Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 2

DOL THPT
May 29, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 2 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys. Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là

Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.
Tùy vào bậc alcohol sử dụng có thể hình thành ester sẽ khác nhau tại giai đoạn tạo carbocation. Xét phản ứng ester hóa của acetic acid với butan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol theo phương trình dưới đây: CH_3COOH + CH_3CH_2CH_2CH_2OH \rightarrow CH_3COOCH_2CH_2CH_2CH_3 + H_2O (1) CH_3COOH + (CH_3)_3COH \rightarrow CH_3COOC(CH_3)_3 + H_2O (2) Các phản ứng thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Carbocation có bậc càng cao thì càng kém bền.
Phương trình (1) hình thành carbocation bậc III.
Phương trình (2) hình thành carbocation kém bền và có bậc thấp hơn phương trình (1).
Tốc độ phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) xét trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid bằng phản ứng sau: MgO(s) + 2HCl(aq) \rightarrow MgCl_2(aq) + H_2O(l) Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo là 29,8 °C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Gia sư nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Dùng không khí nén thổi vào lò cao chứa đầy than cốc trong sản xuất gang, yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ, áp suất.
Nồng độ.
Diện tích tiếp xúc.
Xúc tác.
Cho sơ đồ phản ứng: (a) CH \equiv CH + HCN \rightarrow X (b) X \rightarrow Polymer (c) X + CH_2=CH-CH=CH_2 \rightarrow Polymer Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo tơ nào sau đây?
Tơ olon và cao su Buna.
Tơ nitron và cao su Buna-S.
Tơ capron và cao su Buna.
Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene.
Polysaccharide X là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
X dễ tan trong nước.
X được sử dụng để sản xuất tơ visco.
Y là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật.
X có tính chất của polyalcohol.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C_3H_7O_2.
(C_6H_{10}O_5)_n.
C_6H_{12}O_6.
C_{12}H_{22}O_{11}.
Trong thành phần hóa học của polymer nào sau đây không có nguyên tố oxygen?
Tơ nylon-6,6.
Tơ visco.
Tơ nylon-6.
Tơ olon.
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là
sự suy giảm của tầng ozone.
sự gia tăng các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate từ phân bón.
sự gia tăng của vi khuẩn trong nước.
sự tích tụ của chất hữu cơ từ lá cây rơi vào nước.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: PET, HDPE, PVC, LDPE, PP, PS. Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

CH_2=CH-C_6H_5.
CH_2=CH_2.
CH_2=CH-CH_3.
CH_2=CH-Cl.
Cho các chất sau: CH_3CH_2CH_2CH_3; CH_3CH_2CH_2OH; CH_3CH_2CHO. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?
CH_3CH_2CH_2OH < CH_3CH_2CHO < CH_3CH_2CH_2CH_3.
CH_3CH_2CH_2CH_3 < CH_3CH_2CHO < CH_3CH_2CH_2OH.
CH_3CH_2CH_2OH < CH_3CH_2CH_2CH_3 < CH_3CH_2CHO.
CH_3CH_2CHO < CH_3CH_2CH_2OH < CH_3CH_2CH_2CH_3.
Cho hình minh họa một quá trình điện phân. Trong quá trình điện phân, khi một vàng lục sinh ra ở cực (1) và kim loại màu đỏ sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây đúng?

Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch CuCl2.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là NaCl nóng chảy.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch CuCl2.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.
Các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong ...(1)... tùy thuộc vào ...(2)... của môi trường và cấu tạo của amino acid. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) là
điện trường, nồng độ.
dung dịch, nồng độ.
dung dịch, pH.
điện trường, pH.
Công thức hóa học nào sau đây có thể là chất béo?
C_{15}H_{31}COOCH_3.
(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5.
CH_3COOC_2H_5.
(C_{17}H_{33}COO)_2C_2H_4.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate; (b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH; (d) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
4.
3.
2.
1.
Cho dãy các chất: KAl(SO_4)_2.12H_2O, C_2H_5OH, C_{12}H_{22}O_{11} (saccharose), CH_3COOH, Ca(OH)_2, CH_3COONH_4. Số chất điện li là
3.
5.
2.
4.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C_{55}H_{102}O_6.
Phân tử X có 5 liên kết pi.
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol H_2 ở điều kiện thích hợp.
Cho các phát biểu sau: (a) Ngâm hoa quả trong nước sạch hoặc nước muối loãng; (b) Làm đường từ mía trong công nghiệp; (c) Nấu rượu uống thủ công bằng phương pháp lên men; (d) Phân tích thành phần hóa học của tinh dầu thảo mộc; (e) Để phân tích chất lượng thành phẩm lỏng về nước và ethanol cần dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là
4.
3.
5.
2.
Phần II
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hợp chất E được điều chế từ salicylic acid và methanol (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của dầu nóng xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C; 5,26%H và 31,58%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:
Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.
Phân tử khối của E là 152 amu.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
X là methyl alcohol.
b
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c
Y có nhóm -OH và -COOH.
d
Khi lấy 1 mol Y tác dụng với NaOH thì số mol NaOH cần phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau: Ống nghiệm 1: Albumin + Pepsin + HCl 0,01 M, thời điểm t = 0: đục, thời điểm t = 20 phút: trong. Ống nghiệm 2: Albumin + Pepsin, thời điểm t = 0: đục, thời điểm t = 20 phút: đục. Ống nghiệm 3: Albumin + Chymotrypsin + NaHCO_3 0,001 M, thời điểm t = 0: đục, thời điểm t = 20 phút: đục. Tiến hành thí nghiệm tương tự ở nhiều pH khác nhau của một loại enzyme, họ thu được đồ thị đã cho.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Albumin là protein dạng cầu, tan trong nước tạo dung dịch keo nên bị đục.
b
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme Pepsin và Chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d
Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình sau.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Anode được gắn với copper, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO_4 .
b
Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 25 cm ^2 thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 0,07 mm. Biết cường độ dòng điện 2,5 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 g/cm ^3 và nguyên tử khối của Cu là 64 g/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
c
Trong quá trình điện phân, copper ở anode tan dần.
d
Khi có dòng điện đi qua, ion Cu ^{2+} trong dung dịch di chuyển về cathode và bị khử thành Cu bám lên bề mặt chiếc chìa khóa.
Cho X, Y, Z, M là các chất hữu cơ đơn chức trong số các chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được cho trong bảng:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 1,0 mol muối của chất Z thì số mol NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
b
Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
c
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
d
Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất phản ứng điều chế ester như sau: (1) Tăng nồng độ alcohol ethylic. (2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp phản ứng. (3) Hạ nhiệt độ xuống thấp. (4) Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc dư. (5) Dùng dung dịch NaOH đặc để loại nước. Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C _4H _{11}N?
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 37,7 kJ. Mỗi ngày, một học sinh lứa tuổi học đường cần cung cấp 10000 kJ, trong đó năng lượng từ chất béo đóng góp 20% thì học sinh đó phải ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỉ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới khoảng 10 triệu tấn/năm; 90% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được điều chế theo sơ đồ từ cyclohexanone qua cyclohexanoxime rồi tạo caprolactam. Để sản xuất 10 triệu tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone? Biết rằng hiệu suất trung bình của cả quá trình trên là 60%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi chứa 15% glucose về khối lượng. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL; glucose trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Tính giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quặng sắt là các loại đá và khoáng vật chứa sắt tự nhiên dưới dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao được dùng làm nguyên liệu sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Trong lò, oxide sắt trong quặng được chuyển hóa thành gang. Từ 1000 tấn quặng hematite có hàm lượng 69% Fe, hiệu suất quá trình luyện gang là 90%, thu được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys. Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là

Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định vị trí enzyme trypsin cắt chuỗi peptide.
Trypsin cắt sau amino acid Arg hoặc Lys, tức liên kết peptide có phần carbonyl thuộc Arg hoặc Lys.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Trong chuỗi Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe chỉ có Lys là vị trí phù hợp để trypsin cắt.
Trypsin cắt sau Lys nên chuỗi tách thành Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Vì vậy sản phẩm phù hợp là phương án có hai mảnh này.
✅ Đáp án: Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe


