Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 07

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 07 được xây dựng dưới hình thức mock test trắc nghiệm trực tuyến, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời cũng ghi lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 07

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 07

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 07 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số

A

B

C

D

2.

Cho hàm số

có bảng biến thiên như sau.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

image-Picsart-AiImageEnhancer (2).png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng

b

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng

c

Hàm số không có giá trị nhỏ nhất và không có giá trị lớn nhất

3.

Cho

. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

4.

Biết hàm số

có đạo hàm cấp một là
. Khi đó,
bằng:

A

7

B

5

C

8

D

4

5.

Một hình trụ

có diện tích xung quanh bằng
và có thiết diện qua trục là một hình vuông: Diện tích toàn phần của
bằng
(biết
)

image-Picsart-AiImageEnhancer (3).png
6.

Cho hàm số

. Giá trị lớn nhất của đạo hàm của hàm số là

7.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho mặt phẳng
có phương trình là
. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.

A

B

C

D

8.

Điền số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống: Trong không gian

, cho hai đường thẳng
:
:
. Gọi
là góc giữa hai đường thẳng
. Giá trị của
bằng
.

9.

Hàm số nào trong các hàm số sau đây đồng biến trên

?

A

B

C

D

10.

Khảo sát 30 mẫu vải dùng để may một loại áo người ta đo được lượng cotton (tính theo %) trong từng mẫu vải

BetterImage_1757808538497.jpeg

Tần số của lượng cotton trong khoảng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Tần số của lượng cotton trong khoảng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

5

2

4

1

11.

Lớp 11A có 32 học sinh, trong đó có 12 bạn tham gia câu lạc bộ Toán, 15 bạn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 6 bạn vừa tham gia câu lạc bộ Toán vừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Nếu biết học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán, xác suất để học sinh đó cũng tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

0,46875

0,375

0,4

0,5

12.

Gọi

là tập nghiệm của phương trình
. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp
.

13.

Trong không gian

, cho điểm
và mặt phẳng
. Phương trình của đường thẳng
đi qua
và vuông góc với

A

B

C

D

14.

Trung vị

của mẫu số liệu trên là
với
là các số nguyên dương và
là một phân số tối giản. Khi đó,
.

BetterImage_1757811010086.jpeg
15.

Cho hình chóp có

và đáy
là hình chữ nhật. Điểm cách đều 5 điểm

A

Trung điểm

của

B

Tâm

của hình chữ nhật

C

Trung điểm

của

D

Trung điểm

của

16.

Hàm số

có giá trị nhỏ nhất bằng

A

B

C

D

17.

Trong không gian

, cho điểm
. Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên trục
. Gọi
là điểm đối xứng của
qua trục
.

Tọa độ của

Kéo thả đáp án vào ô này

và tọa độ của

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

18.

Cho dãy số

(
) có tổng của
số hạng đầu tiên được xác định bởi công thức
với mọi
. Số hạng thứ năm của dãy số đó là
.

19.

Bạn An xếp 3 viên bi xanh và một số viên bi đỏ vào một cái hộp rỗng. Sau đó, bạn Thịnh lấy ngẫu nhiên từ hộp đó ra 2 viên bi. Biết các viên bi là khác nhau và xác suất để bạn Thịnh lấy ra 2 viên bi xanh là

. Số viên bi đỏ bạn An đã xếp vào hộp là

A

10

B

3

C

12

D

7

20.

Bạn Trí chạy (xuôi chiều lên) trên thang cuốn đang hoạt động để lên chỗ chờ tàu metro thì mất 18 giây để lên đến nơi. Ngày hôm sau, thang cuốn bị hỏng nên đứng yên thì Trí chạy mất 24 giây. Giả sử cả bạn Trí và thang máy, lúc chạy, cùng chuyển động đều và vận tốc không đổi. Hỏi nếu đứng yên trên thang cuốn đang chạy, bạn Trí sẽ mất

giây để lên đến chỗ chờ tàu.

21.

Trong tiết học hình học, bạn Hà dùng bìa cứng để làm các mô hình như sau. Mô hình 1: Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 5 cm, chiều cao bằng 12 cm. Mô hình 2: Hình trụ có đường tròn đáy ngoại tiếp đáy của hình hộp chữ nhật, chiều cao bằng 12 cm.

BetterImage_1757816320537.jpeg

Diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 1 (không kể phần bìa đã cắt bỏ) bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 2 (không kể phần bìa đã cắt bỏ và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

(biết
).

Các đáp án

345

290

265

306

22.

Cho hình chóp tam giác đều

có cạnh đáy
và đường cao của hình chóp
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
bằng
.

23.

Chỉ ra câu đúng, câu sai trong những mệnh đề dưới đây:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đa giác đều có bao nhiêu cạnh thì có bấy nhiêu trục đối xứng.

b

Nếu một hình có nhiều hơn một trục đối xứng thì tất cả các trục đối xứng phải đồng quy.

c

Hình gồm hai đường tròn phân biệt thì có nhiều nhất là 2 trục đối xứng.

24.

Cho phương trình

.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình có nghiệm dương bé nhất là

.

b

Khi biểu diễn các nghiệm của phương trình đã cho trên đường tròn lượng giác, ta sẽ thu được 4 điểm.

25.

Cho

là số nguyên tố thỏa mãn
là lập phương của một số nguyên dương. Số
cần tìm bằng
.

26.

Cho hàm số

liên tục trên
thỏa mãn
;
;
. Khi đó, giá trị của
bằng
.

27.

Bạn Dương có một túi bi gồm 28 viên bi xanh và 31 viên bi đỏ. Em trai của Dương lấy đi một số viên bi đỏ trong túi của anh để chơi. Biết rằng xác suất để lấy được một viên bi đỏ trong số các viên bi còn lại trong túi là

. Khi đó, số viên bi em trai đã lấy của Dương là
.

28.

Cường độ của một trận động đất

độ (richter) được cho bởi công thức
, với
là biên độ rung chấn tối đa và
là một biên độ chuẩn (hằng số). Trận động đất có cường độ lớn nhất được ghi nhận xảy ra tại Chile vào ngày 22/05/1960 với độ lớn 9,5 độ richter, gây ra sóng thần và 5000 người chết. Vào rạng sáng ngày 16/02/2023, một trận động đất có cường độ 7,8 độ richter đã xảy ra ở miền Trung Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Bắc Syria gây ra những thiệt hại vô cùng nặng nề về người và tài sản. Hỏi trận động đất ở Chile có biên độ rung chấn tối đa gấp bao nhiêu lần biên độ rung chấn tối đa của trận động đất xảy ra ở Thổ Nhĩ Kỳ và Syria? (kết quả làm tròn đến chỉ số thập phân thứ hai)

A

17

B

50

C

50,12

D

16,52

29.

Cho hình chóp

có đáy
là tam giác vuông tại
,
,
, cạnh bên
vuông góc với đáy và
.

Đường kính của mặt cầu đi qua bốn điểm

bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Diện tích của mặt cầu đi qua bốn điểm
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

30.

Cho hàm số

.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số

là hàm số lẻ.

b

Đạo hàm cấp hai của

luôn không âm.

c

Phương trình

có đúng hai nghiệm.

d

Tổng các nghiệm của phương trình

bằng
.

31.

Bạn Tuấn nhập một số tự nhiên

có bốn chữ số từ bàn phím máy tính cầm tay rồi bấm nút khai căn bậc hai thu nhận được kết quả là một số tự nhiên có hai chữ số. Tiếp đó, Tuấn lại nhập một số có bốn chữ số bằng cách cộng 3 đơn vị vào mỗi chữ số của
ban đầu (chẳng hạn: số
ban đầu là 1352 thì số mới là 4685) rồi bấm nút khai căn bậc hai thì vẫn thu được kết quả là một số tự nhiên có hai chữ số. Liệu có nhiều số tự nhiên
"đẹp" như vậy không? Câu duy nhất đúng trong các phát biểu dưới đây là

A

Tuấn đã may mắn hoặc chủ đích biết trước, nhập lần đầu được một trong số bốn số tự nhiên

có bốn chữ số tồn tại tính chất như vậy.

B

Tuấn đã nhẩm lần 4 công đoạn hoặc bấm sai nút nào đó, không thể có những số tự nhiên

"đẹp" như vậy.

C

Tuấn đã rất may mắn hoặc chủ đích biết trước, nhập lần đầu được số tự nhiên

có bốn chữ số duy nhất tồn tại với tính chất như vậy.

D

Không có gì kỳ lạ vì tồn tại hàng chục số tự nhiên

có bốn chữ số "tốt" như vậy.

32.

Cho dãy số

,
là một cấp số cộng có
, công sai
,
là một cấp số nhân có
, công bội
. Đặt
. Trong số 3 phát biểu sau:

(i)

(ii)

(iii)

Số các phát biểu đúng là

A

3

B

0

C

2

D

1

33.

Cho phương trình tham số

:
. Biết rằng điều kiện cần và đủ để phương trình
có nghiệm trong khoảng
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình

tương đương với phương trình

b

c

34.

Cho hàm số

và tích phân
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

b

c

Có 4 giá trị nguyên của

thỏa mãn

35.

Cho hình chóp

có đáy
là hình vuông cạnh
, cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy và
. Mặt phẳng
qua
, vuông góc với cạnh
và cắt các cạnh
lần lượt tại các điểm
. Đoạn thẳng
là đường kính của mặt cầu đi qua 5 điểm
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai đường thẳng

vuông góc với nhau.

b

Diện tích của mặt cầu đi qua bốn điểm

bằng
.

c

Đoạn thẳng

là đường kính mặt cầu đi qua 5 điểm
.

36.

Cô giáo Hạnh hướng dẫn học trò tạo ra mặt xung quanh của một hình nón như sau: Trước tiên, cô giáo lấy một hình tròn có bán kính

cm. Tiếp đó, cô giáo cắt bỏ một hình quạt có góc ở tâm bằng
; sau đó, cô giáo dán các mép của hình quạt còn lại với nhau (giả sử phần bìa tại các mép dán không đáng kể). Khi đó, chúng ta sẽ có một hình nón không đáy.

BeautyPlus-Image-Enhancer-1757830735598.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi khối nón sinh bởi hình nón được tạo ra có thể tích lớn nhất thì bán kính đáy của khối nón bằng

cm.

b

Khi khối nón sinh bởi hình nón được tạo ra có thể tích lớn nhất thì diện tích xung quanh của khối nón bằng

cm².

c

Khi khối nón sinh bởi hình nón được tạo ra có thể tích lớn nhất thì

.

37.

Xét phương trình

. Đặt
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

.

b

Phương trình

trở thành
.

c

Phương trình

có 8 nghiệm phân biệt thuộc khoảng
.

38.

Bạn Dương có hai chiếc hộp nhỏ để cất giữ các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 2 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Bạn Dương chuyển ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai, rồi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai ra. Tính xác suất để viên bi bạn Dương lấy ra ở hộp thứ hai có màu đỏ.

A

B

C

D

39.

Một công ty chuyên sản xuất nồi cơm điện và họ thấy rằng chi phí để sản xuất ra một chiếc nồi cơm điện KA-18 là 20 USD. Với những đơn hàng không quá 100 chiếc, công ty bán với giá bán lẻ 60 USD cho mỗi chiếc nồi cơm điện KA-18 này. Để khuyến khích người mua với số lượng lớn, công ty giảm giá cho những đơn hàng đặt mua nồi cơm điện KA-18 từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc như sau: cứ có m chiếc vượt ngưỡng 100 thì giá của mỗi chiếc trong lô hàng giảm đi 0,2m so với giá bán lẻ. Những đơn hàng với số lượng lớn hơn, khách hàng sẽ được thỏa thuận trực tiếp với công ty.

Nếu khách hàng đặt mua

chiếc nồi cơm điện KA-18 (
) thì giá bán mỗi chiếc trong đơn hàng này là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Khi đó, lợi nhuận thu được của công ty từ đơn hàng này là

Kéo thả đáp án vào ô này

. Với chính sách như trên, trong những đơn hàng từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc nồi cơm điện KA-18, công ty đạt được lợi nhuận lớn nhất khi đơn hàng có giá bán là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

150 USD

50 USD

40.

Trong không gian

, cho hai điểm phân biệt
,
. Lấy
là điểm thuộc đường thẳng
, đồng thời
cách đều hai đường thẳng
.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có hai điểm phân biệt

thỏa mãn yêu cầu bài toán.

b

Độ dài đoạn thẳng

bằng
.

c

là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác
.

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ 1 đến 10

VĂN BẢN 01 - TRỞ VỀ

[1] Mùa hè năm nay, Tâm và vợ chẳng về nghỉ mát ở nhà một người bạn ở vùng thôn quê. Khi người bạn mới thì Tâm nhận lời ngay, vì chàng tính được chỗ nghỉ mát suốt một tháng hè không phải mất tiền, vả lại tiện hơn nữa, chàng có dịp về thăm nhà cùng ở gần đó.

[2] Hôm ấy trời nắng mà có gió. Buổi sáng, ăn điểm tâm xong, hai vợ chồng Tâm bác ghế ngồi ngoài hiên hưởng gió mát. Người bạn Tâm vì có việc đã ra tỉnh sớm. Tâm sực nhớ đến việc về thăm nhà, mà từ khi nghỉ đến giờ, chàng cứ để lần nữa. Chàng nói với vợ: - Hôm nay thế nào tôi cũng phải về thăm nhà mới được. [...] Vợ Tâm nũng nịu: - Thế thành ra suốt ngày tôi ở đây một mình à? Cậu ích kỉ lắm, chỉ biết nghĩ đến công việc của cậu mà không biết nghĩ gì đến tôi cả. Tâm ngẫm nghĩ. Muốn chiều vợ, chàng bàn: - Hay là thế này thì tiện nhất. Mợ cùng đi với tôi. Đến ga, chúng ta rẽ vào cao lâu ăn cơm sáng. Rồi mợ đợi tôi ở đấy, tôi về thăm nhà một lát rồi trở lại là ngay.

[3] Cả đến năm, sau năm nay, Tâm không về thăm quê nhà. Trong thời gian ấy, ở Hà Nội, Tâm đang sức làm việc để giành một cái địa vị trong xã hội. Chàng lấy vợ, con một nhà giàu có, cũng không cho mẹ biết. Thỉnh thoảng chàng nhận được ở nhà quê gửi ra một bức thư mà chữ viết non nớt, nguệch ngoạc, và lời lẽ quê kệch. Tâm chỉ đọc thoáng quá rồi không để ý đến. Sống trong hoàn cảnh giàu sang chắc chắn, Tâm không bào giờ nghĩ đến quê nhà nữa. Hoặc có nghĩ đến, chỉ để lại tự chế giễu mình. Khi còn nhỏ, đã cho cái đời ở thôn quê là giản dị, và sung sướng. Chàng mơ màng yêu một cô thôn nữ, và ước mong cùng nhau sống trong cảnh thanh bạch dưới một túp lều tranh. Cái mộng ấy, bây giờ làm chàng nghĩ đến mỉm cười.

