Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 02 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Nghệ An năm 2026 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Hoạt động khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc cần tập trung chú ý đến

A

vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.

B

ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước.

C

phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.

D

những biến động của môi trường và tái định cư.

2.

Ngành viễn thông nước ta hiện nay có

A

sự cố định lâu dài, mạng lưới rất đa dạng.

B

tốc độ tăng trưởng cao, kĩ thuật hiện đại.

C

dịch vụ ít, chủ yếu phục vụ các cơ quan.

D

nhiều công nghệ mới, phân bố chưa rộng.

3.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do

A

biến đổi khí hậu.

B

loài ngoại lai xâm hại.

C

dân số tăng rất nhanh.

D

khai thác quá mức.

4.

Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A

đất feralit và đất xám.

B

đất feralit và đất phù sa.

C

đất phù sa và đất xám.

D

đất mặn và đất phù sa.

5.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

B

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

C

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

D

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

6.

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

A

được sản xuất để xuất khẩu hoàn toàn.

B

chỉ duy nhất các giống cây nhiệt đới.

C

thường phát triển theo vùng tập trung.

D

tập trung chủ yếu ở đồng bằng phù sa.

7.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng

A

khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài tăng.

B

khu vực Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước giảm, đầu tư nước ngoài tăng.

C

khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài tăng.

D

khu vực Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước tăng, đầu tư nước ngoài giảm.

8.

Loại hình giao thông vận tải có khối lượng hàng hoá luân chuyển lớn nhất ở nước ta là

A

đường biển.

B

đường hàng không.

C

đường thủy nội địa.

D

đường bộ.

9.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

A

gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

B

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

C

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

D

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

10.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là

A

đẩy mạnh kinh tế tư nhân, ưu tiên ngành cần nhiều lao động.

B

tăng cường chế biến sâu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa.

C

hình thành khu công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

D

phát triển các cụm liên kết công nghiệp, nội địa hóa sản phẩm.

11.

Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do

A

chất lượng cuộc sống nâng cao, sản xuất phát triển.

B

thị trường được mở rộng, nhiều thành phần tham gia.

C

đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng.

D

hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.

12.

Thủy sản nước lợ ở nước ta thường được nuôi ở

A

kênh rạch.

B

ao hồ.

C

đầm phá.

D

sông suối.

13.

Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?

A

Chỉ phục vụ xuất khẩu.

B

Phân hoá theo lãnh thổ.

C

Đều là ngành mũi nhọn.

D

Tập trung ở miền núi.

14.

Nhân tố chủ yếu làm chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta theo hướng tích cực là

A

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

B

tăng trưởng kinh tế, đa dạng hoá sản xuất.

C

sự hội nhập nền kinh tế quốc tế, khu vực.

D

đô thị hoá và thu hút đầu tư nước ngoài.

15.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A

sử dụng kĩ thuật, tăng sản lượng, gắn với chế biến và dịch vụ.

B

phát triển thị trường, thâm canh, sử dụng các giống thích hợp.

C

tăng xuất khẩu, đẩy mạnh chuyên môn hoá, mở rộng diện tích.

D

sử dụng nhiều máy móc, tăng năng suất, nâng cao chất lượng.

16.

Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024?

1hLAWXnc-NSBrzEhywzah2Qik5vKtbo1Y
A

Sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010.

B

Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010 đến năm 2024.

C

Từ năm 2010 đến năm 2015, sản lượng than sạch tăng nhanh hơn dầu thô khai thác trong nước.

D

Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010 đến năm 2024.

17.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

A

kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.

B

kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.

C

tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đói giảm nghèo.

D

thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.

18.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

A

cây ăn quả.

B

cây rau đậu.

C

cây công nghiệp.

D

cây lương thực.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoá rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh công nghiệp lớn ở nước ta như chè, thuốc lá, hồi...

b

Nhờ các điều kiện thuận lợi vùng có thể phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c

Sự phân hoá địa hình, đất và khí hậu là cơ sở để đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp của vùng này.

d

Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn phân bố tập trung.

2.

Cho bảng số liệu:

1fSkSxAwLqdVJcpRZ8cCipsspVobUHYAC

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi giảm, nhóm tuổi 15- 64 tuổi dồi dào và ngày càng tăng.

b

Do mức sống dân cư ngày càng cao cả vật chất lẫn tinh thần nên tuổi thọ trung bình tăng 1,9 tuổi trong giai đoạn 2019-2024.

c

Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ tròn là thích hợp nhất.

d

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

3.

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế ở nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, địa hình thấp nhất nước ta, có nhiều cửa sông đổ ra biển.

b

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong vùng, sử dụng các loại cây trồng, vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập úng và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

c

Giải pháp góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng là đẩy mạnh trồng rừng, chủ động hội nhập quốc tế, trao đổi thông tin, huy động các nguồn lực để giảm thiểu phát thải nhà kính.

d

Một trong những mục tiêu để phát triển kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu của vùng là phát triển các mô hình sinh kế thông minh, nâng cao hiểu biết của người dân, thay đổi tập quán sản xuất.

4.

Cho thông tin sau: Ngành thủy sản Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu, ... Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biển tập trung chủ yếu vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.

b

Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, tạo hàng xuất khẩu.

c

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng chế biến và phát triển đa dạng dịch vụ thủy sản.

d

Giải pháp để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là đầu tư hạ tầng, thu hút vốn, quy hoạch vùng nuôi trồng.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

15FnMRK4HlMTJR7Wt3lYVrPp3pAC8K8_u
2.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2023 của Huế cao hơn tổng lượng mưa Quy Nhơn bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

1MoIFVO69pB-56sPmOAzGJfdXAJq7OQrx
3.

Năm 2023, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người, trong đó dân số nam là 50 040,8 nghìn người. Tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

4.

Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta là 9 621,4 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị ngành dịch vụ là 3 957,8 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

5.

Năm 2023, diện tích cà phê của nước ta là 710,0 nghìn ha, sản lượng cà phê là 1840,0 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất cà phê của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

6.

Theo Bộ Công thương, nửa đầu năm 2024, vùng đồng bằng sông Cửu Long nhập khẩu hàng hóa đạt 6,48 tỷ USD, xuất khẩu hàng hóa đạt 13,1 tỷ USD. Hỏi cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa nửa đầu năm 2024 của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu tỷ USD? (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hoạt động khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc cần tập trung chú ý đến

A

vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.

B

ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước.

C

phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.

D

những biến động của môi trường và tái định cư.

Giải thích câu 1