Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0311

DOL THPT
May 27, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0311 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 1
.Cho biết:
Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.
Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.
Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Khi thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử khối của Y là 162.
Y dễ tan trong nước và có vị ngọt.
X có phản ứng tráng bạc.
X hòa tan được Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm.
Question 2 - 18
.Cho biết:
Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.
Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.
Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quá trình xảy ra tại anode là 2H_2O + 2e \rightarrow H_2 + 2OH^-.
Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaCl.
Quá trình xảy ra tại cathode là Na^+ + e \rightarrow Na.
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

Kết tinh.
Sắc kí cột.
Chưng cất.
Chiết.
Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
Muối ăn.
Than đá.
Sulfur.
Đá vôi.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
Vòng tay làm bằng kim loại bạc bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
Chuông đồng (chuông làm bằng kim loại đồng) bị chuyển sang màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Vỏ tàu đánh cá làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian đi biển.
Trong môi trường có pH = 13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?




Cho khối lượng riêng của các chất:
Na.
K.
Li.
Ca.
Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hợp chất ester?
CH_3OH.
CH_3CHO.
CH_3COOC_2H_5.
HCOOH.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose là




Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn điện hóa học?
Pin Galvani.
Acquy chì.
Pin mặt trời.
Pin nhiên liệu.
Cho biết Mg (Z = 12) và Al (Z = 13) là những kim loại quen thuộc. Hợp kim 5005 chứa 99,2% Al và 0,8% Mg theo khối lượng, được ứng dụng làm vật liệu kim loại cho nhà ở như hình vẽ bên. Các nhận định sau:
(a) Bán kính nguyên tử của Mg lớn hơn bán kính nguyên tử của Al.
(b) Trong hợp kim 5005, tỉ lệ số nguyên tử Al : Mg bằng 100 : 1.
(c) Do đặc tính bền và nhẹ nên hợp kim 5005 được ứng dụng trong kiến trúc (ốp mặt tiền, trần nhà,...)
(d) Hợp kim 5005 không bị ăn mòn trong dung dịch acid hoặc kiềm.
Số nhận định đúng là
2
3
1
2
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Tơ nylon-6.
Tơ visco.
Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, làm thuốc giảm chứng đau dạ dày do dư acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là
NaHCO_3.
Na_2CO_3.
NaOH.
NaHS.
Cellulose trong gỗ được chuyển hóa thành polyethylene theo sơ đồ sau:
\text{Cellulose} \xrightarrow{1} X_1 \xrightarrow{2} X_2 \xrightarrow{3} X_3 \xrightarrow {4} \text{ polyethylene}
Nhận định nào sau đây đúng?
X_2 có tên thương mại là xăng E5.
Các dung dịch X_1 và X_2 đều hòa tan được Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
X_3 được sử dụng trong việc bảo quản hoa quả tươi.
Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
Dẫn khí H_2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + H_2 \rightarrow Cu + H_2O. Trong phản ứng trên, chất khử là
CuO.
H_2O.
H_2.
Cu.
Carbohydrate được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là
tinh bột.
maltose.
cellulose.
saccharose.
Amine nào sau đây có chứa vòng benzene?
Methylamine.
Aniline.
Propylamine.
Ethylamine.
Biết rằng độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Cho bảng số liệu độ tan của NaCl, KCl theo bảng dưới. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Độ tan của NaCl tăng nhanh từ 0^\circ C đến 100^\circ C.
Ở 20^\circ C, độ tan của KCl lớn hơn độ tan của NaCl.
Độ tan của KCl giảm chậm từ 100^\circ C xuống 0^\circ C.
Ở 90^\circ C, 2 lít nước (D = 1 g/mL) hòa tan tối đa 1100 gam KCl.
Phần II
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 19 - 22
.Cho biết:
Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.
Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.
Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.
Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, kính hiển vi, ống, thiết bị y tế,... Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hóa của phenol thành polycarbonate là 94%.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phản ứng (2), 1 mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
b
Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
c
Polycarbonate thuộc loại polymer có mạch phân tử không có liên kết với nhau bởi các nhóm chức ester.
d
Từ nguyên liệu ban đầu là 1 tấn phenol sản xuất theo quy trình trên thu được 0,94 tấn polycarbonate.
Cho các thế điện cực chuẩn: E^0_{Fe^{2+}/Fe} = -0,44V; E^0_{Cu^{2+}/Cu} = +0,34V; E^0_{Ag^+/Ag} = +0,80V. Xét hai pin điện hóa ở điều kiện chuẩn:
Pin (I): gồm hai điện cực Fe^{2+}/Fe và Cu^{2+}/Cu .
Pin(II): gồm hai điện cực Cu^{2+}/Cu và Ag^+/Ag .
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tính oxi hóa giảm dần Fe^{2+} > Cu^{2+} > Ag^{+}
b
Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion Cu^{2+} trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
c
Nối cực âm của pin (I) với cực dương của pin (II), suất điện động của nguồn điện thu được là 1,24V.
d
Pin (I) và pin (II) hoạt động độc lập, được lắp vào mạch kín nối với một bóng đèn giống nhau, dòng điện qua mỗi mạch ngoài không đổi I = 0,02 A. Trong quá trình phóng điện: pin (I) điện cực Fe bị oxi hóa tối đa 0,12 mol; pin (II) điện cực Cu bị oxi hóa tối đa 0,10 mol. Cho biết F = 96500 C/mol. Pin (I) có thể thắp sáng bóng đèn lâu hơn pin (II) 54 gigiờ. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Dầu cá chứa 2 loại acid béo chủ yếu là Docosahexaenoic (DHA) và Eicosa pentaenoic (EPA) (công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây) được các bác sĩ dùng để điều trị các bệnh: xơ vvữa động mạch, rối loạn nhịp tim, bổ mắt, tăng cường thị lực,...