[4] Không còn một cái liên lạc gì ràng buộc Tâm với thôn quê nữa. Những người họ hàng ở làng chỉ làm chàng sinh ghét vì những sự đi lại nhờ vả lôi thôi. Còn đối với mẹ chàng, Tâm tin rằng đã làm đủ bổn phần khi mỗi tháng gửi về giúp bà cụ một số tiền. Chàng lại càng tin như vậy lắm, khi nghĩ đến những cái khó khăn chàng phải vượt qua để có số tiền ấy. Bao nhiêu sự dối trá chàng phải cần đến để giấu không cho vợ biết! [. . . ]

[5] Khi vào đến sân nhà, Tâm thấy bốn bề yên lặng, không có bóng người [. . . ] Chàng nghe thấy tiếng guốc đi, vẫn cái tiếng guốc ấy, thong thả và chậm hơn trước, rồi mẹ Tâm bước vào. Bà cụ đã già đi nhiều, nhưng vẫn mặc cái bộ cáo cũ kĩ như mấy năm về trước. Khi nhận ra con, bà cụ ứa nước mắt: - Con đã về đấy ư? - Vâng, chính tôi đây, bà vẫn được mạnh khỏe đấy chứ? - Câu nói như khó khăn mới ra khỏi miệng được. - Bà ở đây một mình thôi à? Bà cụ cảm động đến nói không nổi được. Một lát bà mới ấp úng: - Vẫn có con Trinh nó ở đây với tôi. - Có Trinh nào? Có phải cô Trinh con bác cả không? [...] Câu chuyện nhạt dần. Nhưng câu hỏi và sự săn sóc của bà cụ về công việc của chàng chỉ làm cho Tâm khó chịu. Chàng trả lời qua loa lấy lệ.

[6] Nghĩ đến vợ đợi, Tâm vội vàng đứng dậy. Bà cụ nhìn theo khẩn khoản: - Cậu hãy ở đây ăn cơm đã. Đến chiều hãy ra. - Thôi, bà để tôi về. Độ này bận công việc lắm. Tâm lại an ủi: - Nhưng thế nào có dịp tôi cũng về. Rồi Tâm mở ví lấy ra bốn tấm giấy bạc 5 đồng đưa cho mẹ. Tâm hơi kiêu ngạo, trước mặt cô Trinh, chàng nói: - Đúng hai chục, bà cầm lấy mà tiêu, có thiếu tôi lại gửi về cho. [...] Ra đến ngoài Tâm nhẹ hẳn mình. Chàng tự cho đã làm xong bổn phận.

[7] Khi Tâm bước vào hàng cơm, vợ chàng vui mừng lộ nét mặt, vì không ngờ chàng chóng thế. Trời hãy còn sớm. Hai vợ chồng rủ nhau đi ngắm cảnh, đợi đến chiều mát sẽ đi dạo ở hồ về hướng gió. [...] Bỗng nhiên, Tâm giật lùi lại: Một bà cụ già yếu mệt mỏi có con gái, đi ra phía ga. Tâm nhận ra bà mẹ. Có lẽ bà cụ muốn được trông thấy con một lần nữa. Chắc bà tưởng Tâm đi xa hỏa. Chàng lộ vẻ khó chịu. Bà cụ còn ra đây làm gì? Tâm sợ lúc bà cụ lại khóc lóc, để cố giữ chàng lại hay nắm lấy áo chàng mà kể lể giữa chốn đông người. Chàng tưởng nghe thấy những câu bình nhẩm to nhỏ và trông thấy những cái mỉm cười chế giễu của mọi người. Vợ chàng sẽ nói thế nào? - Thôi, chúng ta về ngay đi. Tâm nói như người sốt ruột, giật cánh tay vợ rảo bước mau. Đợi bà cụ đi khuất đầu phố, Tâm và vợ trở lại nhà hàng trả tiền, rồi đánh xe ra ngoài. Máy chạy đều, cái xe êm ru bắt đầu lướt trên đất. Khi đến chỗ quặt quá ga, bỗng nhiên Tâm thoáng thấy đứng bên cạnh đường, một bà cụ già khom lưng dựa vào một cô con gái. Chiếc xe chạy bắn vọt bùn lên quần áo hai người. Trong một giây, Tâm thấy cặp mắt đen láy của cô gái quê mở to ngạc nhiên nhìn mình.

[8] Tâm không ngoảnh lại, chàng nghĩ đến bà mẹ, đến cô Trinh vẫn chơi đùa với chàng thuở nhỏ. Song những hình ảnh ấy như xa xăm lắm, và Tâm vẫn thấy dửng dưng không bận tâm trí. Giữa những kỉ niệm ấy với Tâm, như có một cái bờ ngăn cản: xe ô tô, vợ chàng, cái đời sang trọng, sung sướng của chàng hiện giờ. [...]

(Thạch Lam, Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2018, tr.37-45)

41.

Vì sao nhân vật Tâm về nghỉ mát ở nhà bạn tại vùng thôn quê?

Chọn HAI đáp án đúng.

A

Vì yêu quý gia đình của bạn

B

Vì nghỉ mát như vậy không phải mất tiền

C

Vì thích không khí trong lành ở quê

D

Vì có thể về thăm nhà ở gần đó

42.

Theo đoạn [2], vợ Tâm muốn về thăm nhà ở quê cùng chồng. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

43.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

  • Thái độ của Tâm khi nhận được thư từ nhà quê gửi ra:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Thái độ của Tâm với những người họ hàng ở làng quê:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Thái độ của Tâm khi nói chuyện với người mẹ ở quê nhà:

    Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

vui mừng

không thoải mái

thờ ơ

không ưa

44.

Những dòng nào sau đây nêu đúng nhất thái độ, tình cảm của người mẹ khi Tâm trở về nhà? Chọn HAI đáp án đúng.

A

Yêu thương Tâm, tha thiết muốn được ở bên Tâm lâu hơn

B

Vui mừng vì được Tâm biếu một khoản tiền lớn

C

Buồn bã khi Tâm trở về thăm nhà quá vội vàng

D

Xúc động mạnh khi gặp lại Tâm sau thời gian dài xa cách

45.

Trong đoạn [6], Tâm nghe hằn người khi ra khỏi nhà vì anh cho rằng mình đã làm tròn bổn phận của người con khi đã đưa tiền cho mẹ. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

46.

Đâu KHÔNG phải lý do Tâm muốn trốn tránh người mẹ của mình khi nhìn thấy bà ở ga?

A

Tâm sợ vợ sẽ biết sự thực về gia cảnh của mình.

B

Tâm không muốn bị mọi người cười chê, bàn luận.

C

Tâm sợ mẹ buồn thêm khi anh vội vã đi xa.

D

Tâm không muốn xấu hổ trước đám đông vì bà mẹ.

47.

Chọn một từ phù hợp trong các từ: ngoại hình, hành động, suy nghĩ, lời nói, để điền vào nhận định sau về nhân vật Tâm.

  • Trong đoạn [8], nhân vật Tâm được tập trung khắc họa ở phương diện:

A

ngoại hình

B

hành động

C

suy nghĩ

D

lời nói

48.

Dòng nào sau đây KHÔNG PHẢI là thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc?

A

Đôi khi cần tàn nhẫn với quá khứ và người thân để đạt được thành công

B

Cần trân trọng cội nguồn và ứng xử tình nghĩa với người thân

C

Phê phán sự bạc bẽo, vô ơn của con người trong xã hội

D

Cảnh báo sự tha hóa của con người trước tham vọng về tiền bạc và địa vị

49.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Để có đủ (a) và sự cảm phục, nhân vật Tấm đã sống

Kéo thả đáp án vào ô này

. Tâm trở nên

Kéo thả đáp án vào ô này

quê hương và những người thân của mình. Chi tiết Tâm lấy chiếc xe bắn vọt bùn lên" quần áo của bà mẹ và cô gái cùng quê khi

Kéo thả đáp án vào ô này

người mẹ nghèo khổ thấy sự

Kéo thả đáp án vào ô này

đến tận cùng của anh.

Các đáp án

phản bội

bội bạc

coi thường

dối trá

50.

Nhân vật Tấm ứng xử bạc bẽo với quê hương và người thân xuất phát từ bản chất con người anh.

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ 11 đến 20

VĂN BẢN 02 - GIẢI NOBEL HÓA HỌC 2020

[1] Chiều 7-10 (giờ Việt Nam), Viện hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển công bố giải Nobel hóa học 2020 cho hai nhà khoa học nữ Emmanuelle Charpentier và Jennifer A . Doudna đã phát hiện một trong những công cụ sắc bén nhất của công nghệ chỉnh sửa gen, đó là CRISPR/Cas9.

