Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 trường THPT Chuyên Đại học Vinh - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 44

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 trường THPT Chuyên Đại học Vinh - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 44 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, gồm 28 câu hỏi, thời gian làm bài là 90 phút, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,... Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử alanine bằng 9
Alanine có tính lưỡng tính
Trong dung dịch, alanine chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
Giá trị của m bằng 5,5
Pin điện hóa Ni–Ag được ứng dụng chủ yếu trong giáo dục, nghiên cứu ăn mòn, mạ bạc và điện hóa học. Trong pin Ni–Ag ở điều kiện chuẩn, phản ứng hóa học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hóa – khử tương ứng Ni^{2+}/Ni và Ag^+/Ag?
Ni và Ag
Ni^{2+} và Ag
Ni và Ag^+
Ni^{2+} và Ag^+
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng như bảng. Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là

Pb^{2+}
Mg^{2+}
Fe^{2+}
Fe^{3+}
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong các tiểu phân sau đây có bao nhiêu tiểu phân là carbanion?

2
1
3
4
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hóa học với dung dịch H_2SO_4 loãng?
Cu
Mg
Zn
Ba
Khi cho NH_3 tác dụng với H_2SO_4 theo tỉ lệ mol n_{NH_3} : n_{H_2SO_4} = 2 : 1 thì thu được chất nào sau đây?
(NH_4)_2S
(NH_4)_2SO_4
(NH_4)_2SO_3
NH_4HSO_3
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
But-2-yne
But-2-ene
Butane
Methylpropene
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH_3CH_2NHCH_3 là
methylpropylamine
N-methylpropan-2-amine
N-methylpropan-1-amine
N-methylpropan-3-amine
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose
Saccharose
Fructose
Glucose
Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine: (a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do trimethylamine gây ra. (b) Dung dịch trimethylamine làm giấy quỳ tím hóa xanh. (c) Trimethylamine không phản ứng được với NaOH trong dung dịch. (d) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là
3
4
2
1
Cho but-1-ene tác dụng với hydrogen chloride thu được sản phẩm chính là
1,4-dichlorobutane
1-chlorobutane
1,3-dichlorobutane
2-chlorobutane
Butyl acetate được dùng rất phổ biến làm dung môi; ngoài ra, chất này có mùi trái cây dễ chịu nên được ứng dụng làm hương liệu trong mỹ phẩm và nước hoa. Công thức của butyl acetate là
CH_3COOCH_2CH(CH_3)_2
C_2H_5COOCH_2CH_2CH_3
CH_3CH_2CH_2COOCH_2CH_3
CH_3COOCH_2CH_2CH_2CH_3
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch BaCl_2 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na_2SO_4 là
có sủi bọt khí không màu, không mùi thoát ra
có kết tủa màu trắng xuất hiện
có kết tủa màu xanh xuất hiện
có sủi bọt khí không màu, mùi hắc thoát ra
Sulfur được dùng để sản xuất sulfuric acid, phân bón, thuốc trừ sâu,... Nguyên tử của nguyên tố sulfur có 16 electron. Ở trạng thái cơ bản, sulfur có số orbital chứa electron là
10
6
9
8
Cho dãy các chất: methane, ethylene, acetylene, benzene, ethyl alcohol, phenol, acetaldehyde, fructose, saccharose, aniline. Số chất trong dãy làm mất màu nước bromine là
3
2
5
4
NaHCO_3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO_2 làm bánh nở xốp. Phản ứng: 2NaHCO_3 \text{ s} \xrightarrow {t^\circ} Na_2CO_3 \text{ s} + CO_2 \text{ g} + H_2O \text{ g}; \Delta_rH^\circ_{298} = 129,2\text{ kJ}. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na_2CO_3, CO_2 và H_2O lần lượt là -1130,9; -393,5; -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO_3 là
-947,7 kJ/mol
-1637,0 kJ/mol
-818,5 kJ/mol
-1895,4 kJ/mol
Hợp chất hữu cơ M có chứa carbon, hydrogen và oxygen. Thành phần phần trăm khối lượng của carbon, hydrogen lần lượt là 66,67% và 11,11%. Từ phổ khối lượng của M xác định được giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] bằng 72. Chất M có phản ứng tạo iodoform nhưng không có phản ứng với kim loại Na. Số công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của M là
2
3
4
1
Cho phản ứng hóa học: Zn \text{ s} + Ni^{2+} \text{ aq} \rightarrow Zn^{2+} \text{ s} + Ni \text{ s}. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ni^{2+} oxi hóa Zn thành Zn^{2+}
Ni có tính khử mạnh hơn Zn
Ni^{2+} có tính oxi hóa yếu hơn Zn^{2+}
Ni^{2+} là chất khử, Zn là chất oxi hóa
Phần II
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate được điều chế theo phản ứng:
CH_3(CH_2)_4COOH + C_6H_5CH_2OH \rightleftharpoons CH_3(CH_2)_4COOCH_2C_6H_5 + H_2O (xúc tác H_2SO_4 đặc).
Phổ hồng ngoại đặc trưng: O–H (alcohol): 3650–3200 cm^{-1}; O–H (carboxylic acid): 3300–2500 cm^{-1}; C=O: 1780–1650 cm^{-1}.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu ở 1721 cm^{-1} đặc trưng cho liên kết O–H
b
Giá trị của hiệu suất phản ứng là 75%
c
Trong phản ứng ester hóa trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Bronsted–Lowry
d
Trong phản ứng ester hóa trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hóa
Cho các pin điện hóa và sức điện động chuẩn như bảng. Biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp q = n_eF.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sức điện động chuẩn của pin Cd–Ag là 1,202 V
b
Trong pin Zn–Ni, khối lượng Zn cần dùng để pin cung cấp điện lượng 6948 mAh là 16,848 gam (hiệu suất 100%)
c
Trong pin Cd–Ni và Zn–Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hóa Ni
d
Trong pin Zn–Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag^+
Trong công nghiệp, PVC được điều chế từ ethylene qua các bước trung gian. Từ 74,37 m^3 ethylene (đkc), hiệu suất toàn bộ quá trình là 36,4%.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
PVC được tổng hợp từ vinyl chloride bằng phản ứng trùng ngưng
b
PVC có tính cách điện nên được dùng làm vỏ bọc dây điện
c
Trong mỗi mắt xích của PVC, phần trăm khối lượng carbon là 38,4%
d
Giá trị khối lượng PVC thu được là 187,5 kg
Trong quá trình mạ kẽm bằng điện phân dung dịch ZnSO_4 (điện cực âm là bu lông sắt, điện cực dương là lá Zn, hiệu suất 100%), với q = I \cdot t = n_eF.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại đó xảy ra quá trình khử Zn^{2+}
b
Lá kẽm đóng vai trò là cathode và tại đó xảy ra quá trình oxi hóa Zn
c
Lượng ZnSO_4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân
d
Giá trị thời gian điện phân t là 675.
Phần III
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm. Trong phương pháp hàn này, hỗn hợp gồm bột oxide kim loại và bột nhôm được đốt cháy để xảy ra phản ứng (phản ứng nhiệt nhôm). Phản ứng này tỏa nhiệt rất lớn, sinh ra kim loại ở trạng thái nóng chảy và aluminium oxide (Al_2O_3). Kim loại nóng chảy sẽ lấp đầy khe hàn. Phản ứng nhiệt nhôm thường được dùng để hàn hai miếng đồng hoặc hai miếng gang, thép (có thành phần chính là sắt). Để hàn một vết nứt trên ống dẫn bằng đồng có thể tích 15,0 cm^3, người ta dùng 34,7 gam hỗn hợp Y gồm Al và CuO với tỉ lệ mol tương ứng 5 : 7. Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất b%: 2Al + 3CuO \xrightarrow {t^\circ} Al_2O_3 + 3Cu. Biết lượng Cu cần hàn cho vết nứt (lấp đầy vết nứt) bằng 80% lượng Cu sinh ra từ phản ứng nhiệt nhôm trên và khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm^3. Giá trị của b bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Thủy phân hoàn toàn p gam tetrapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Z. Cô cạn toàn bộ dung dịch Z thu được 22,9 gam muối khan. Xác định giá trị của p (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Thủy phân hoàn toàn triglyceride T trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium stearate, sodium oleate (tỉ lệ mol n_{stearate} : n_{oleate} = 1 : 2). Xác định phân tử khối của triglyceride T
Zinc sulfate (ZnSO_4) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp. Trong công nghiệp, zinc sulfate được sản xuất từ zinc(II) sulfide theo sơ đồ: ZnS \rightarrow ZnO \rightarrow ZnSO_4. Từ 19,4 tấn quặng zinc blende (chứa 60% ZnS về khối lượng, còn lại là các chất không chứa zinc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65,25% thu được x tấn dung dịch ZnSO_4 5% (dùng làm thuốc sát trùng). Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,...) có thành phần phần trăm theo thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hóa học: (1) CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O; (2) 2C_2H_6 + 7O_2 \rightarrow 4CO_2 + 6H_2O; (3) C_3H_8 + 5O_2 \rightarrow 3CO_2 + 4H_2O; (4) 2C_4H_{10} + 13O_2 \rightarrow 8CO_2 + 10H_2O. Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Cho biết: có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng. Xác định giá trị của z (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)

