặt bánh thì chiếc bánh bị chia thành 3 phần, còn nếu hai dây lạt cắt nhau bên trong mặt bánh thì chiếc bánh lại được chia thành 4 phần (xem hình minh họa). Chọn phương án điền vào chỗ trống để có mệnh đề đúng: "Nếu đặt 7 dây lạt thẳng thì chiếc bánh được chia thành tối đa bao nhiêu phần?"

BeautyPlus-Image-Enhancer-1757738994511.jpg
A

B

C

D

28.

Xét hình đa diện

có tất cả các mặt là ngũ giác.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số cạnh của

là một số chia hết cho
.

b

Số mặt của

là một số chẵn.

c

Số cạnh của

gấp ba lần số mặt của
.

29.

Cho dãy số

xác định bởi
với mọi
. Đặt
với mọi
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

là một cấp số nhân với công sai
.

b

Số hạng tổng quát của dãy số

.

c

Số hạng tổng quát:

với mọi
.

30.

Cho tứ diện

. Lấy hai điểm
lần lượt là trọng tâm của các tam giác
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

c

31.

Cho

là các số nguyên thỏa mãn
. Số cặp
thỏa mãn là
.

32.

Cho hàm số

xác định và có đạo hàm đến cấp hai trên
, thỏa mãn phương trình
. Biết rằng vế trái của phương trình có thể biểu diễn dưới dạng đạo hàm của một hàm số.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

.

b

.

33.

Cho hàm số

xác định và liên tục trên các khoảng
, có bảng biến thiên như sau

image-Picsart-AiImageEnhancer.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

.

b

Số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

.

c

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

.

34.

Trong không gian

, cho ba điểm
. Cho
là điểm thuộc mặt phẳng
thỏa mãn
. Hoành độ, tung độ của điểm
,
.

35.

Cho dãy số

xác định bởi

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dãy số

là một cấp số cộng.

b

Dãy số

là một cấp số nhân.

c

Đặt

. Dãy số
là một cấp số nhân khi và chỉ khi
.

d

Công thức số hạng tổng quát

.

36.

Số các cặp số nguyên dương

thỏa mãn
.

37.

Cho hình hộp

. Gọi
là các điểm thuộc các cạnh
sao cho
,
. Mặt phẳng
chia khối hộp thành hai phần, gọi
là thể tích khối đa diện chứa
là thể tích phần còn lại. Tỷ số
bằng
.

38.

Cho hình chóp đều

có cạnh đáy bằng
, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng
. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
. Thể tích khối tứ diện
bằng

A

B

C

D

39.

Một ngày, Kylian Mbappé đi bộ dọc theo đường ray tuyến Tramway T3 ở thủ đô Paris và nhận thấy cứ

phút lại có một tàu vượt qua mình, cứ
phút lại gặp một tàu đi ngược mình. Giả thiết Kylian cũng như các tàu Tramway đều di chuyển với vận tốc không đổi, đồng thời quãng thời gian giữa hai tàu liên tiếp xuất bến của Tramway T3 là đều đặn, cố định, như nhau theo cả hai chiều. Hỏi cứ bao nhiêu phút thì ở đường Tramway T3 lại có một tàu xuất bến?

A

phút

B

phút

C

phút

D

phút

40.

Cho phương trình

(trong đó
là tham số). Số các giá trị nguyên của
để phương trình vô nghiệm là
.

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 52

.

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ 1 đến 10

VĂN BẢN 01 - HÀNG XÓM

[1] Hàng xóm này cụ thể là hàng xóm ở đối diện. Tầng có tất cả chín nhà, quây xung quanh cái cầu thang máy. [...] Nhà nào cũng khoá cả cửa sắt bên ngoài và cửa gỗ bên trong. Giữa cửa sắt và cửa gỗ có năm mươi phân cách biệt, không hiểu người ta thiết kế như thế để làm gì, năm mươi phân thì để vừa được gì và ai cần để cái gì giữa cửa sắt và cửa gỗ. Thực ra chẳng có nhà nào để gì cả, trừ nhà hàng xóm ấy. Mỗi lần ông nhìn chênh chếch sang, đều thấy mãi đôi dép xếp thẳng hàng. Bốn đôi người lớn và hai đôi trẻ con vào ngày nghỉ. Hai đôi người lớn vào giờ hành chính ngày trong tuần. Lại đủ bốn đôi người lớn và hai đôi trẻ con sau sáu giờ chiều từ thứ Hai đến thứ Sáu. [...]

[2] Thực ra ông chẳng cố tình nhìn vào nhà ấy làm gì. Mỗi người đã có cửa của mình, ai bước vào cửa nấy. Chẳng qua chỉ một lần vô tình lúc mở cửa, hôm ấy chắc giở giời, người ngợm thế nào cứ uể oải, làm gì cũng chậm chạp hơn, ông bồng thấy đôi dép xỏ ngón màu hồng có nơ be bé, ở bên kia cửa sắt nhà chênh chếch đối diện. Giống như là đương lướt mắt qua cả vệt hành lang, cái nhìn bỗng mắc lại ở chỗ nơ hồng ấy. Đôi dép xinh xinh chắc của bé gái độ tám, mười tuổi. Chắc bằng tuổi cháu ông. Cháu tuần về chơi với ông một lần. Tuần nào bố mẹ nó bận thì có thể may mắn hơn, cháu sẽ được gửi qua đêm với ông; hoặc, có thể ít may mắn hơn, vì bận mà chẳng buồn đưa cháu về nữa. Nhưng đúng lịch thì một tuần sẽ có một lần hai ông cháu gặp nhau. Bố mẹ nó về đây ăn uống thăm hỏi một ngày, rồi sáu ngày tiếp theo ông lại tự ăn uống thăm hỏi một mình, chờ đến Chủ nhật. [...]