"Giờ đây, với CRISPR/Cas9, các nhà khoa học có thể thay đổi ’mật mã’ của sự sống (DNA) chỉ trong vài tuần" - ông G¨oran K. Hansson, tống thư ký Viện hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển, cho biết. "Công nghệ này đã tạo ra ảnh hưởng tiên phong trong các ngành khoa học nghiên cứu về cuộc sống, đóng góp cho các phương pháp điều trị ung thư mới và có thể biến giấc mơ chữa trị các căn bệnh di truyền thành hiện thực." Ủy ban công bớ giải Nobel nhận định.

[2] Sử dụng CRISPR/Cas9, các nhà nghiên cứu có thể thay đổi DNA của động vật, thực vật và vi sinh vật với độ chính xác cực cao. Những "chiếc kéo" di truyền này đã đưa ngành khoa học sự sống bước sang một kỷ nguyên mới và theo nhiều cách đang mang lại lợi ích lớn nhất cho loài người.

[3] Kể từ khi Charpentier và Doudna phát hiện ra chiếc kéo di truyền CRISPR/Cas9 vào năm 2012, việc sử dụng chúng đã bùng nổ. Công cụ này đã đóng góp vào nhiều khám phá quan trọng trong nghiên cứu cơ bản, và các nhà nghiên cứu thực vật đã có thể phát triển các loại cây trồng chống chịu được nấm mốc, sâu bệnh và hạn hán. Công nghệ này đã có một tác động mang tính cách mạng đối với khoa học đời sống và đặc biệt là trong y học.

[4] Do có nhiều ưu điểm trong việc chỉnh sửa bộ gen, kéo di truyền CRISPR/Cas9 đã thu hút được sự chú ý đáng kể và các nhà khoa học dần coi nó là một công cụ trị liệu mạnh mẽ để điều trị các bệnh liên quan đến đột biến gen. Qua đó góp phần phát triển các liệu pháp điều trị bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư và có thể giúp hiện thực hóa giấc mơ chữa khỏi các bệnh di truyền khác. Các bệnh sử dụng CRISPR/Cas9 đang được thử nghiệm lâm sàng như ung thư, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh Bthalassemia và kể cả nhiễm HIV.

[5] CRISPR/Cas9 là hệ thống được ví như hệ miễn dịch của vi khuẩn nhẳm chống lại sự xâm nhiễm phân tử DNA ngoại lai từ virus hay các plasmid khác. Các nhà khoa học ứng dụng CRISPR/Cas9 để thiết kế hệ thống chỉnh sửa DNA bộ gen theo ý muốn.

[6] Trong ung thư, các gen sinh ung thư và gen ức chế khối u bị đột biến mang lại cơ hội lớn cho việc sử dụng các phương pháp điều chỉnh bộ gen. Mục tiêu cuối cùng của liệu pháp điều trị ung thư bẳng CRISPR/Cas9 là loại bỏ các đột biến ác tính và thay thế chúng bẳng chuỗi DNA bình thường. Việc ửng dụng công nghệ CRISPR/Cas9 gần đây để tạo ra tế bào CAR-T nhằm tấn công các tế bào ác tính mang lại nhiều hi vọng trong các liệu pháp chữa ung thư. Từ đầu năm 2020 đã có hơn 11 thử nghiệm lâm sàng được thực hiện để đảnh giá hiệu quả của hệ thống CRISPR/Cas9 trong điều trị ung thư.

[7] Các loại bệnh tim mạch khác nhau thường liên quan đến một đột biến di truyền đơn lẻ hoặc sự kết hợp của các đột biến dị hợp tử di truyền hiếm gặp. Trong thực tế, các phương pháp điều trị lâm sàng tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng bệnh mà không giải quyết các khiếm khuyết di truyền tiềm ẩn. Hiện nay, công nghệ chỉnh sửa gen giúp thiết lập các mô hình bệnh việc kiểm soát biểu hiện gen cụ thể và cải thiện chức năng gen.

[8] Bệnh thoái hóa thần kinh chẳng hạn như bệnh Huntington, bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson, là một nhóm các bệnh lý thu hút sự quan tâm nhất vì chưa có phương pháp chẩn đoán cụ thể hoặc phương pháp điều trị được thiết lập. Nhiều nghiên cứu cho thấy các bệnh thoái hóa thần kinh được hình thành bởi sự tương tác phức tạp của nhiều yếu tố di truyền. Sự xuất hiện của các nền tảng chỉnh sửa gen cung cấp một cách tiếp cận thuận tiện để nghiên cứu chức năng gen và liệu pháp liên quan đến các bệnh này.

[9] Các nền tảng chỉnh sửa gen đã nổi lên gần đây như một liệu pháp kháng virus để điều trị các bệnh truyền nhiễm, bằng cách thay đối các gen vật chủ mả virus tấn công hoặc bằng cách nhẳm trực tiếp vào các gen của virus cần thiết cho việc sao chép của chúng. Cho đến nay, liệu pháp điều trị HIV dựa trên chỉnh sửa bộ gen liên quan việc tạo ra tế bào miễn dịch TCD4 + kháng HIV có sửa đổi các gen liên quan đẽn việc nhiểm trùng và sau đỏ tái sử dụng các tế bào đã chỉnh sửa vào bệnh nhân. Các kết quả trong phòng thí nghiệm cho thấy CRISPR/Cas9 không chỉ có thể loại bỏ đặc biệt sự lây nhiễm HIV tiềm ẩn mà còn có thể ngăn ngừa sự lây nhiễm HIV mới. Bên cạnh đó, những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy việc sử dụng công cụ chỉnh sửa gen CRISPR/Cas9 có khả năng nhận diện và phân cắt bộ gen của virus HPV (gây ung thư cố tử cung) hay HBV (gây viêm gan B ).

[10] Tóm lại, công nghệ chỉnh sửa gen như CRISPR/Cas9 và những cải tiến của nó có tiềm năng rất lớn trong việc thúc đấy sự phát triển trong khoa học sự sống, đặc biệt là các ứng dụng điều chỉnh di truyền, ngoại di truyền, cũng như sàng lọc gen chức năng và chấn đoản gen, đặc biệt là phát triển các liệu pháp điều trị mới.

(Theo Trịnh Vạn Ngữ, Báo Tuối trẻ Online, đăng ngày 8/10/2020, https://tuoitre.vn)

51.

Điền một từ không quá HAI tiếng từ bài đọc vào chỗ trống:

Theo đoạn [1], công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR/Cas9 được ứng dụng và tạo ra tác động trong các ngành khoa học nghiên cứu về

52.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Theo tác giả, nghiên cứu về CRISPR/Cas9 được trao giải Nobel Hóa học năm 2020 do công nghệ có tính cộng đồng này được đánh giá là

Kéo thả đáp án vào ô này

Kéo thả đáp án vào ô này

trong đời sống, đặc biệt là y học.

Các đáp án

đổi mới toàn diện nghiên cứu cơ bản

giúp tiết kiệm thời gian

có tính ứng dụng cao

giúp tăng hiệu quả kinh tế

53.

Theo đoạn [4], công cụ CRISP/Cas9 có tiềm năng vượt trội trong chữa trị loại bệnh nào?

A

Các loại bệnh ung thư

B

Các loại bệnh thiếu máu

C

Các loại bệnh hiểm nghèo

D

Các loại bệnh đột biến gen

54.

Theo đoạn [4] và [5], có thể điều trị khỏi các bệnh di truyền do đột biến gen khi áp dụng công cụ CRISPR/Cas9 để tăng cường hệ miễn dịch của vi khuẩn nhằm kháng lại virus tấn công từ bên ngoài. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

55.

Theo đoạn [6], trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị bệnh ung thư, công cụ CRISPR/Cas9 được sử dụng như thế nào?

A

Gen đột biến ác tính có thể bị gen bình thường tấn công

B

Gen ức chế ung thư loại bỏ các chuỗi DNA bị đột biến

C

Gen ung thư bị gen CAR-T ức chế và gen bình thường chiếm chỗ

D

Gen ung thư đột biến có thể được thay thế bằng tế bào CAR-T

56.

