Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT

Mar 29, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 02 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na₂CO₃ (1), H₂SO₄ (2), HCl (3), KNO₃ (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:

A

(2), (3), (4), (1).

B

(4), (2), (3), (1).

C

(1), (2), (3), (4).

D

(3), (2), (4), (1).

2.

So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi:

A

thấp hơn do khối lượng phân tử của ester nhỏ hơn nhiều.

B

thấp hơn do giữa các phân tử ester không tồn tại liên kết hydrogen.

C

cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.

D

cao hơn do ester dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

3.

Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây ?

A

N và O

B

N và P

C

P và O

D

P và S

4.

Phát biểu nào sau đây đúng ?

A

Tất cả các amine đều làm quỳ tím chuyển màu xanh.

B

Ở nhiệt độ thường, hầu hết các amine đều tan nhiều trong nước.

C

Có phản ứng đặc trưng riêng để định aminline, có thể dùng dung dịch HCl.

D

Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

5.

Đây chất nào sau đây đều là chất điện li yếu ?

A

H_2S, H_2SO_3, HNO_3

B

H_2CO_3, H_3PO_4, CH_3COOH, Ba(OH)_2

C

H_2S, CH_3COOH, HClO

D

H_2CO_3, HSO_3, HClO, Al_2(SO_4)_3

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A

Ester isoamyl acetate có mùi chuối chín.

B

Ethylene glycol là alcohol no, đơn chức, mạch hở.

C

Các béo là những carboxylic acid có 4 carbon.

D

Dietyl alcohol tác dụng được với dung dịch NaOH.

7.

Trong khi đốt ô tô nhiên liệu hóa lỏng thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa acid”. X là:

A

SO_2

B

CO_2

C

H_2S

D

CO

8.

Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm quỳ tím chuyển xanh. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là:

A

1

B

2

C

3

D

4

9.

Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO(g) + O_2(g) \leftrightarrow 2NO_2(g). Biết hằng số nhiệt độ của phản ứng là âm. Phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

A

\Delta H < 0, phản ứng thu nhiệt.

B

\Delta H > 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C

\Delta H > 0, phản ứng thu nhiệt.

D

\Delta H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

10.

Chất X có công thức phân tử C_4H_8O_4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ): (1) X + NaOH \rightarrow Y + Z (2) H_2SO_4 \text{đặc} + T \rightarrow CH_3COOH + H_2O (3) T + HBr \rightarrow \text{một công thức cấu tạo duy nhất} Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A

CH_2=CHCOOCH_3

B

CH_3COOCH=CH_2

C

HCOOCH=CH_3

D

CH_2=CHCH_2COOH

11.

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

A

NaOH nóng chảy.

B

HBr hòa tan trong nước.

C

KCl rắn, khan.

D

CaCl₂ nóng chảy.

12.

Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm –OH hemiacetal?

A

Ca(OH)_2

B

Nước bromine.

C

CH_3OH/HCl

D

Dung dịch AgNO_3/NH_3, t°.

13.

Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na⁺; 0,02 mol Ca²⁺; 0,02 mol HCO₃⁻ và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a có thể là

A

CO_3^{2-} và 0,03.

B

NO_3^- và 0,03.

C

OH^- và 0,03.

D

Cl^- và 0,01.

14.

Cho các phát biểu sau: (1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là C_n(H_2O)_m. (4) Chất béo không phải là carbohydrate. Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

15.

Trên bao bì của một loại phân bón hỗn hợp NPK có ghi số 16 - 16 - 8. Trong 50,0 kg phân bón trên có chứa khối lượng của các nguyên tố N, P, K lần lượt là (kết quả làm tròn đến chữ số thấp phân thứ 2)

A

8,00 kg; 3,59 kg; 3,32 kg.

B

8,00 kg; 8,00 kg; 4,00 kg.

C

8,00 kg; 3,59 kg; 3,30 kg.

D

8,00 kg; 3,49 kg; 3,32 kg.

16.

Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?

A

Tinh bột.

B

Quả bồ hòn.

C

Dầu mỏ.

D

Chất béo.

17.

Trong bình đựng tích không đổi chứa hỗn hợp khí X gồm H₂ và N₂ (chất xúc tác thích hợp), áp suất trong bình là 4 atm, tỉ khối của X so với He là 3,6. Nếu nồng bình đó thực hiện phản ứng tổng hợp NH₃ rồi làm nguội bình về nhiệt độ ban đầu, thu được hỗn hợp khí Y, áp suất trong bình là 0,9 atm. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH₃ là

A

18,75%.

B

20,00%.

C

22,50%.

D

25,00%.

18.