[3] Ông từng chờ rất nhiều lần xem hàng xóm của mình là ai. ở chung cư này đa phần là các gia đình trẻ, có vài nhà như ông, sống một mình. Rất hiếm những gia đình nhiều thế hệ. Nên cánh cửa ấy càng làm ông tò mò hơn. Thế nhưng hình như hàng xóm cứ chờ ông bận bịu đâu đó không ngó ra cửa được thì mới đi ra đi vào. [...]

[4] Cho đến một ngày, khi ông đã thôi ý định ngồi ngóng ra cửa chỉ để chờ gặp hàng xóm, ông bỗng dưng lại gặp bà. Bà bé nhỏ, chắc quãng tuổi ông, hoặc nhiều ít hơn đôi chút. Ông gặp bà trong thang máy, lên cùng một tầng. Đôi mắt bà đỏ hoe, đầu mũi cũng đỏ. Bà im lặng không nhìn ai, chờ mọi người ra hết rồi mới bước ra khỏi thang, đi về cửa căn hộ ấy. Bả bước vào nhà, bên cạnh một đôi dép đàn ông đã xếp sẵn ở cửa, giờ xếp thêm đôi đẹp phụ nữ. Ông cứ đứng nhìn từ cửa nhà mình, vì bất ngờ quá. [...] Sự tò mò về sáu đôi dép lớn một, thì tò mò về đôi mắt ướt nhẹp đỏ hoe của bà hàng xóm phải lớn gấp mười. Ông cứ nghĩ mãi, ở cái tuổi này còn gì có thể làm cho người ta khóc? Trừ sự tủi thân. Hoặc mất mát. [...]

[5] Đến một ngày, nghĩ mãi vẫn chẳng có cớ gì, nhưng ông vẫn sang ấn chuông nhà hàng xóm. Là cứ ấn thế chứ không mong có ai mở cửa cho mình, mà có mở ông cũng chẳng biết phải nói câu gì. Thế mà rồi cửa lại mở. Bả lão hé hé cửa chào ông. Ông, bất ngờ quá, không biết nói gì, tự dưng lại xin bà một phích nước. - Phiền bác quá, ấm đun nước nhà tôi bỗng dưng lại hỏng, các cháu thì đi làm hết rồi, thèm ấm trà mà không pha được... Thế mà bà lão mở hẳn cửa ra. Mời ông vào. [...] Uống hết cả ấm trà (thực ra lâu lắm rồi ông không uống, thế này khéo đủ để mất ngủ nguyên một tuần), câu chuyện vẫn do ông kể. Rẳng tôi sống bên nhà ấy số ấy, các cháu công tác ổn, các cháu có một cháu gái rồi, à mà cháu gái tôi chắc bằng cháu gái bà, tự dưng ông buột miệng thế. Xong im lặng. Nào ông đã gặp cháu gái bà bao giờ. Bà cũng im. Lặng. [...]

[6] Rốt cục ông đứng dậy, nói cố một câu trước khi về: - Thực ra tôi ở đây có một mình thôi. Các cháu cuối tuần mới về. Bà một lúc mới cất lời, chẳng ngước lên nhìn ông: - Thực ra tôi cũng ở đây có một minh thôi. Tôi thậm chí chẳng có các cháu để cuối tuần về. Sáu đôi dép tôi tự mua tự xếp đấy. Để tự thãy rằng mình ấm áp. Ông đứng lên rồi lại ngồi xuống. Nhìn bà. Kinh ngạc. Bà dừng một hồi rồi tiếp: - Trước đây tôi còn có con chó, sống cùng tôi từ mười bốn năm nay, từ trước cả khi chuyến về đây ở. [...] Nhưng đến nó cũng ra đi rồi. Tôi đảnh đem chôn. Có mỗi tôi khóc cho nó. Tôi cũng chỉ có mỗi nó để khóc mà thôi... [...] Ông xoay xoay cốc trà đã cạn, không biết làm gì với bà lão mắt đã lại đỏ hoe, vết đỏ lan ra đến tận đầu mũi. Xoay cốc đủ hai mươi chín vòng thì ông nói, rồi dứt khoát đứng lên đi về trước khi vệt đỏ ấy lan sang cả mẳt rồi tràn xuống đầu mũi ông mất. - Xin phép bác, Chủ nhật cho ông cháu tôi sang đây xin phích nước nóng.

(Trích Hàng xóm, Chu Thùy Anh, Xanh, NXB Văn học, 2016, tr. 165-174)

41.

Theo đoạn [2], thông tin dưới đây là đúng hay sai?

Ông lão có các con và cháu gái.

A

Đúng

B

Sai

42.

Theo đoạn [2], thông tin dưới đây là đúng hay sai?

Con cháu không sống cùng ông lão.

A

Đúng

B

Sai

43.

Theo đoạn [2], thông tin dưới đây là đúng hay sai?

Con cháu về thăm ông lão hàng tháng.

A

Đúng

B

Sai

44.

Ông lão chú ý đến nhà hàng xóm vì dãy sáu đôi đép, trong đó có đôi đép xỏ ngón có nơ hồng, xếp ngay ngẳn trước cửa. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

45.

Theo đoạn [4], ông lão cảm thấy thế nào khi gặp bà lão trong thang máy với đôi mắt mắt đỏ hoe?

A

Kinh ngạc, sửng sốt

B

Bối rối, khó xử

C

Bất ngờ, tò mò

D

Xót thương, lo lẳng

46.

Lí do chính khiến ông lão quyết định sang ấn chuông nhả hàng xóm là gì?

A

Ông muốn xin bà lão một ấm nước nóng để pha trà.

B

Ông băn khoăn về nguyên nhân khiến bà lão khóc.

C

Ông muốn làm quen với bà lão để có thêm bạn.

D

Ông tò mò về sáu đôi dép xếp ngay ngẳn trưởc cửa.

47.

Điền một từ có MỘT tiếng trong đoạn [5] vào chỗ trống:

Phản ứng của bà lão khi nghe ông lão kể chuyện:

.

48.

Chi tiết bà lão hằng ngày sắp xếp và tráo đổi những đôi dép ngụ ý điều gì?