Điền một từ hoặc một số vào chỗ trống:

Theo đoạn [6]-[9], công nghệ chỉnh sửa gen CRISPR/Cas9 có thể được ứng dụng để điều trị

nhóm bệnh khác nhau.

57.

Từ "thiết lập" trong đoạn [8] có nghĩa là gì?

A

sử dụng

B

mở rộng

C

hình thành

D

cố định

58.

Theo đoạn [9], công cụ CRISPR/Cas9 có thể chỉnh sửa hoặc ức chế gen đột biến của bệnh nhân nhiễm virus. Đúng hay sai?

A

Sai

B

Đúng

59.

Ý chính của bài đọc là gì?

A

Đóng góp hiệu quả của công cụ CRISPR/Cas9 phục vụ nhân loại

B

Ứng dụng đột phá của công cụ CRISPR/Cas9 trong nghiên cứu cơ bản

C

Thay đổi trong công nghệ chỉnh sửa gen bẳng công cụ CRISPR/Cas9

D

Tác động của công cụ CRISPR/Cas9 tới ngành y học cơ bản

60.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Theo bài đọc, công nghệ CRISPR/Cas9 có cơ chế hoạt động khác nhau khi được áp đụng để chữa trị các bệnh lý khác nhau.

  • Cơ chế khái quát hóa-phân tich cấu trúc phân tử ADN:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Cơ chế loại bỏ-thế chổ một số tế bào:

    Kéo thả đáp án vào ô này

  • Cơ chế điều chỉnh-sử dụng lại một vài yếu tố di truyền nhất định:

    Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

bệnh ung thư hồng cầu hình liềm

bệnh do virus HPV gây ra

bệnh thiếu máu

bệnh do virus HIV gây ra

bệnh tim mạch

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 66

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 1 - 6

Chủ đề 1 – Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST)

Khái niệm: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể. Các dạng đột biến này thực chất là sự sắp xếp lại những vùng gen trên và giữa các nhiễm sắc thể, do vậy có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.

Các dạng đột biến:

  1. Mất đoạn:

    • Là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể.

    • Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết hoặc giảm sức sống của thể đột biến.

  2. Lặp đoạn:

    • Là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST được lặp lại một hay nhiều lần.

    • Lặp đoạn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST, thường gây rối loạn trao đổi chất và biểu hiện thành các thể đột biến.

  3. Đảo đoạn:

    • Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST tách ra, đảo ngược 180° rồi nối lại.

    • Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, gây ảnh hưởng đến sự điều hoà hoạt động của gen do vị trí mới của gen.

  4. Chuyển đoạn:

    • Là dạng đột biến làm cho đoạn của một NST đứt ra rồi gắn vào NST khác (không tương đồng).

    • Tăng cường khả năng chuyển đoạn có thể làm thay đổi số gen trên NST và dẫn đến thay đổi nhóm gen liên kết.

    • Các thể đột biến chuyển đoạn thường giảm khả năng sinh sản.

(Trích nguồn: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập – Đặng Hữu Lanh – Mai Sỹ Tuấn (2016). Sinh học 12. NXB Giáo dục Việt Nam, tr. 24–25.)

61.

Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gen của nhóm gen liên kết?

A

Đột biến lặp đoạn

B

Đột biến đảo đoạn

C

Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

D

Đột biến mất đoạn

62.

Khi nói về đột biến lặp đoạn, những phát biểu nào sau đây đúng?

A

Làm mất cân bằng hệ gen nhưng tổng lượng vật chất di truyền trong tế bào không đổi nên không gây hại cho thể đột biến.

B

Làm thay đổi khả năng hoạt động của gen, gen có thể hoạt động tăng lên hoặc giảm đi.

C

Làm phát sinh alen mới do gen, do đó làm cho phổ biến di truyền của một tính trạng nào đó trở nên phong phú.

D

Làm tăng số lượng gen trên NST dẫn đến sự biểu hiện của một tính trạng nào đó có thể được tăng cường hoặc giảm đi.

63.

Sơ đồ "A B C D E F G H → A B C C F D G H" sau mô tả dạng đột biến nào sau đây?

A

Chuyển đoạn trong một NST

B

Đảo đoạn NST

C

Lặp đoạn NST

D

Mất đoạn NST

64.

Sơ đồ (1) và (2) minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây? (1) ABCD*EFGH → ABGF*EDCH (2) ABCD*EFGH → AD*EFGBCH Chú thích: \* là tâm động

A

(1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn không chứa tâm động

B

(1) chuyển đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn chứa tâm động

C

(1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST

D

(1) chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST

65.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra một giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Trong giảm phân đã xảy ra dạng đột biến nào sau đây?

A

Đảo đoạn và không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

B

Chuyển đoạn và làm thay đổi hình dạng NST.

C

Chuyển đoạn trong một NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

D

Đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

66.

Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đột biến mất đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST.

b

Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, gây mất cân bằng hệ gen.

c

Đột biến đảo đoạn làm thay đổi nhóm gen liên kết.

d

Đột biến chuyển đoạn không ảnh hưởng đến số lượng gen trên mỗi NST.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 66

Question 67 - 73

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 7 - 13

Chủ đề 2

Để nghiên cứu tính chất sóng của ánh sáng người ta tiến hành thí nghiệm giao thoa của Young như sơ đồ trong hình 1. Ánh sáng phát ra từ nguồn laze S chiếu vào hai khe hẹp F₁, F₂. Hai khe hẹp khi này trở thành hai nguồn kết hợp. Hình ảnh giao thoa ánh sáng quan sát được trên màn E như hình 2 gồm những vạch sáng tối xen kẽ nhau. Sự truyền sóng ánh sáng từ F₁, F₂ tới một điểm A trên màn E được vẽ như hình 3.

Tại điểm A có vân sáng khi

với
là bước sóng ánh sáng,
giá trị tuyệt đối của
còn gọi là bậc của vân sáng.

Tại điểm A có vân tối khi

với

Xét trục Ox trên màn, tọa độ vân sáng:

với
là khoảng cách giữa hai khe,
là khoảng cách từ hai khe tới màn (hình 1).

Tọa độ vân tối:

với

Gọi

là khoảng vân, là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp:

Ánh sáng trắng là hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 760 nm. Khi chiếu ánh sáng trắng thay cho tia laze trong thí nghiệm Young ta sẽ quan sát được hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng.

1W-dQRDj6vLYcHSyO7t2Rq4aEPLxFlvlQ
67.

Trong thí nghiệm Young đã mô tả ở trên, nhận định nào sau đây là đúng:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại O là vân sáng

b

Giữ nguyên bố trí thí nghiệm chỉ thay nguồn sáng S bằng nguồn laze có bước sóng ánh sáng lớn hơn, khoảng vân sẽ giảm.

c

Khi tăng khoảng cách giữa hai khe a lớn hơn với cùng một nguồn laze và khoảng cách từ khe tới màn D không đổi thì khoảng vân sẽ giảm.

68.

Với các kí hiệu mô tả ở trên, công thức xác định bước sóng ánh sáng là

A

B

C

D

69.

Biết bước sóng ánh sáng đơn sắc đang dùng trong thí nghiệm là 600 nm, khoảng cách hai khe Young là $a = 1$ mm, $i$ là $D = 75$ cm. Khi chỉ dịch chuyển tấm tiến màn quan sát dọc theo trục quang học theo hướng có thể thấy khoảng vân thay đổi. Để quan sát được vân giao thoa có khoảng $0{,}5$ mm thì cần phải dịch chuyển màn quan sát (so với vị trí đầu)

A

xa thêm 1,00 m.

B

gần thêm 0,25 m.

C

xa thêm 0,25 m.

D

gần thêm 1,00 m.

70.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 0,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà MN = 2 cm, người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là

A

0,63 μm.

B

0,5 μm.

C

0,55 μm.

D

0,42 μm.

71.