Hỗn hợp X gồm hai ester có cùng công thức phân tử C_4H_6O_2 và đều chứa vòng benzene. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

A

25

B

30

C

40

D

35

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ, chỉ thấy bóng đèn ở cốc (c) sáng:

uc

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dung dịch sodium chloride (NaCl) có khả năng dẫn điện.

b

Nước cất và dung dịch saccharose không có khả năng dẫn điện.

c

Thay dung dịch sodium chloride bằng dung dịch hydrochloric acid hoặc dung dịch sodium hydroxide, thấy bóng đèn ở cốc (c) sáng.

d

Thay dung dịch sodium chloride bằng dung dịch ethyl alcohol hoặc dung dịch acetic acid, thấy bóng đèn ở cốc (c) không sáng.

2.

Cho các cân bằng hóa học sau: \text{N}_2(g) + 3\text{H}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} < 0 \quad \text{(1)} \text{H}_2(g) + \text{I}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{HI}(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} < 0 \quad \text{(2)} \text{C}(s) + \text{H}_2\text{O}(g) \rightleftharpoons \text{CO}(g) + \text{H}_2(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} > 0 \quad \text{(3)} \text{CaCO}_3(s) \rightleftharpoons \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} > 0 \quad \text{(4)} Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi tăng áp suất của 4 cân bằng trên thì chỉ có cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, các cân bằng (2), (3), (4) chuyển dịch theo chiều nghịch.

b

Khi tăng nhiệt độ của 4 cân bằng trên thì các cân bằng (1); (2) chuyển dịch theo chiều nghịch, cân bằng (3), (4) chuyển dịch theo chiều thuận.

c

Khi tăng nhiệt độ của 4 cân bằng trên thì tốc độ phản ứng ở cả 4 cân bằng đều tăng lên.

d

Khi giảm nhiệt độ của cân bằng (1) thì tỉ khối của hỗn hợp khí trong hệ (gồm NH_3; H_2; N_2) so với khí O_2 tăng.

3.

Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: \text{Ala} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + \text{HCl} \rightarrow X + \text{H}_2\text{O}

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong phản ứng trên, nhóm –OH của nhóm –COOH (trong alanine) được thay thế bởi nhóm –OC₂H₅.

b

X thu được có công thức là: \text{H}_2\text{NCH(CH}_3)\text{COOC}_2\text{H}_5

c

Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong X là: 8{,}16\%

d

1 mol X tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH thu được Ala

4.

Thủy phân một tripeptide X thu được 3 amino acid là Ala, Gly và Val.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số liên kết peptide trong X là 3.

b

Công thức phân tử của X là: \text{C}_{10}\text{H}_{19}\text{N}_3\text{O}_4

c

6 công thức cấu tạo phù hợp với X.

d

Thủy phân hoàn toàn 1\ \text{mol} X cần 3\ \text{mol HCl}

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng calcium carbonate CaCO_3. Để xác định hàm lượng CaCO_3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau: Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10,0 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, xác định hàm lượng (%) calcium trong vỏ trứng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

2.

Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau: \text{ZnS} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{ZnO} + \text{SO}_2 \text{ZnO} + \text{C} \xrightarrow{t^\circ} \text{Zn} + \text{CO} Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³, hãy xác định giá trị của n. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

3.

Cho phản ứng: \text{CO}(g) + \text{Cl}_2(g) \rightleftharpoons \text{COCl}_2(g) được thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất là: [\text{CO}] = 0{,}2\ \text{M}, [\text{Cl}_2] = 0{,}1\ \text{M}, [\text{COCl}_2] = 0{,}2\ \text{M}. Nếu bơm thêm vào bình 14,2 gam [\text{Cl}_2] thì nồng độ mol/L của CO ở trạng thái cân bằng mới là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

4.

Một mẫu cồn X (thành phần chính là ethanol) có lẫn methanol. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol toả ra lượng nhiệt là 1370\text{kJ} và 1 mol methanol toả ra lượng nhiệt là 716\text{kJ}. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam mẫu cồn X tỏa ra một nhiệt lượng là 291{,}9\text{kJ}. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của tạp chất methanol trong mẫu cồn X. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

5.

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm alcohol X (CxHyO) và amine Y (no, mạch hở, hai chức) cần vừa đủ 26,88 lít O2, thu được N2, H2O và 13,44 lít CO2. Biết, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X trong bình kín chứa 22,4 lít O2 (dư), sau phản ứng trong bình thu được 1,5 mol khí và hơi. Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng Y trong E là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

6.

Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0{,}35\text{m}^2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0{,}1\ \mu m thì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO_3 trong NH_3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là 10{,}49\text{g/cm}^3. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na₂CO₃ (1), H₂SO₄ (2), HCl (3), KNO₃ (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:

A

(2), (3), (4), (1).

B

(4), (2), (3), (1).

C

(1), (2), (3), (4).

D

(3), (2), (4), (1).

Giải thích câu 1