A

Niềm tin tưởng vào một tương lai sung túc, bình an

B

Niềm mong ước về một gia đình đủ đầy, hạnh phúc

C

Sự tẻ nhạt của cuộc sống trong xã hội đô thị

D

Sự mệt mỏi, bế tắc của con người hiện đại

49.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Cả hai nhân vật ông lão và bà lão đều là những người già,

Kéo thả đáp án vào ô này

trong chính căn nhà của mình. Ông lão cả tuần chỉ

Kéo thả đáp án vào ô này

đến Chủ nhật để được gặp con cháu. Bà lão chẳng có gì để chờ đợi. Hàng ngày, bà sắp xếp các đôi dép để

Kéo thả đáp án vào ô này

nỗi bất hạnh của mình.

Các đáp án

cô đơn

ước mơ

hoang mang

che giấu

mong ngóng

50.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Truyện "Hàng xóm" phơi bày

Kéo thả đáp án vào ô này

của con người trong xã hội hiện đại, đồng thời thể hiện niềm tin vào tình người và

Kéo thả đáp án vào ô này

. Sự quan tâm, chia sẻ của ông lão với người hàng xóm,

Kéo thả đáp án vào ô này

của hai nhân vật là những ngọn lửa ẩm áp trong câu chuyện.

Các đáp án

khát khao hạnh phúc

lòng trắc ẩn

sự bất an

sự hi sinh

cuộc sống bế tắc

51.

Kết thúc truyện "Hàng xóm" là một kết thúc có hậu. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

52.

Những dòng nào dưới đây nêu đúng thông điệp của văn bản?

A

Cần quan tâm, chăm sóc những người thân yêu trong gia đình

B

Cần tôn trọng vả bảo vệ quyền riêng tư của mọi người xung quanh

C

Cần xóa bỏ sự khác biệt về nhận thức, tư tưởng giửa thế hệ già - trẻ

D

Cần yêu thương, giúp đỡ những người già, cô đơn trong xã hội

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 52

Question 53 - 62

.

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ 11 đến 20

VĂN BẢN 02 - SỰ SINH TỒN CỦA CÁC NGÔN NGỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

[1] Tiêu vong là nguy cơ không chỉ với ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mà còn là nguy cơ đối với các ngôn ngữ khác trên toàn cầu. Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, trong số 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 85, 6% tổng dân số cả nước, là dân tộc đa số, còn lại là các dân tộc thiểu‘ số. Thực tế nghiên cứu trong nhiều năm gần đây, Việt Nam có khoảng 90 ngôn ngữ khác nhau.

[2] ở Việt Nam, số người nói các ngôn ngữ dân tộc thiểu số không nhiều (đặc biệt ít so với tiếng Việt). Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thường cư trú phân tán xen kẽ với các dân tộc khác, do đó số lượng người nói một ngôn ngữ trong một đơn vị hành chính không cao và không tập trung. Số người nói được các ngôn ngữ dân tộc thiểu số thường thuộc lứa tuổi già và trung niên. Nhiều trẻ em không biết (chuyển sang nói ngôn ngữ khác) hoặc nói ngôn ngữ khác nhiều hơn, thạo hơn so Với tiếng mẹ đẻ của mình.

[3] Hiện nay, quá nửa số dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã có chữ viết: Tày, Thái, Hoa, Khmer, Nùng, Mông, Dao... Các dân tộc này có hệ thống chữ cổ truyền hoặc mới. Có dân tộc có tới vài ba bộ chữ (Chăm, Thái, Tày, Mông...). Ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, việc sử dụng đồng thời hai ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ của các dân tộc thiểu số) là phổ biến. Tuy nhiên, số người thuộc các dân tộc thiểu số biết tiếng mẹ đẻ thật sự sâu sắc, biết chữ và tạo lập được văn bản bằng chữ còn rất ít. Đa số ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay không được truyền dạy có tổ chức, chỉ được truyền dạy tự nhiên hoặc đang "thử nghiệm" và chỉ được dùng dưới dạng khẩu ngữ, trong phạm vi gia đình, làng bản, thường bị các ngôn ngữ của các dân tộc có số dân lớn hơn (trong đó có tiếng Việt) lấn át trong rất nhiều hoàn cảnh giao tiếp, kể cả ở gia đình, làng bản.

[4] Nhà nước Việt Nam thừa nhận và đảm bảo về mặt pháp lý quyền có ngôn ngữ riêng, quyền bình đẳng ngôn ngữ của tất cả các dân tộc ở Việt Nam. Chẳng hạn, Điều 5, Chương 1, Hiến pháp Việt Nam năm 1980, ghi: "Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình". Chính sách nói trên của Nhà nước Việt Nam hoàn toàn phù hợp với tinh thần và những cố gắng của cộng đồng quốc tế. Ngày 21 tháng 2 hàng năm đã được quy ước là Ngày Quốc tế về tiếng mẹ đẻ.

[5] ở Việt Nam hiện nay có đủ mức độ về sức sống của các ngôn ngữ các dân tộc thiểu số như khỏe mạnh, suy yếu, nguy cấp và hầu như chỉ còn trong ký ức. Ở đây xin nói về các mức độ có thể dẫn đến nguy cơ tiêu vong. Suy yếu: Biểu hiện của mức suy yếu là các ngôn ngữ đang mất dần các chức năng làm phương tiện giao tiếp; phạm vi sử dụng hẹp (chủ yếu chỉ ở gia đình, làng bản); số lượng người nói ít (dưới 1 triệu người) và không sử dụng thường xuyên ... Đa số các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam thuộc loại này hoặc ở mức thấp hơn. Nguy cấp: Biểu hiện của mức nguy cấp là ít được sử dụng; chỉ được dùng ở gia đình làng bản, nhưng hoàn toàn không được dùng ở thế hệ trẻ; số lượng người nói rất ít (từ trên dưới 100 người đến vài nghìn người); chịu áp lực rất mạnh từ các ngôn ngữ khác ... Các ngôn ngữ ở mức này có thể tiêu vong trong vài thập kỷ tới như: Pu Péo, Cơ Lao (Trắng), Mã Liềng, Rục, Mày, Sách, A Rem... Hầu như chỉ còn trong ký ức: Người Tu Di (của dân tộc Bố Y) hiện chỉ nói bằng tiếng Hoa, người Ơ Đê chỉ nói bằng tiếng Thái, người San Chí (dân tộc Sán Chay) chỉ biết nói tiếng Hoa và tiếng Việt, người Cơ Lao (Đó) đã chuyển sang nói tiếng Hoa và tiếng Tày. Đây là các ngôn ngữ hiện không có số lượng người nói hoặc có số lượng hiếm hoi (khoảng từ 1 đến 15 người sử dụng). Một số ngôn ngữ chỉ có vài ba người già còn nhớ và chỉ dùng trong một số hoàn cảnh đặc biệt (cúng bái, bói toán,...). Đa số người các cộng đồng này thậm chí coi tiếng dân tộc khác là tiếng mẹ đẻ hay ngôn ngữ tộc người của mình.