Chiếu ánh sáng có bước sóng

nm vào hai khe F₁, F₂ thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 5,2 mm. Giữ nguyên vị trí khe và màn, chiếu ánh sáng bước sóng
vào khe thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 4,7 mm. Bước sóng
nm. Lưu ý không cần viết số sau dấu phẩy.

72.

Hình dưới đây là ảnh kết quả thí nghiệm giao thoa của 3 ánh sáng đỏ, lục, lam với cùng bố trí thí nghiệm. Nhận định nào dưới đây là đúng?

15VMuYINjYiGxYyYPyDb75M98KHrPEGeo
A

Ánh sáng lam có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng đỏ

B

Ánh sáng đỏ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng lục

C

Càng ra xa vân trung tâm, độ sáng của vân sáng càng giảm

D

Chiếu ánh sáng trắng qua khe Young trên màn sẽ thu được dải vân có nhiều màu

73.

Trong thí nghiệm Young với a = 1,5 mm và D = 75 cm, thay vì chiếu tia sáng laze, người ta chiếu ánh sáng trắng vào hai khe F₁, F₂ thì trên màn thu được hệ vân giao thoa của ánh sáng trắng. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 2 mm có bao nhiêu ánh sáng đơn sắc cho vân sáng?

A

5

B

0

C

380

D

1

Kết thúc nhóm câu Question 67 - 73

Question 74 - 80

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 14 - 20

Chủ đề 3

Kẽm là kim loại vi lượng và lysine là acid amin (amino acid) thiết yếu đối với cơ thể người và động vật. Vì vậy, việc bổ sung kẽm và lysine cho cơ thể là rất cần thiết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, các amino acid được hấp thu rất tốt trong cơ thể, ngược lại, các kim loại vi lượng như sắt, kẽm, đồng,... có hiệu quả hấp thu rất thấp. Trong số các nguyên tố kim loại vi lượng như sắt, kẽm, đồng,... thì sắt có khả năng được hấp thu và chuyển hoá cao nhất. Nếu bổ sung kim loại ở dạng hợp chất vô cơ, thì sắt có thể chỉ có hấp thu khoảng 4% và chỉ một nửa trong số đó được thực sự chuyển hoá. (Nguồn: theo Caine W.R và cộng sự, Research in Veterinary Science, volume 86, trang 453-462, 2009). Theo Dewayne Ashmead H (The role of amino axit chelates in animal nutrition, Noyes publications, Westwood, New Jersey, USA, 1993), bổ sung kẽm dưới dạng hợp chất kẽm-amino acid cho cơ thể có khả năng hấp thu và chuyển hoá cao hơn 2,9 lần so với kẽm oxide, 2,2 lần so với kẽm carbonate và 2,3 lần so với kẽm sulfate.

Hợp chất kẽm-lysine thường được sử dụng làm thực phẩm chức năng bổ sung đồng thời cả kẽm và lysine cho cơ thể người và động vật. Kẽm-lysine có thể được tổng hợp từ kẽm acetate và lysine (ký hiệu là Lys) theo sơ đồ phản ứng:

Zn(CH₃COO)₂ + 2Lys → ZnLys₂ + 2CH₃COOH

Để tìm được điều kiện tối ưu cho việc tổng hợp kẽm lysine, một kĩ sư đã tiến hành các nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của độ pH, nhiệt độ và thời gian phản ứng đến hiệu suất của phản ứng. Cụ thể như sau:

Nghiên cứu 1: Khảo sát ảnh hưởng của độ pH. Các thí nghiệm được thực hiện ở các giá trị pH khác nhau, kết quả được trình bày trong bảng 1. Nghiên cứu 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng. Các phản ứng được thực hiện với cùng lượng các chất tham gia, ở pH bằng 7,0, nhiệt độ 80°C trong các khoảng thời gian khác nhau, kết quả được trình bày trong bảng 2. Nghiên cứu 3: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng. Các phản ứng được thực hiện với cùng lượng các chất tham gia, ở pH bằng 7,0, thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau, kết quả được trình bày trong bảng 3.

Frame 18837.png
74.

Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 1, kẽm-lysine bắt đầu được tạo thành ở giá trị pH thấp nhất là

.

75.

Theo kết quả nghiên cứu, phát biểu "hiệu suất phản ứng tổng hợp kẽm-lysine phụ thuộc vào độ pH, thời gian và nhiệt độ phản ứng" là đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

76.

Trong khi làm thí nghiệm thực hiện phản ứng (*), kĩ sư ngửi thấy mùi giấm ăn, đó là mùi của chất có công thức là

.

77.

Theo kết quả nghiên cứu, khoảng nhiệt độ cho hiệu suất phản ứng lớn nhất là 80 đến 90°C

A

100°C

B

80 đến 90°C

C

80 đến 100°C

D

90 đến 100°C

78.

Trong số các thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian và ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng, thí nghiệm nào lặp lại giống nhau?

A

Thí nghiệm 6 của bảng 2 và thí nghiệm 6 của bảng 3

B

Thí nghiệm 6 của bảng 2 và thí nghiệm 5 của bảng 3

C

Thí nghiệm 7 của bảng 2 và thí nghiệm 6 của bảng 3

D

Thí nghiệm 7 của bảng 2 và thí nghiệm 5 của bảng 3

79.

Trong sản xuất, việc lựa chọn điều kiện tối ưu là một quy trình tối ưu, sao cho tối ưu giữa chi phí và lượng sản phẩm thu được là thấp nhất có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Nhiệt độ hay thời gian tăng đều dẫn đến chi phí tăng. Tất cả các yếu tố nghiên cứu, để tối ưu trong sản xuất kẽm-lysine, điều kiện phản ứng tối ưu kĩ sư nên chọn là:

A

pH trong khoảng 4.5 đến 8.8 ; nhiệt độ 100°C; thời gian phản ứng 8 giờ.

B

pH trong khoảng 4.5 đến 8.8 ; nhiệt độ 90°C; thời gian phản ứng 7 giờ.

C

pH trong khoảng 4.5 đến 8.8 ; nhiệt độ 90°C; thời gian phản ứng 6 giờ.

D

pH trong khoảng 4.5 đến 8.8 ; nhiệt độ 80°C; thời gian phản ứng 6 giờ.

80.

Những phát biểu nào sau đây đúng?

A

Bổ sung acid có thể chuyển hóa dạng oxide về cơ sở có hiệu quả chuyển hóa khoảng 4%

B

Bổ sung kẽm có thể được thực hiện bằng kẽm hữu cơ hàm lượng thấp cho tan hoàn toàn dạng muối kẽm sulfate, kẽm carbonate hoặc kẽm oxide.

C

Bổ sung kẽm có thể được thực hiện bằng hợp chất vô cơ có hiệu quả chuyển hóa nhỏ hơn 2%

D

Thời gian thực hiện phản ứng để thu được khối lượng kẽm-lysine lớn nhất là 8 giờ.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 80

Question 81 - 86

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 21 - 26

Chủ đề 4

Giải trình tự DNA cho phép các nhà khoa học so sánh và đối chiếu DNA của các loài động vật khác nhau để tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình tiến hóa. Trong một số trường hợp, số lượng gene được phát hiện trong quá trình giải trình tự lại ít hơn so với dự đoán. Những gene không được tìm thấy này được gọi là "dark DNA" (DNA ẩn) — chúng có thể đóng vai trò quan trọng nhưng lại không dễ phát hiện.

Nghiên cứu của Adam Hargreaves tại Đại học Oxford trên loài chuột cát (Psammomys obesus) đã phát hiện ra rằng: Một số gene thiết yếu cho sự trao đổi chất và phát triển lại không thể tìm thấy trong bộ gene đã được xác định của chuột cát. Điều này bất thường vì các gene này vốn rất quan trọng và có mặt ở hầu hết các loài khác. Dù vậy, chuột cát vẫn sống và phát triển bình thường, chứng tỏ các gene ấy không bị mất mà chỉ bị "ẩn" đi, có thể do sự tái tổ chức gene trong DNA.

