Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 03 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

1.

Nước ta có vị trí địa lí

A

ở gần với trung tâm châu Á.

B

giáp với Biển Đông rộng lớn.

C

phía tây bán đảo Đông Dương.

D

trên các vành đai sinh khoáng.

2.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

A

gió Tây Nam và dãy Trường Sơn.

B

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ.

C

gió mùa kết hợp với địa hình.

D

Tín phong bán cầu Bắc.

3.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

A

Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

B

Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.

C

Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

D

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?

A

Có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

B

Mang lại thời tiết khắc nghiệt giữa đầu mùa hạ với giữa và cuối mùa hạ.

C

Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rải rác trên phạm vi cả nước.

D

Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng tây nam là chủ yếu.

5.

Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP/người năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a?

1VQydfMXUDd-olcDSdC4BFPrQuObQ9bor
A

Thái Lan tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a.

B

Ma-lai-xi-a tăng và Thái Lan giảm.

C

Ma-lai-xi-a tăng gấp hai lần Thái Lan.

D

Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.

6.

Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

A

Phát triển các ngành đem lại giá trị gia tăng cao.

B

Chú trọng ngành ứng dụng công nghệ cao.

C

Tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng.

D

Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

7.

Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

A

giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.

B

phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.

C

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

D

tăng tỉ trọng ngành cây công nghiệp hằng năm.

8.

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch chủ yếu do tác động của

A

xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa, phát triển nền kinh tế thị trường.

B

công cuộc đổi mới, các chính sách phát triển và khoa học - công nghệ.

C

phát huy tốt các nguồn lực, phát triển công nghiệp và kinh tế hàng hóa.

D

nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư và ứng dụng kĩ thuật mới.

9.

Vấn đề sản xuất lương thực được Nhà nước ta quan tâm thường xuyên chủ yếu do

A

diện tích đất canh tác nhỏ hẹp, thiên tai xảy ra quanh năm.

B

điều kiện tự nhiên không thuận lợi, nhu cầu lương thực lớn.

C

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư và xuất khẩu.

D

nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng, lực lượng lao động trẻ.

10.

Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

A

vị độ địa lí, gió mùa Tây Nam, địa hình.

B

vị trí địa lí, địa hình đồi núi, Tín phong.

C

vĩ độ địa lí, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới.

D

vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.

11.

Mật độ dân số nước ta

A

ngày càng tăng và ít có sự phân hoá giữa các vùng.

B

phụ thuộc chủ yếu vào vị trí và điều kiện tự nhiên.

C

cao hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới.

D

có xu hướng giảm do luồng xuất cư ngày càng lớn.

12.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là

A

tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

B

tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

C

thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

D

lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.

13.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

A

khai hoang mở rộng diện tích.

B

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

C

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

D

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

14.

Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là

A

xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.

B

đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.

C

hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.

D

phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo.

15.

Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

A

tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động cho các vùng nông thôn.

B

khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.

C

đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

D

tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.

16.

Biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là

A

hoang mạc hóa, mặn hóa, độ phì nhiều suy giảm, xói mòn đất.

B

khai thác rừng, chất thải sản xuất, sinh hoạt làm ô nhiễm đất.

C

canh tác đất không hợp lí, xói mòn, suy giảm độ phì ở đồi núi.

D

suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu, tăng xói mòn, sạt lở.

17.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?

A

Khí hậu.

B

Sông ngòi.

C

Thực vật.

D

Địa hình.

18.

Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do

A

gió mùa, địa hình, sự di cư của các loài sinh vật.

B

vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.

C

hoàn lưu khí quyển, đặc điểm lãnh thổ, địa hình.

D

hoàn lưu khí quyển, vị trí địa lí, nhiệt độ trong năm.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

1.

Cho thông tin sau: Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió lạnh thổi theo hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh....

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn.

b

Cơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu.

c

Khí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.

d

Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.

2.

Cho thông tin sau: Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay, giải pháp chủ yếu là mở rộng quy mô làng nghề và đẩy mạnh nghề thủ công truyền thống.

b

Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn cần quan tâm ở nước ta hiện nay.

c

Thành thị có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn chủ yếu do ở đây có mức tập trung dân cư cao, hoạt động kinh tế chính là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

d

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa các vùng, các khu vực ở nước ta có sự khác biệt hoàn toàn do sự khác biệt về trình độ học vấn.

3.

Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

b

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

c

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

d

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

4.

Cho bảng số liệu:

1exGZ7ZnPzDW8koYTc1Cvai63sW9t-v2F

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.

b

Tỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.

c

Tỉ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.

d

Tỉ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

1.

Cho bảng số liệu: Cho biết tốc độ tăng trưởng của khách trong nước nhiều hơn khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2022 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

18LIS1yekjDRskH6HLMJoI6YxMhnrddaC
2.

Biết năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

3.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

1V_8weUUUngdyCCn9VJDr7CedjA2NlcHL
4.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

1jG1mjDE_zU6vbBvGeiw_m7DAUUXduVYA
5.

Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

6.

Năm 2022, dân thành thị nước ta là 37,09 triệu người chiếm 37,3% dân số (Niên giám thống kê năm 2022). Vậy dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Nước ta có vị trí địa lí

A

ở gần với trung tâm châu Á.

B

giáp với Biển Đông rộng lớn.

C

phía tây bán đảo Đông Dương.

D

trên các vành đai sinh khoáng.

Giải thích câu 1