[6] Nhân tố quan trọng nhất đem lại sức sống cho các ngôn ngữ là ở chỗ chúng được truyền dạy và có vai trò (được sử dụng) trong đời sống xã hội. Ngoài ra, cần có những biện pháp khắc như: kế hoạch hóa và xây dựng chính sách ngôn ngữ; nghiên cứu cơ bản; cải tiến và xây dựng các hệ thống chữ viết; biên soạn các sách dạy và học; xây dựng ngân hàng dữ liệu... Đây có thể xem là những điều kiện tồn tại của ngôn ngữ các dân tộc thiểu số, giúp chúng thoát ra khỏi tình trạng suy yếu hoặc nguy cấp và có thể trở nên khỏe mạnh.

(Theo Sự sinh tồn của các ngôn ngữ ở Việt Nam hiện nay, Tạ Văn Thông, Tạ Quang Tùng, Tạp chí Khoa học Xã hội, đăng ngày 16/5/2019, http://tapchikhxh.vass.gov.vn)

53.

Mục đích chính của bài viết là gì?

A

Ghi nhận quyền bình đẳng ngôn ngữ và sự sinh tồn của ngôn ngữ dân tộc thiểu s

B

Lý giải nguyên nhân các ngôn ngữ dân tộc thiểu số nguy cấp và kêu gọi bảo vệ

C

Nhấn mạnh nguy cơ tuyệt chủng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và nêu biện pháp bảo vệ

D

Khẳng định sự nguy cấp của ngôn ngữ dân tộc thiểu số và vai trò giáo dục ngôn ngữ

54.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, Việt Nam có

Kéo thả đáp án vào ô này

dân tộc, trong đó có

Kéo thả đáp án vào ô này

% dân tộc thiểu số và có khoảng

Kéo thả đáp án vào ô này

ngôn ngữ.

Các đáp án

90

53

14,4

54

85,6

55.

Điền một cụm từ có hai tiếng từ bài đọc vào chỗ trống: So với số lượng người nói

thì số lượng người nói ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ít hơn nhiều.

56.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Nguyên nhân chính làm cho số lượng cá thể sử dụng

Kéo thả đáp án vào ô này

trong một đơn vị hành chính không cao là do họ

Kéo thả đáp án vào ô này

với các dân tộc thiểu số khác, dẫn đến nhiều trẻ em nói thông thạo ngôn ngữ khác hơn so với

Kéo thả đáp án vào ô này

của mình.

Các đáp án

ngôn ngữ tộc người

sống tập trung

sống rải rác

ngôn ngữ dân tộc đa số

ngôn ngữ dân tộc thiểu số

57.

Theo bài đọc, nhóm các dân tộc thiểu số nào ở Việt Nam hiện nay đã có chữ viết?

A

Tày, Thái, Hoa, Khmer, Nùng, Mông, Dao

B

Chăm, Thái, Tày, Mông, Mày, Sách, A Rem

C

Mông, Tày, Khmer, Nùng, Dao, Chăm, Hoa, Thái

D

Tày, Thái, Hoa, Khmer, Nùng, Mông, Dao, Kinh

58.

Theo đoạn [3], tình trạng sử dụng và bảo tồn ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

A

Dân tộc thiểu số ở Việt Nam biết chữ và viết tiếng mẹ đẻ rất hạn chế.

B

Số lượng dân tộc thiểu số biết sử dụng đồng thời hai ngôn ngữ khiêm tốn.

C

Tất cả các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đều sử dụng chữ viết cổ truyền.

D

Ngôn ngữ dân tộc thiểu số dùng trong phạm vi hẹp, không được truyền dạy.

59.

Điền một cụm từ có BA tiếng từ bài đọc vào chỗ trống:

Theo Hiến pháp Việt Nam,

của các dân tộc thiểu số luôn được Nhà nưởc Việt Nam thửa nhận và đảm bảo về mặt pháp lí quyền bình đẳng ngôn ngữ.

60.

Theo đoạn [5], đa số các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam thuộc loại suy yếu, nguy cấp và hầu như chỉ còn trong kí ức. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

61.

Theo bài đọc, giữa các lứa tuổi sử dụng ngôn ngữ dân tộc thiểu số có sự phân biệt và xung đột vì mất đi ngôn ngữ dẫn đến mất mát văn hóa và danh tính dân tộc. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

62.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Theo bài đọc, điều kiện tồn tại của một ngôn ngữ dân tộc thiểu số là ngôn ngữ đó phải được

Kéo thả đáp án vào ô này

qua nhiều thế hệ, được sử dụng trong nhiều

Kéo thả đáp án vào ô này

, có

Kéo thả đáp án vào ô này

ngôn ngữ phù hợp, chính thức và có chính sách ngôn ngữ phù hợp.

Các đáp án

Lưu giữ

hoạt động cộng đồng

phạm vi

giáo dục

văn tự

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 62

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 63 - 69

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.

(Xem hình 1 bên dưới)

Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:

là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường,
lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí
coi như gần bằng 1 nên
. Ứng với tia tới
, ta có:

Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR). Bằng các biến đổi hình học ta có:

Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới

từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu
) khi
,
. Khi đó ta có:

Thí nghiệm 1:

Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.

(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)

Thí nghiệm 2: Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ

và chiết suất tuyệt đối của nước là
.

1-7.png
63.

Đối với sự truyền sáng qua lăng kính trong hình 1, nhận định nào sau đây là sai?

A

Tia

là tia khúc xạ.

B

Kết hiện tượng khúc xạ tại điểm

,
, là góc khúc xạ.

C

Tia

và tia khúc xạ và tia tới
, là góc khúc xạ.

D

Xét hiện tượng khúc xạ tại điểm

, là góc khúc xạ.

64.

Dựa vào kết quả thí nghiệm 1, nhận xét nào sau đây là đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tia đỏ bị lệch ít nhất trong ba tia.

b

Tia lam bị lệch nhiều nhất trong ba tia.

c

Góc lệch của ba tia đỏ, lục, lam khi truyền qua lăng kính như nhau.

65.

Khi chiếu ánh sáng vào lăng kính có $A = 60^\circ$, sao cho góc tới $i_1 = n = \sqrt{2}$. Góc lệch $D$ là

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Một bạn học sinh vẽ sự khúc xạ của tia sáng qua lăng kính trong thí nghiệm 2. Hình vẽ nào thể hiện đúng phương truyền của tia sáng?

hình.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hình vẽ 1 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng

b

Hình vẽ 2 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng

c

Hình vẽ 3 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng

67.

Những nhận xét nào đây là đúng trong trường hợp góc lệch bằng góc lệch cực tiểu $D_{min}$?

A

B

Góc lệch cực tiểu của mọi lăng kính đạt trong không khí là như nhau

C

Tia sáng tới và tia sáng ra khỏi lăng kính đối xứng nhau qua đường phân giác góc

D

Góc lệch cực tiểu không phụ thuộc vào

68.

Một lăng kính có góc chiết quang $60^\circ$ đặt trong không khí có góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng $30^\circ$. Khi sử dụng tia màu lam chiếu vào lăng kính đó. Nhận xét nào dưới đây là đúng?

A

Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng

B

Góc lệch cực tiểu với tia màu lam nhỏ hơn

C

Góc lệch cực tiểu với tia màu lam lớn hơn

D

Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng

69.

Trong thí nghiệm 2, nếu sử dụng ánh sáng trắng chiếu vào lăng kính không khí, khi ánh sáng lần lượt khúc xạ qua hai mặt bên và đi khỏi lăng kính, nhận định nào sau đây là đúng?

A

Ánh sáng không bị tách thành các màu.

B

Màu đỏ lệch nhiều hơn màu lam, màu lục.

C

Màu lam lệch nhiều hơn màu đỏ, màu lục.

D

Màu lục lệch nhiều hơn màu lam, màu đỏ.

Kết thúc nhóm câu Question 63 - 69

Question 70 - 76

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 14:

Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Bản chất của quá trình điện phân xảy ra như sau: Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li (chứa các ion dương và ion âm) thì các ion dương di chuyển về điện cực âm (catot) và các ion âm sẽ di chuyển về cực dương (anot). Tại điện cực tương ứng, xảy ra quá trình oxi hóa (các ion âm hoặc nước sẽ nhường electron) còn tại điện cực âm, xảy ra quá trình khử (các ion dương hoặc nước nhận electron) để tạo thành các chất mới.

Điện phân dung dịch muối ăn

được ứng dụng trong thực tế để điều chế nước Javen (hay Gia-ven, là dung dịch chứa hỗn hợp
),
hoặc để khử trùng bể bơi. Để điều chế
người ta thực hiện cách điện phân dung dịch
bão hòa, có màng ngăn (tế ngăn giữa cực dương và cực âm). Khi đó, xảy ra phản ứng:

Trong đó

được sinh ra ở cực âm và
được sinh ra ở cực dương. Để điều chế nước Javen, người ta cũng thực hiện điện phân dung dịch
bão hòa nhưng không có màng ngăn. Khi đó cũng sinh ra
,
như phản ứng ở trên, tuy nhiên do không có màng ngăn, 2 điện cực nên
phản ứng với
sinh ra hỗn hợp
chính là nước Javen:

Với các phản ứng điện phân, lượng chất sinh ra được tính theo công thức Faraday như sau:

Trong đó:

  • : khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)

  • : khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực

  • : số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận

  • : cường độ dòng điện (A)

  • : thời gian điện phân (s)

  • : hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dịch trong mạch ở catot hoặc anot

70.

Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự điện phân?

A

Thực hiện với chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li.

B

Xảy ra khi có tác dụng của dòng điện xoay chiều.

C

Xảy ra phản ứng oxi hóa khử để tạo thành chất mới.

D

Quá trình oxi hóa xảy ra trên điện cực dương.

71.

Chọn từ trong ngoặc phù hợp điền vào ô trống: Khi điện phân dung dịch

, thì ion
sẽ di chuyển về cực (âm, dương)
hay còn gọi là (catot, anot)
. Còn ion
sẽ di chuyển về cực (âm, dương)
hay còn gọi là (catot, anot)
.

72.

Trong điện phân, quá trình oxi hóa và khử lần lượt xảy ra tại điện cực

và điện cực
.

73.

Muốn điều chế

bằng cách điện phân dung dịch
thì phải có màng ngăn để ngăn phản ứng của cặp chất nào sau đây?

A

với
.

B

.

C

với
.

D

với
.

74.

Nhận định sau đây đúng hay sai? Trong cùng một thời gian điện phân, nếu dòng điện có cường độ càng cao thì khối lượng chất sinh ra ở các điện cực càng lớn.

A

Đúng

B

Sai

75.

Khi điện phân $NaCl$ có màng ngăn thì trên cực âm đã xảy ra quá trình khử của chất ion nào?

A

B

C

D

76.

Điện phân

có màng ngăn, điện cực trơ với cường độ dòng điện là
trong
phút thì số gam đơn chất thu được trên điện cực catot là
(kết quả tính lấy đến 2 số sau dấu phẩy)

Kết thúc nhóm câu Question 70 - 76

Question 77 - 83

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 15 đến câu 21:

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm các hạt proton mang điện dương, và các hạt neutron trung hòa điện. Hạt proton và neutron còn gọi chung là các hạt nucleon. Các hạt nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đưa ra nhiều mô hình khác nhau để giải thích cơ chế cấu tạo liên kết trong hạt nhân. Ở vật lý cổ điển thiết lập các liên tưởng liên quan tới phân hạng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân:

Mô hình giọt chất lỏng: được Bohr đề xuất năm 1936. Theo đó, các nucleon giống như các phân tử chất lỏng một giọt chất lỏng. Trong mô hình giọt chất lỏng này, các nucleon tương tác mạnh với nhau và thường xuyên xảy ra va chạm khi giống như “lực” bề mặt hạt nhân. Chuyển động lộn xộn của các hạt liên tưởng như chuyển động nhiệt của các phân tử trong một giọt chất lỏng. Biểu hiện đặc tính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân trong mô hình giọt chất lỏng là:

  1. Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Lấy dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.

  2. Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỷ lệ với số hạt nucleon trong hạt nhân.

  3. Sự kết hợp của hai hạt nhân giống nhau như sự kết hợp của 2 giọt nước;

  4. Sự va chạm của các hạt nucleon mang năng lượng cao với hạt nhân cần một số nguyên tố có thể khiến hạt nhân trải qua quá trình phân rã, giống như các viên đạn phá vỡ các giọt nước.

Mô hình vỏ hạt nhân: được hai nhà khoa học M.G. Mayer và H. Jensen nghiên cứu độc lập và gần như đồng thời và công bố vào năm 1949. Theo mô hình này, mật hạt nhân chứa các dải năng lượng riêng biệt được gọi là vỏ năng lượng. Các nucleon của hạt bị giới hạn trong các lớp vỏ này. Mỗi hạt nhân chứa nhiều lớp vỏ như vậy, nhưng không phải lớp vỏ nào cũng chứa nucleon. Mỗi lớp vỏ được xác định bởi một số, chính là số nucleon tối đa chứa trong đó. Bảng 1 thể hiện số proton và neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi một lớp vỏ ngoài được trống, còn các lớp vỏ bên trong đều chứa số lượng proton hoặc neutron tối đa, thì hạt nhân đó là thần kì (magic). Hạt nhân với số lượng proton hoặc số neutron ứng với số thần kì (số magic) thường bền vững. Các số nucleon thần kì có giá trị là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126.

Ví dụ, hạt nhân chứa 8 proton, và 8 neutron là hạt nhân có số lượng proton thần kì và vỏ lớp vỏ 1 và 2 chứa đầy proton. Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.

Các hạt nhân

gọi là hạt nhân kì kép (thần kì trong cả số proton và neutron). Hạt nhân thần kì kép là hạt nhân ổn định nhất và có dạng hình cầu.

Screenshot 2025-09-10 at 14.19.10.png
77.

Theo mô hình giọt chất lỏng, một hạt nhân khó có thể xảy ra phản ứng phân rã trong điều kiện nào sau đây?

A

Khi các nucleon của hạt nhân lấp đầy các lớp vỏ.

B

Khi hạt nhân có dạng hình elip.

C

Khi hạt nhân có dạng hình cầu.

D

Khi các nucleon của hạt nhân chỉ chiếm chỗ một phần trong các lớp vỏ.

78.

Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm $8$ proton và $9$ neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì

A

mọi lớp vỏ chứa neutron, nhưng số lượng không đạt cực đại.

B

không có lớp vỏ nào chứa số lượng neutron cực đại.

C

nhiều lớp vỏ không chứa neutron nào.

D

chỉ duy nhất một lớp vỏ chứa số neutron cực đại.

79.

Theo mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân có chứa 8 neutron thì có thể có tối đa bao nhiêu lớp vỏ được điền đầy bởi neutron.

A

B

C

D

80.

Theo mô hình vỏ hạt nhân, hạt nhân sẽ có dạng hình cầu nếu có số proton và số neutron trong hai lớp vỏ đầu tiên tương ứng bằng các giá trị nào sau đây?

  • Số proton:

  • Số neutron:

81.

Dựa theo Mô hình vỏ hạt nhân, lựa chọn những hạt nhân thần kì kép trong số các đồng vị hạt nhân sau?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

c

d

e

82.

Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phần tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng nào sau đây để bác bỏ quan điểm trên?

A

Hạt neutron năng lượng thấp có thể xuyên qua hạt nhân của nhiều nguyên tố khác nhau, mà không làm biến đổi hạt nhân.

B

Va chạm với các hạt nucleon năng lượng cao có thể khiến cho hạt nhân bị phân rã.

C

Hạt nhân có phân tầng giống giọt chất lỏng.

D

Một số hạt nhân có dạng hình cầu.

83.

Trong một số ngôi sao, năng lượng được sinh ra khi một hạt nhân nguyên tử Helii phản ứng kết hợp với một hạt nhân nguyên tử Bery tạo thành một hạt nhân nguyên tử Carbon. Theo mô hình giọt chất lỏng, sự tạo thành hạt nhân Carbon như vậy có thể so sánh với ......

A

sự phân rã của 1 giọt chất lỏng

B

sự phân rã của 2 giọt chất lỏng

C

quá trình giải phóng một phân tử từ giọt chất lỏng

D

sự kết hợp của hai giọt chất lỏng

Kết thúc nhóm câu Question 77 - 83

Question 84 - 86

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 22 đến câu 24:

Rượu là một đồ uống rất phổ biến. Ở Việt Nam, rượu thường được sản xuất từ gạo, từ mía hoặc một số nguyên liệu khác. Những nguyên liệu này ban đầu được thủy phân thành glucosa

, sau đó lên men thành rượu etylic (còn gọi là ethanol
).