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các acid béo trên đều thuộc loại omega-3.
b
Số nguyên tử carbon trong EPA là 22.
c
Cho DHA tác dụng với H_2 (xt, t°), 1 mol DHA cộng tối đa 6 mol H_2.
d
Thủy phân hoàn toàn 100 gam một loại chất béo X (chứa 8,86 % tạp chất trơ về khối lượng) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm 8,280 gam glycerol và 93,935 gam muối sodium của hai acid EPA và DHA. Chỉ số acid của loại chất béo này bằng 7. Biết rằng chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.
Trong phương pháp Solvay được sử dụng rộng rãi để sản xuất lượng lớn soda (Na_2CO_3) và baking soda (NaHCO_3) trong công nghiệp. Phương pháp này được minh họa theo sơ đồ dưới đây:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Soda được tạo ra từ NaHCO_3 bằng phản ứng nhiệt phân.
b
Muối NH_4Cl sau khi ra khỏi tháp carbonat hóa được tách ra để sử dụng làm phân đạm.
c
Để tiết kiệm chi phí, có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng nước biển.
d
Giai đoạn sản xuất NaHCO_3 từ NaCl, NH_3, CO_2, H_2O có hiệu suất là 60%, NaHCO_3 sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc giảm đâu dạ dày do chứng dư acid nặng 1 gam chứa 35 % NaHCO_3 về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần 344 \text{m^3 } CO_2(đkc, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Phần III
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 23 - 23
.Cho biết:
Nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64.
Điều kiện chuẩn: Nhiệt độ 25°C, áp suất chất khí 1 bar, nồng độ mol chất tan 1 mol/lít.
Một mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.
Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
(1) Zn\text{ \lparen s\rparen}+CuSO_4\text{\lparen aq\rparen}\rightarrow Cu\text{\lparen s\rparen}+ZnSO_4\text{\lparen aq\rparen};
(2) H_2\text{\lparen g\rparen}+CuO\text{\lparen s\rparen}\rightarrow Cu\text{\lparen s\rparen}+H_2O\text{\lparen g\rparen};
(3) Zn\text{\lparen s\rparen}+2Na[Ag(CN)_2]\text{\lparen aq\rparen}\rightarrow Na_2[Zn(CN)_4]\text{\lparen aq\rparen}+2Ag\text{\lparen s\rparen};
(4) 2CuSO_4\text{\lparen aq\rparen}+2H_2O\text{\lparen l\rparen}\rightarrow2Cu\text{\lparen s\rparen}+2H_2SO_4\text{\lparen aq\rparen}+O_2\text{\lparen g\rparen}.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà kim loại được tách ra bằng phương pháp thủy luyện?
Cho các cân bằng:
(1) 2SO_2\text{\lparen g\rparen}+O_2\text{\lparen g\rparen}\xrightleftharpoons{xt,t^{\circ}}2SO_3\text{\lparen g\rparen};
(2) N_2\text{\lparen g\rparen}+3H_2\text{\lparen g\rparen}\xrightleftharpoons{xt,t^{\circ}}2NH_3\text{\lparen g\rparen};
(3) CO_2\text{\lparen g\rparen}+H_2O\text{\lparen g\rparen}\xrightleftharpoons{t^\circ}CO\text{\lparen g\rparen}+H_2\text{\lparen g\rparen};
(4) 2HI\text{\lparen g\rparen}\xrightleftharpoons{t^\circ}H_2\text{\lparen g\rparen}+I_2\text{\lparen g\rparen}.
(5) PCl_5 \text{(g)} \rightleftharpoons PCl_3 \text{(g)} + Cl_2\text{(g)}
Khi thay đổi áp suất chung của hệ, có bao nhiêu cân bằng hóa học không bị chuyển dịch?
Từ một loại quặng, người ta tách được hợp chất vô cơ X chỉ gồm hai nguyên tố là Cu và S. Phân tử khối của X là 160. Từ 4,0 gam X có thể tạo ra tối đa 3,20 gamCu. Người ra điều chế copper (II) sulfate pentahydrate từ X theo sơ đồ sau: X \rightarrow CuO(s) \rightarrow CuSO_4(aq) \rightarrow CuSO_4.5H_2O(s) - Từ 1,2 tấn nguyên liệu chứa 95% X về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) điều chế được x kg copper (II) sulfate pentahydrate, với hiệu suất của cả quá trình trên là 80%. - Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt là 1,5.10^6 m^2, độ sâu trung bình của nước trong ao là 0,8 m đang xảy ra hiện tượng phú dưỡng do sự phát triển mạnh của tảo xanh. Để xử lý tảo xanh trong ao, người ta cần cho 1,0 m^3 nước trong ao, copper (II) sulfate pentahydrate vào ao 4 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,2 gam cho 1,0 m^3 nước trong ao. Tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng là y kg. Tính tổng giá trị (x+y). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như hình. Xác định số liên kết peptide trong phân tử X.