Ý nghĩa tiến hóa: Đột biến DNA có thể làm thay đổi trình tự gene, thậm chí ẩn đi một số gene quan trọng khiến chúng khó bị phát hiện. Điều này dẫn đến các con đường tiến hóa khác nhau ở các loài, có thể dẫn đến sự đa dạng sinh học như ngày nay. Các vùng DNA tối có thể đóng vai trò quan trọng trong sự thích nghi và tiến hóa, nhưng không được nhận ra bằng các phương pháp giải mã DNA truyền thống.

Nguồn: Adam Hargreaves, Introducing ‘dark DNA’ - the phenomenon that could change how we think about evolution.

81.

Nghiên cứu của Adam Hargreaves về giải trình tự DNA chuột cát đã phát hiện ra điều nào sau đây?

A

Vai trò của DNA ẩn trong nghiên cứu tiến hóa.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Vai trò kiểm soát insulin của gene

D

Đột biến DNA.

82.

Theo quan điểm tiến hóa hiện nay, yếu tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa của sinh vật?

A

Các yếu tố ngẫu nhiên.

B

Môi trường sống của sinh vật.

C

Chọn lọc nhân tạo.

D

Chọn lọc tự nhiên.

83.

Dựa trên căn cứ nào mà nghiên cứu của Adam Hargreaves nhận định rằng các gene như

không bị tiêu, chỉ bị ẩn trong bộ gene?

A

Do gene này được duy trì ổn định, không bị đột biến

B

Do sự có mặt của các sản phẩm mà gene này quy định

C

Do gene này đã không thực hiện chức năng

D

Do tỉ lệ nucleotide loại

trong bộ gene

84.

Theo nghiên cứu của Adam Hargreaves, nhận định nào sau đây giải thích lí do chuột cát thích nghi với đời sống ở sa mạc?

A

Các vùng nóng trong bộ gene phát sinh nhiều đột biến có lợi cho đời sống ở sa mạc của chuột

B

Các vị trí sai hỏng trong trình tự DNA đã bị loại bỏ bởi chọn lọc tự nhiên

C

Bộ gene chứa nhiều gene hơn các loài gặm nhấm khác

D

Các đột biến xảy ra ở bộ gene chuột là có định hướng

85.

Theo nghiên cứu của Adam Hargreaves, các nhận định sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở loài chuột cát, đột biến ở các DNA ẩn không tạo cho chúng sự thích nghi với điều kiện sống ở sa mạc.

b

Ở loài chuột cát, đột biến quá mức ở các vùng phát sinh nhiều đột biến dẫn đến ngừng hoạt động của các gene này.

c

Bộ gene của chuột cát có một phần phát sinh nhiều đột biến hơn so với bộ gene của các loài gặm nhấm khác.

86.

Từ kết quả nghiên cứu của Adam Hargreaves về DNA ẩn, giả thuyết nào sau đây phù hợp về tiến hóa ở chuột cát?

A

Chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ các đột biến trong DNA ẩn ở chuột cát.

B

DNA ẩn là nhân tố duy nhất quyết định sự thích nghi của chuột cát với đời sống ở sa mạc.

C

Vùng không biến đổi gen trình tự A, T đã góp phần tạo ra sự thích nghi của chuột cát.

D

Yếu tố tác động đến tiến hóa ở chuột cát là vùng nong đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 86

Question 87 - 90

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 27 - 30

Chủ đề 5

Khi thay thế nguyên tử H trong NH₃ bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine. Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen. Khi nguyên tử nitrogen liên kết với carbon trong vòng benzene, ta có các amine thơm. Amphetamine

là một amine có tính kích thích thần kinh mạnh, có tác dụng giảm đau, chống trầm cảm, suy nhược thần kinh. Amphetamine được sử dụng trong dược phẩm làm thuốc điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung, người rối và béo phì. Tuy nhiên, việc sử dụng không theo chỉ định, lạm dụng hay sử dụng trái phép amphetamine có thể gây ra nhiều tác hại như bị nghiện thuốc, lo âu, mệt mỏi, hoang tưởng,... (Nivaldo J. Tro, Chemistry in Focus, U.S.A. 2007)

Một trong những tính chất quan trọng nhất của amphetamine là tính base. Hợp chất này làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh. Amphetamine tác dụng với các acid vô cơ, ví dụ hydrochloric acid (HCl), cho muối amphetamine hydrochloride hydrate:

Trong dược phẩm, amphetamine thường được sử dụng dưới dạng muối amphetamine sulfate.

amphetamine.png
87.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? Amphetamine là amine bậc một do nguyên tử nitrogen liên kết với nguyên tử carbon no.

A

Đúng

B

Sai

88.

Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành

.

89.

Amphetamine tác dụng với sulfuric acid thu được muối amphetamine sulfate. Công thức cấu tạo của muối amphetamine sulfate là:

A

B

C

D

90.

Các phát biểu nào sau đây đúng?

A

Amphetamine tác dụng với acid HNO₃ cho sản phẩm là muối và nước.

B

Khi lạm dụng amphetamine, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe là rất lớn.

C

Amphetamine có thể là thành phần thuốc nếu sử dụng đúng mục đích và liều lượng trong y học.

D

Amphetamine là một amine thơm.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 90

Question 91 - 97

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 31 - 17

Chủ đề 6 – Quy trình chế tạo vật liệu áp điện không chì

Hiện nay, vật liệu nền

đang được ứng dụng chủ yếu trên các linh kiện điện tử như cảm biến, bộ chấp hành, tụ điện... Tuy nhiên, vật liệu
có chứa hàm lượng lớn nguyên tố chì (Pb) trong hợp phần của chúng nên gây ô nhiễm hóa học. Chì là nguyên tố rất độc hại không những ảnh hưởng đến sức khỏe của con người mà còn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường. Trong quá trình sản xuất và xử lý tái chế chất thải, nguyên tố Pb có thể bị khuếch tán vào không khí, nguồn nước và môi trường theo chuỗi thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thế hệ trẻ tiếp xúc trong thời gian kéo dài theo sang con trong quá trình mang thai. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm vật liệu sắt điện mới thay thế cho các vật liệu có chứa chì như
trong các linh kiện điện tử để đảm bảo yếu tố sức khỏe và môi trường là điều hết sức cấp thiết.

Trong số các hệ vật liệu sắt điện không chì thì tổ hợp vật liệu

đang được quan tâm nghiên cứu để tạo cho chúng có các đặc trưng áp điện cao nhằm thay thế vật liệu sắt điện có chì đang sử dụng hiện nay là
. Nghiên cứu này sẽ báo cáo quy trình chế tạo vật liệu nền
bằng phương pháp ướt.

Quy trình chế tạo vật liệu:

  • Bước 1: Cân các tiền chất là

    với hợp phần công thức hóa học định sẵn rồi cho vào dung môi, đồng thời dùng chất acetat
    để hòa tan, đồng thời dùng acetylacetone
    và khuấy trộn 2 lần (h1, h2). Khuấy đến khi dung dịch trong suốt (dung dịch 1).

  • Bước 2: Nhỏ dung dịch Titanium(IV) isopropoxide

    vào để tích hợp theo công thức hóa học định sẵn, sau đó dung dịch 1 khi khuấy tiếp tục cho đến dung dịch 2.

  • Bước 3: Sấy khô dung dịch 2 ở nhiệt độ thấp (khoảng

    ), đem nung thiêu kết ở nhiệt độ cao nhằm phân hủy để thu được bột vật liệu
    dạng thô, rồi tiến hành ép định hình vật liệu bằng ép đơn trục để chế tạo các thiết bị và máy đo thực lực.

  • Bước 4: Thiêu kết các mẫu vật liệu ép định hình ở 2 nhiệt độ và thời gian phù hợp để thu được mẫu vật liệu định có hình dạng đĩa.

91.

Nguyên tố chỉ có thể thâm nhập vào cơ thể thông qua các con đường nào sau đây:

A

Qua nhau thai

B

Qua da

C

Qua đường tiêu hóa

D

Qua đường hô hấp

92.

Dự kiến khối lượng sản phẩm của vật liệu

sau chế tạo bằng
. Biết rằng trong quá trình tạo gel, khối thi hàm lượng Na bị mất đi
khối lượng so với khối lượng cần ban đầu. Xác định khối lượng muối tiền chất
(mà ta thêm vào từ dung dịch
) cần phải lấy để chế tạo vật liệu.

Cho biết khối lượng mol và khối lượng riêng của các vật liệu

lần lượt bằng
.

Khối lượng mol của nguyên tố

lần lượt bằng
. Khối lượng tiền chất được lấy bằng cân có cấp chính xác
. Dung dịch được lấy bằng pipet (100–1000 μl).

A

B

C

D

93.

Tủ sấy được sử dụng để sấy khô dung dịch trong quá trình chế tạo vật liệu. Tủ sấy có công suất

mắc vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng
. Bảng 1 cho khuyến cáo việc lựa chọn dây dẫn phù hợp với dòng điện của nhà cung cấp. Dựa vào số liệu Bảng 1, em hãy lựa chọn các loại dây dẫn phù hợp có thể dùng nối từ tủ sấy vào nguồn điện xoay chiều sao cho tủ sấy hoạt động ổn định.

10HTH5No_GU50myX8F24ejs0S2ZAeAjPc
A

B

C

D

94.

Trong bước 4 của quy trình chế tạo vật liệu sắt điện không chì. Để tạo gel khô, học sinh đặt các ống đựng dung dịch 3 vào trong tủ sấy, cài đặt nhiệt độ

cho tủ sấy rồi bật công tắc tủ sấy lúc 4 giờ 30 chiều. Tủ sấy đạt nhiệt độ ổn định ở
sau khoảng thời gian 10 phút. Quá trình sấy mẫu luôn được cố định nhiệt độ như vậy nhờ bộ vi xử lí và hệ thống quạt đối lưu trong tủ sấy luôn hoạt động liên tục. Đến sáng hôm sau, học sinh kiểm tra mẫu thì đã tạo thành gel khô và tiến hành tắt tủ sấy lúc 10 giờ 20. Biết tủ sấy có công suất là
và chu trình nhiệt thể hiện trên Hình vẽ. Tính lượng điện năng tiêu thụ trong quá trình sấy mẫu đó.

1tNUFaiPPvwqvhSnqTS_0kWtrLIj8YCQC
A

B

C

D

95.

Vật liệu

dạng bột được trộn thêm khoảng
khối lượng chất kết dính Poly (vinyl alcohol). Vật liệu dự kiến được ép định hình với áp lực
bằng cối thép dạng hình trụ đặc biệt có đường kính
. Lấy giá trị gia tốc trọng trường
. Tính lực ép (theo đơn vị khối lượng lực, 1 tấn = 1000 kg) cần tác dụng lên cối ép.

A

B

C

D

96.

Để chế tạo vật liệu

dạng bột từ gel khô. Gel khô sẽ được nung thiêu kết trong một lò nung có công suất
mắc vào nguồn xoay chiều
. Để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện, lò nung được mắc kèm aptomat. Aptomat là một loại cầu dao có vỏ khí khả năng đóng cắt tự động khi dòng trong mạch quá tải. Hãy lựa chọn loại aptomat nào phù hợp để bảo vệ lò nung?

A

6A

B

10A

C

30A

D

20A

97.

Bộ tích trữ năng lượng dựa trên hiệu ứng chuyển đổi cơ-điện của vật liệu sau chế tạo. Dưới tác dụng của lực thì trên bề mặt tấm điện môi xuất hiện điện tích. Hệ số chuyển đổi cơ-điện địa của vật liệu đo được bằng

. Các tấm áp điện được ghép bởi nhiều tấm áp điện có kích thước nhỏ tạo thành ma trận. Diện tích của một tấm áp điện bằng
. Nếu áp suất tác dụng lên toàn bộ tấm áp điện bằng
thì mật độ điện tích mặt xuất hiện trên bề mặt tấm điện môi bằng bao nhiêu?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 97

Question 98 - 100

.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu 38 - 40

Chủ đề 7

Phương pháp sắc kí giấy là 1 trong các phương pháp tách chất được sử dụng để tách một số chất trong những hỗn hợp nhất định. Phương pháp này sử dụng một loại giấy được chế tạo theo cách đặc biệt (giấy sắc kí) và một chất lỏng (dung môi). Cách thực hiện sắc kí giấy như sau: nhỏ một giọt hỗn hợp lên giấy sắc kí, gắn tờ giấy lên một thanh treo sao cho một đầu tờ giấy chạm vào đáy cốc đựng dung môi khoảng 2 cm, sao cho vị trí nhỏ giọt hỗn hợp phải cao hơn mặt thoáng của dung môi. Giấy sẽ hút dung môi dẫn lên qua vị trí đã nhỏ hỗn hợp. Tại đây, dung môi hoà tan các chất trong hỗn hợp và kéo các chất đi chuyển hướng thẳng lên trên. Các chất khác nhau sẽ bị kéo lên với tốc độ khác nhau. Kết quả là, sau 1 thời gian, các chất sẽ tách ra thành từng đốm trên tờ giấy ở các độ cao khác nhau. Chất nào tan tốt hơn sẽ bị kéo lên cao hơn. Nhờ đó mà các chất trong hỗn hợp có thể được phân tách. Cần lựa chọn chất lỏng phù hợp làm dung môi để các chất trong hỗn hợp có thể phân tách bằng phương pháp sắc kí giấy.

Phương pháp sắc kí giấy cũng có thể dùng để nhận biết chất. Cách làm như sau: nhỏ 1 lần lượt lên giấy sắc kí 2 hỗn hợp cần phân tích (chất chuẩn) và 1 hỗn hợp chưa biết thành phần (hỗn hợp X) lên cùng một tờ giấy sắc kí và tại 2 vị trí khác nhau. Thực hiện sắc kí như trên. Nếu kết quả thu được các đốm màu giống nhau ở độ cao như nhau thì tức là thành phần hỗn hợp X đúng như với chất chuẩn.

Một loại dịch chiết lá cây có thành phần gồm các chất có màu sắc khác nhau và nước. Một bạn nhỏ 1 giọt dịch chiết lên giấy sắc kí và dùng nước để phân tách. Kết quả thu được như hình sau:

10aPtJemzFq3jcpKsh5dLAClTxCACkiXB
98.

Số chất màu có trong dịch chiết lá cây này là

99.

Nước được dùng để trong quá trình phân tách này vì nước

A

có trong thành phần giọt dịch chiết.

B

hoà tan được chất màu lá cây trong hỗn hợp.

C

hoà tan các chất trong hỗn hợp.

D

thấm được giấy sắc kí.

100.

Từ một loại cây chiết ra hai loại dịch, dịch chiết X chứa carotene, clorophin A và clorophin B. Dịch chiết Y chứa carotene, xanthophin, clorophin A và clorophin B. Nhỏ đồng thời $1$ giọt dịch chiết X và $1$ giọt dịch chiết Y tại hai vị trí riêng biệt lên cùng một tờ giấy sắc kí và tiến hành sắc kí trong một dung môi thích hợp. Kết quả thu được bao nhiêu dải màu trên tờ giấy sắc kí?

12emmRMwDgezgdPyP5-li-rwjVsCD5HfP
A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 98 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Hàm số cần tìm nguyên hàm:

  • Các lựa chọn đáp án: A.

    B.
    C.
    D.

Hiểu câu hỏi:

  • Yêu cầu tìm tất cả các nguyên hàm (antiderivative) của hàm số mũ cơ số 5.

  • Cần vận dụng công thức cơ bản về nguyên hàm của hàm số mũ:

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Nhận xét: Hàm số

    có dạng chung
    với
    .

  • Áp dụng công thức nguyên hàm:

  • So sánh với các đáp án đã cho, thấy đáp án A trùng khớp.

Đáp án: A.