Trong quá trình sản xuất rượu có thể sinh ra những chất độc rất nguy hại cho sức khỏe con người, một trong số đó là methanol

. Thông thường, các loại nguyên liệu có chứa lignin (các loại tế bào gỗ (xenlulozơ) sẽ sinh ra methanol (Tạp chí Y Tế Công Cộng, số 45, tháng 6/2018, trang 16). Rượu được tách ra khỏi hỗn hợp bởi quá trình chưng cất. Các thành phần có nhiệt độ sôi thấp được tách ra khỏi thành phần có nhiệt độ sôi cao để thu được sản phẩm tinh khiết.

Thông thường các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp thuộc vào các phân tử. Các chất có nguyên tử H liên động mạnh (thường với H gắn vào N, O, F) thường tạo được liên kết hydro liên phân tử làm cho chất đó có nhiệt độ sôi cao. Trong trường hợp các hợp chất không có liên kết phân tử tương tự như phân tử rượu etylic thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn. Cồn 70 độ đoan chứng rất bận thu thành phần từ nhiều rượu có độ cao cao (gọi là rượu đầu), những chất rất nhạy methanol.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7043:2013, hàm lượng methanol trong rượu trắng dùng chưng cất không được phép vượt quá 2000 mg tính trên 1 lít rượu ethanol 100°.

84.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, tổng lượng metanol trong 1 lít rượu vodka

không được phép vượt quá
mg.

85.

Biết nguyên tử khối của $C = 12$; $H = 1$; $O = 16$. Phân tử khối của metanol là

A

B

C

D

86.

Những phát biểu nào sau đây đúng?

A

Phân tử etanol chỉ có 1 nguyên tử H linh động

B

Đun nóng rượu trước khi uống có thể làm giảm lượng độc tố metanol

C

Có thể làm giảm lượng độc tố metanol bằng cách chưng cất nhiều lần và bỏ phần rượu đầu

D

Sản xuất rượu từ mật mía sẽ thu được rượu chứa ít metanol hơn so với sản xuất rượu từ cây mía

Kết thúc nhóm câu Question 84 - 86

Question 87 - 90

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 25 đến câu 28:

Cho biết tính chất vật lí của một số aren như sau:

(Xem bảng bên dưới)

Cho biết khối lượng nguyên tử (đvC):

Screenshot 2025-09-10 at 14.22.31.png
87.

Khi khối lượng phân tử aren tăng, đại lượng vật lí biến đổi có quy luật là

.

88.

Trong các aren trên, ở nhiệt độ phòng (

), có bao nhiêu aren ở thể lỏng?

A

B

Không có

C

D

89.

Khối lượng phân tử các aren thỏa mãn công thức 78 + 14n trong đó n là một số tự nhiên

A

Đúng

B

Sai

90.

Một loại dầu có chứa toluen và benzen. Khối lượng riêng (khối lượng trên 1 đơn vị thể tích) của hỗn hợp này là

. Tỉ lệ về thể tích giữa benzen và toluen trong hỗn hợp trên là bao nhiêu?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 90

Question 91 - 96

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 29 đến câu 34:

Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương. Hòa tan trong huyết tương là các ion và protein, chúng cùng với các tế bào máu, có chức năng trong điều hòa thẩm thấu, vận chuyển và bảo vệ. Tách các thành phần của máu bằng máy ly tâm cho thấy các thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, phần còn lại là huyết tương.

Lơ lửng trong huyết tương là hai loại tế bào: hồng cầu vận chuyển

và bạch cầu có chức năng bảo vệ. Máu cũng có tiểu cầu, là các mảnh tế bào tham gia vào quá trình đông máu.

(Nguồn: Campbell, Neil A. (1990). Biology (2nd ed.), Redwood City, Calif.)

TSA2025-11_29-34.png
91.

Máu là một mô liên kết gồm: các thành phần

chiếm
thể tích và huyết tương chiếm
% thể tích của máu.

92.

Kéo các chức năng sau đây vào ô tương ứng với loại thành phần trong máu đảm nhiệm:

  • Hồng cầu:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Bạch cầu:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Tiểu cầu:

    Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

Vận chuyển

Bảo vệ cơ thể

Tham gia quá trình đông máu

93.

Lựa chọn thứ tự các yếu tố hình thành trong quá trình đông máu theo thời gian trong các phương án dưới đây.

A

Thrombin → Prothrombin → Fibrin → Lưới fibrin

B

Fibrin → Thrombin → Prothrombin → Lưới fibrin

C

Prothrombin → Thrombin → Fibrin → Lưới fibrin

D

Prothrombin → Fibrin → Thrombin → Lưới fibrin

94.

Mỗi năm, trên thế giới có khoảng hai đến ba triệu người cần đến thuốc chống đông máu để ngăn ngừa sự hình thành và phát triển các cục máu đông, từ đó phòng tránh nguy cơ đau tim, đột quỵ và các hậu quả khác do đông máu gây ra. Thuốc chống đông máu tuy không thể phá vỡ các cục máu đông nhưng có thể ngăn cản sự hình thành hoặc làm chậm sự phát triển của các cục máu đông.

Cơ chế nào sau đây mà thuốc chống đông máu có thể tác động để hạn chế sự hình thành cục máu đông?

A

Tăng cường quá trình tiêu Fibrin.

B

Hoạt hóa Prothrombin.

C

Tăng cường quá trình tập kết tiểu cầu.

D

Hoạt hóa Fibrinogen.

95.

Những thành phần nào sau đây trong máu nếu bị giảm số lượng hoặc thay đổi tính chất hóa học có thể khiến cho quá trình đông máu bị rối loạn, dẫn tới mất nhiều máu khi bị thương.

A

Tiểu cầu

B

Huyết tương

C

Hồng cầu

D

Bạch cầu

96.

Bệnh máu khó đông hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn di truyền trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì thiếu yếu tố đông máu. Có $13$ loại yếu tố đông máu tham gia chung phối hợp với tiểu cầu để giúp máu dễ đông. Nếu mắc bệnh máu khó đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Nguyên nhân nào sau đây khiến người bị bệnh máu khó đông khó cầm máu?

A

Thiếu yếu tố gây đông máu khiến tiểu cầu lan rộng không dính lại với nhau, dẫn tới khó hình thành nút tiểu cầu bảo vệ mạch máu.

B

Thiếu yếu tố gây đông máu khiến thrombin hình thành từ yếu tố khác prothrombin, dẫn tới không xúc tác được quá trình hình thành fibrinogen.

C

Thiếu yếu tố gây đông máu khiến fibrinogen sau khi được hình thành bị dính bởi cấu trúc hóa học, dẫn tới không hình thành được lưới fibrin.

D

Thiếu yếu tố gây đông máu khiến quá trình chuyển hóa prothrombin thành thrombin không xảy ra, dẫn tới khó hình thành lưới fibrin.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 96

Question 97 - 102

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 35 đến câu 40:

Ti thể là một bào quan có màng kép. Màng trong lớn sâu tạo thành các mào. Trên màng trong có chứa các enzyme của chuỗi truyền electron (electron), kênh vận chuyển proton

và các kênh tổng hợp ATP (ATP synthetase – ATP synthase). Trong chất nền có chứa nhiều enzyme (enzim), acid (axit) hữu cơ, ribosome (ribôxôm) 70S, các DNA (ADN) trần, dạng vòng... Ti thể được xem là “nhà máy năng lượng” của tế bào, là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào, tạo ra phân tử ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.

Quá trình tổng hợp ATP trên màng trong ti thể gồm quá trình vận chuyển electron từ NADH và FADH₂ qua chuỗi vận chuyển electron (gồm bốn phức hệ I, II, III và IV) đến chất nhận electron cuối cùng là

. Cuối chuỗi này năng lượng được giải phóng sẽ được các hệ thống chất nhận điện tử và ion H+ tạo ra chênh lệch điện thế H+ từ màng trong ti thể ra khoang không gian giữa hai màng. Việc tạo hiệu điện thế chênh lệch này cho phép các ion H+ trở về lại khoang chất nền thông qua các kênh của lớp màng. Điện này tạo động lực cho sự vận chuyển proton (
) từ chất nền ti thể. Sự di chuyển của các
từ khoang gian giữa hai màng vào chất nền ti thể sẽ khiến kênh ATP sẽ được kích hoạt để gắn vô cơ
lên ATP từ
.

(Tham khảo: Nguyễn Như Hiền, 2007, Giáo trình sinh học tế bào. NXB Giáo dục Việt Nam, trang 195–197)

97.

Khi nói về cấu tạo của ti thể phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Ti thể có màng trong gấp nếp, không căng phẳng.

B

Ti thể là bào quan có hệ DNA riêng, khác với DNA trong nhân.

C

Ti thể được cấu tạo bởi một lớp màng phospholipid kép.

D

Ti thể có thể tự tổng hợp được một số protein của ti thể.

98.

Các chuỗi truyền điện tử (electron) nằm trên

ti thể. Khi điện tử được vận chuyển từ NADH tới oxygen sẽ đồng thời vận chuyển
ngược gradient điện hoá vào không gian giữa hai màng làm cho nồng độ
ở chất nền
so với không gian giữa hai màng.

99.

Hình dưới đây mô tả kết quả một thí nghiệm tiến hành với ti thể tách ra nguyên vẹn đặt trong dung dịch chứa NADH và không có oxygen

. Tiến hành đo sự thay đổi nồng độ pH của dung dịch theo thời gian (giây, s) trước và sau khi bổ sung một lượng nhỏ
vào dung dịch ở thời điểm đánh dấu (bổ sung một lần).

1Bn6dNrFSUPe2m5iLqpMRWn82mgP93tEj

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi oxygen được thêm vào, pH trong dung dịch quanh ti thể giảm rất nhanh.

b

trực tiếp phân giải NADH tạo ra
trong dung dịch.

c

Trong dung dịch sự thay đổi nồng độ

do phản ứng của NADH với
mà không liên quan đến vai trò của ti thể.

d

Khi có

xảy ra sự oxy hoá NADH kết hợp với sự vận chuyển
ra ngoài. Khi
hết thì
trong dung dịch từ từ quay trở lại ti thể.

100.

Cyanide là chất ức chế phức hệ IV của chuỗi vận chuyển electron trên màng ti thể. Hậu quả của việc ngộ độc cyanide đối với tế bào là

A

làm thủng màng ti thể.

B

tăng cường tiêu thụ

.

C

tạo ra sự chênh lệch nồng độ

giữa chất nền ti thể và khoảng giữa hai màng.

D

làm ngừng trệ quá trình tổng hợp ATP trên màng trong ti thể.

101.

Màng trong của ti thể không có cấu trúc nào sau đây?

A

Các phức hệ vận chuyển điện tử.

B

Các ribosome

.

C

Các kênh ATP synthase.

D

Các bơm proton.

102.

Hình sau mô tả về cấu trúc của ti thể, các thành phần cấu tạo tương ứng với các ghi chú trên hình là:

1b_9Ev7mA5sDGBERQGnDK0v0H6nDtnN05
  • Ribosome ứng với

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Màng trong ứng với

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Phân tử DNA ứng với

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Khoảng không gian hai màng ứng với

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Chất nền ứng với

    Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

(1)

(2)

(5)

(4)

(3)

Kết thúc nhóm câu Question 97 - 102

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Biết rằng

là một nguyên hàm của hàm số
. Cho
. Khi đó giá trị của
là:

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • là một nguyên hàm của hàm số
    .

  • .

Hiểu câu hỏi:

  • Tính giá trị của tích phân xác định

    .

  • Viết kết quả dưới dạng

    và tìm
    .

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Ta nhận thấy

  • Nguyên hàm của

    , do đó nguyên hàm của

  • Tính tích phân:

  • Vậy

    .

Đáp án: A.