Cho cân bằng hóa học: CO + H_2O \rightleftharpoons H_2 + CO_2 ở 750°C, hằng số cân bằng K_c = 1,156. Cho khí CO và hơi nước vào bình kín dung tích không đổi sao cho nồng độ ban đầu của khí CO và hơi nước đều bằng 0,500 mol/L và giữ ở 750°C. Nồng độ khí CO ở trạng thái cân bằng là y mol/L. Xác định giá trị của y (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,... Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử alanine bằng 9
Alanine có tính lưỡng tính
Trong dung dịch, alanine chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
Giá trị của m bằng 5,5
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Xét các phát biểu về alanine và phản ứng với NaOH.
Tìm phát biểu sai.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Alanine có công thức: CH_3-CH(NH_2)-COOH
Đếm số H:
CH_3 (3H) + CH (1H) + NH_2 (2H) + COOH (1H) → tổng = 7 H → không phải 9 → phát biểu sai
Tính chất:
Có -NH_2 (base) và -COOH (acid) → lưỡng tính → đúng
Trong dung dịch → tồn tại dạng ion lưỡng cực → đúng
Tính m:
M_{alanine} = 89 → n = 4,45 / 89 = 0,05 mol
Phản ứng: R-COOH + NaOH \rightarrow R-COONa + H_2O
Muối tăng thêm Na - H = 23 - 1 = 22 → M_{muối} = 89 + 22 = 111 → m = 0,05 \times 111 = 5,55 \approx 5,5 → đúng
✅ Đáp án: Số nguyên tử hydrogen trong phân tử alanine bằng 9


