Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 01

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 01 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 01

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

B

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

C

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

D

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

2.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

A

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.

B

đang có những chuyển biến khá tích cực.

C

không làm thay đổi lối sống của dân cư.

D

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

3.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

A

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

B

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

C

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

D

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

4.

Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta tăng nhanh trong giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu do

A

lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ rộng, kĩ thuật rất hiện đại.

B

nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.

C

nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.

D

cơ cấu đa dạng, hiệu quả kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn.

5.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?

A

Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

B

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.

C

Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

D

Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

6.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A

Phát triển đồng đều giữa các vùng.

B

Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.

C

Tăng cường hội nhập với thế giới.

D

Khai thác thế mạnh của từng vùng.

7.

Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta còn thấp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A

Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

B

Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

C

Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

D

Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

8.

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

A

Chăn nuôi có tỉ trọng cao hơn trồng trọt.

B

Diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn hàng năm.

C

Đồng bằng sông Hồng là vùng xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước.

D

Trồng trọt có xu hướng tăng về tỉ trọng.

9.

Vùng đất của nước ta

A

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

B

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

C

chỉ giáp biển về phía đông.

D

gồm phần đất liền và đất nổi của các đảo.

10.

Xu hướng phát triển chung của công nghiệp sản xuất điện nước ta hiện nay là sử dụng

A

năng lượng địa nhiệt.

B

năng lượng tái tạo.

C

năng lượng hóa thạch.

D

năng lượng gió.

11.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

A

đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.

B

khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.

C

phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.

D

tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.

12.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

B

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

C

Tổng diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

D

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

13.

Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng với xu hướng thay đổi tỉ trọng các loại trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở biểu đồ trên?

1V3FJgtuTVupfKs-CcsAhWKBmvgabJcd9
A

Trang trại trồng trọt giảm 1,5 lần trong giai đoạn 2011 - 2023.

B

Trang trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có tỉ trọng tăng.

C

Trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.

D

Trang trại nuôi trồng thủy sản giảm 8,2 % trong giai đoạn 2011 - 2023.

14.

Phương hướng chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay là

A

xuất khẩu lao động, kiểm soát tỉ suất sinh, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.

B

hình thành các trung tâm dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, giảm tỉ suất sinh.

C

đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển mạng lưới đô thị, sản xuất hàng xuất khẩu.

D

hợp tác quốc tế về lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa loại hình đào tạo.

15.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

A

feralit có mùn.

B

feralit đỏ vàng.

C

đất mùn.

D

đất mùn thô.

16.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A

chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng tương đối rộng.

B

gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn.

C

gồm các dãy núi song song, đồng bằng mở rộng.

D

chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng nhỏ hẹp.

17.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A

Đông Nam Bộ.

B

Đồng bằng sông Cửu Long.

C

Nam Trung Bộ.

D

Đồng bằng sông Hồng.

18.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

A

cây công nghiệp.

B

cây ăn quả.

C

cây rau đậu.

D

cây lương thực.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho biểu đồ sau:

1YelgBdbUNZ0pleFIzh2W7FARmExcYTjk

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mi-an-ma có mật độ dân số nhỏ nhất.

b

Thái Lan có qui mô dân số thấp hơn Việt Nam.

c

Việt Nam có mật độ dân số cao nhất do quy mô dân số và diện tích lớn.

d

Mật độ dân số của Việt Nam gấp 4,5 lần của Mi-an-ma.

2.

Cho thông tin sau:

Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.

(Nguồn: trang 19, Địa lí 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự khác nhau giữa thiên nhiên vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta.

b

Vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan giống vùng ôn đới chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc.

c

Vùng núi Đông Bắc xuất hiện các loài thực vật cận nhiệt như dẻ, re; các loài thú có lông dày như gấu, sóc.

d

Gió phơn Tây Nam làm cho vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn Đông Bắc.

3.

Cho thông tin:

Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự phát triển của công nghệ nuôi trồng, ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ. Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt hơn 9,7 triệu tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng chiếm khoảng 59,8%. Hoạt động khai thác hải sản đang chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. Tuy nhiên, ngành thủy sản vẫn đang đối mặt với những trở ngại về tự nhiên và những rào cản từ thị trường quốc tế.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta ngày càng được đẩy mạnh nhằm khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

b

Đồng bằng ở nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

c

Năm 2024, sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta lớn hơn khai thác.

d

Để vượt qua các rào cản kĩ thuật khắt khe từ thị trường quốc tế, biện pháp chủ yếu là đào tạo nâng cao chất lượng và rèn luyện tác phong nông nghiệp cho người lao động.

4.

Cho đoạn thông tin sau:

Lực lượng lao động có việc làm của nước ta năm 2024 là 51,9 triệu người, chiếm 52,2% tổng số dân. Bình quân mỗi năm, nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động. Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật và đang được nâng dần về trình độ. Tuy nhiên, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, phân bố lao động chưa đều giữa các vùng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự phân bố lao động không đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí nguồn lao động.

b

Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

c

Để nâng cao chất lượng lao động, giải pháp quan trọng nhất là hạn chế tốc độ tăng dân số.

d

Chất lượng lao động đang dần được nâng lên nhờ những thành tựu về y tế, văn hóa, giáo dục.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2700 m đang có nhiệt độ là 12,5 °C thì trong cùng thời điểm đó ở độ cao 800 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

2.

Năm 2024, tổng số dân của nước ta là 101 112 656 người, dân số nam là 50 346 030 người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

3.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) cao hơn bao nhiêu °C so với trạm quan trắc Cà Mau? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).

1wClw6k5ynjgehnye2xRDaqHvS-JooJp1
4.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng giá trị ngành Nông – lâm - thủy sản trong tổng GDP của nước ta năm 2024. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

11PQL5cSY8rrXLcaXn5urXTv3Ezz5fo3H
5.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cao su (mủ khô) của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

10JO0iqqQqpihG_GA934mCaIciSSsYvUQ
6.

Năm 2022, nước ta có tỉ trọng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,8 %, giá trị nhập khẩu là 358,7 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

B

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

C

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

D

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

Giải thích câu 1