Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề 03

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề 03 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh - Năm học 2025-2026 - Mã đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC_2H_5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
9,6
8,4
7,2
6,8
Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
3
4
2
1
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH_3COOC_2H_5
C_2H_5COOCH_3
HCOOCH_3
CH_3COOC_3H_7
Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước. (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid. (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí. (5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của CO, H_2O, CO_2 và H_2 được kí hiệu lần lượt là [CO], [H_2O], [CO_2] và [H_2]. Biểu thức hằng số cân bằng K_c của phản ứng là
K_c=\dfrac{[CO_2][H_2]}{[CO][H_2O]}
K_c=\dfrac{[CO]^2[H_2O]}{[CO_2][H_2]}
K_c=\dfrac{[CO_2]^2[H_2]}{[CO][H_2O]}
K_c=\dfrac{[CO][H_2]}{[CO_2][H_2O]}
Chất nào sau đây có phân tử dạng mạch phân nhánh?
Glucose
Tinh bột
Saccharose
Cellulose
Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein: (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng. (b) Triolein phản ứng được với nước bromine. (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch. (d) Triolein hòa tan được Cu(OH)_2 tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cùng một cốc dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng nhôm dây
Dạng viên nhỏ
Dạng tấm mỏng
Dạng bột mịn, khuấy đều
Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
C_2H_5NHCH_3
CH_3NH_2
(CH_3)_3N
C_2H_5NH_2
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa màu xanh
có kết tủa màu trắng
có kết tủa màu tím
có kết tủa màu đen
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
hydrogen
oxygen
nitrogen
carbon
Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
Glucose
Maltose
Dextrin
Saccharose
Cho các phản ứng: H_2N-CH_2-COOH + HCl \rightarrow ClH_3N-CH_2-COOH; H_2N-CH_2-COOH + NaOH \rightarrow H_2N-CH_2-COONa + H_2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ acid aminoacetic
chỉ có tính base
có tính oxi hóa và tính khử
chỉ có tính acid
có tính chất lưỡng tính
Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
1s^22s^22p^63s^13p^5
1s^22s^22p^63s^23p^5
1s^22s^22p^63s^33p^4
1s^22s^22p^63s^23p^5
Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình CH_3CH_2OH + CH_3COOH \leftrightharpoons{H_2SO_4\text{ (đặc)},t^\circ} CH_3COOC_2H_5 + H_2O là phản ứng
xà phòng hóa
trùng ngưng
thủy phân
ester hóa
Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong môi trường acid là
2
4
3
1
Ethylamine có công thức là
C_6H_5NH_2
CH_3NH_2
(CH_3)_2NH
C_2H_5NH_2
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 19 - 22
.Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
b
Cellulose thuộc loại polysaccharide.
c
Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết \alpha-1,4-glycoside.
d
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 65% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)
Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học đã cho. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isomayl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như bảng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau phản ứng có thể thực hiện bằng phương pháp chiết.
b
Thực hiện phản ứng giữa 9,0 gam acetic acid và 8,8 gam isoamyl alcohol, với hiệu suất phản ứng là 60% thì thu được 7,8 gam isoamyl acetate.
c
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm^-1 là phổ của acetic acid.
d
Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25°C, 37°C, 45°C, 55°C.
Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại. Kết quả thí nghiệm như bảng đã cho.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
b
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy trong môi trường không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
c
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
d
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới đây.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cho X phản ứng với HCl thu được chất hữu cơ Y, cho Y phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là C_3H_7O_2NClNa.
b
X thuộc loại \alpha-amino acid.
c
Trong phân tử X, nguyên tố oxygen chiếm 35,96% về khối lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d
Ở môi trường pH = 1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 23 - 28
.Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen (N) có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine (C_3H_6N_6) vào sữa. Uống sữa có melamine ảnh hưởng đến sinh sản, gây sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận. Một nhà máy vì tham lợi nhuận đã tạo “độ đạm ảo” bằng cách cho nước và melamine vào sữa. Cứ 180 Lít sữa (khối lượng riêng 1,1 g/mL, độ đạm 17%), nhà máy đó cho thêm V Lít nước (khối lượng riêng 1 g/mL) và 6,3 kg melamine thì thu được “sữa” có độ đạm là 17,5%. Giá trị của V là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%). o-HO-C_6H_4-COOH + (CH_3CO)_2O \rightarrow o-CH_3COO-C_6H_4-COOH + CH_3CHOOH Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg?
Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 90% tinh bột, còn lại là chất trơ) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose.
Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ (nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả. Phương trình theo tỉ lệ: C_6H_{12}O_6 \rightarrow HOOC-CH(NH_2)-CH_2CH_2COOH + \text{sản phẩm phụ}
Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở 60°C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 25°C thì khối lượng MSG kết tinh là 1,5 tấn. Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85%, độ tan của MSG ở 60°C là 112 gam/100 gam nước, ở 25°C là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xà phòng hóa tripalmitin trong KOH, thu được muối có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Cho các chất sau: C_{15}H_{31}COONa; C_{15}H_{31}COOK; CH_{3}[CH_{2}]_{11}OSO_{3}Na; CH_{3}[CH_{2}]_{11}C_6H_4SO_{3}Na; C_{17}H_{33}COOK; C_{17}H_{35}COONa. Số chất là thành phần chính của xà phòng?
Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: K_{D} = \dfrac{C_{H}}{C_{N}}. Trong đó:
C_{H}: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
C_{N}: nồng độ mol/L chất X trong pha nước. Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200 mL dung dịch bằng dung môi CH_{2}Cl_{2} với hệ số phân bố K_{D} = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 50 mL dung môi CH_{2}Cl_{2} là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC_2H_5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
9,6
8,4
7,2
6,8
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Este: HCOOC_2H_5 (ethyl formate)
Khối lượng este: 7,4 g
Xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch KOH vừa đủ
Sau phản ứng, cô cạn thu được muối khan
❓ Hiểu câu hỏi:
Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng xà phòng hóa
Phản ứng xà phòng hóa:
HCOOC_2H_5 + KOH \rightarrow HCOOK + C_2H_5OH
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tính số mol este:
Khối lượng mol của HCOOC_2H_5:
M = 3\cdot12 + 6\cdot1 + 2\cdot16 = 74
Số mol este:
n = \dfrac{7,4}{74} = 0,10 \text{ mol}
Theo phương trình phản ứng:
n_{HCOOK} = 0,10 \text{ mol}
Khối lượng mol của muối HCOOK:
M = 1 + 12 + 2\cdot16 + 39 = 84
Khối lượng muối khan thu được:
m = 0,10 \times 84 = 8,4\text{ g}
✅ Đáp án: 8,4
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo các đề liên quan khác dưới đây.