Để hàn một vết nứt đường ray tàu hỏa có thể tích 12,6 cm^{3}, người ta phải dùng tối thiểu m gam hỗn hợp thermite (Al và Fe_2O _3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng hoá học sau với hiệu suất bằng 62,5%. 2Al(s) + Fe_2O_3(s) \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3(s) + 2Fe(s) (*)
Biết lượng iron (Fe) cần hàn cho vết nứt bằng 75% lượng iron sinh ra trong phản ứng (*). Khối lượng riêng của iron là 7,86 g/cm^{3} . Các giá trị nhiệt tạo thành (\Delta_fH^{\circ}_{298}$) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng dưới. Cho các phát biểu sau: (1) Theo phản ứng (*) tách được kim loại iron (sắt) bằng phương pháp nhiệt luyện. (2) Giá trị của m là 80,25 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng sau (*) ở điều kiện chuẩn là -849,8 kJ. (4) Nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng (*) ở điều kiện chuẩn khi có 2,7 kg Al phản ứng hết là 42490 kJ. Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

Nylon-6,6 được điều chế từ buta-1,3-diene theo sơ đồ dưới.
Biết rằng: Hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành hexamethylenediamine là 80%; hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành adipic acid là 90%. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng tạo nylon-6,6 (tính theo hexamethylenediamine hoặc adipic acid) đều là 90%. Để điều chế 67,8 tấn nylon-6,6 cần dùng m tấn buta-1,3-diene. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Khi thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử khối của Y là 162.
Y dễ tan trong nước và có vị ngọt.
X có phản ứng tráng bạc.
X hòa tan được Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
X là tinh bột, khi thủy phân tạo glucose Y.
❓ Hiểu câu hỏi:
Nhận biết tính chất của tinh bột và glucose.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tinh bột không có phản ứng tráng bạc, không tan trong Cu(OH)_2 kiềm.
Glucose là monosaccharide, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
✅ Đáp án: Y dễ tan trong nước và có vị ngọt.


