Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bình Phước năm 2025 - Mã đề 01

DOL THPT
Mar 30, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bình Phước 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bình Phước năm 2025 - Mã đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình xảy ra tại cathode là Na^{+}+ 1e → Na.
Quá trình xảy ra tại anode là 2H_2O + 4e → H_2 + 2OH^-.
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
Cho muối gây màu vào dung dịch sau phản ứng thấy màu giấy mất màu.
Chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC...) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường còn gọi là “ô nhiễm trắng”. Giải pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa đến môi trường?
Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
Tẩy thẻ tủi lon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
Tiêu hủy các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt.
Ion Fe^{2+} là chất bị oxi hóa.
Ion MnO_4^- là chất bị khử.
H_2SO_4 là chất tạo môi trường phản ứng.
Khi nói về liên kết ion kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là:
ngoài cùng, dương.
hóa trị, lượng cực.
tự do, dương.
hóa trị, âm.
Ăn mòn kim loại là hiện tượng phổ biến trong đời sống hằng ngày. Phương pháp nào sau đây có thể góp phần hạn chế sự ăn mòn kim loại?
Cuốn gói dây đồng vào thanh sắt hoặc thanh nhôm.
Sử dụng giấy ráp đánh sạch bề mặt kim loại sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
Phủ một lớp sơn hoặc lớp dầu mỡ lên bề mặt của vật dụng kim loại.
Dùng nước muối ăn để diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt của các vật dụng kim loại.
Xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc bằng hầm biogas hoặc túi biogas vừa giảm ô nhiễm môi trường vừa giúp tiết kiệm nhiên liệu. Phương pháp này tiết kiệm nhiên liệu vì khí biogas:
chứa nhiều C_2H_5OH, dễ cháy toả nhiều nhiệt.
chứa nhiều Cl_2, vì khả năng sát khuẩn.
chứa nhiều CH_4, dễ cháy toả nhiều nhiệt.
chứa nhiều CH_4, không độc hại với môi trường.
Một người thợ sơn cần lựa chọn một dung môi dễ bay hơi và có độ pH cao để pha chế sơn và giúp sơn nhanh khô khi sử dụng. Chất nào sau đây phù hợp?
Glucose.
Nước.
Acetic acid.
Isoamyl acetate.
Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của các cặp oxi hoá - khử Zn^{2+}/Zn, Cu^{2+}/Cu lần lượt là –0,76 V và 0,34 V. Sau thế điện động chuẩn của pin Galvani Zn-Cu có giá trị bằng:
0,42.
1,10.
0,76.
0,34.
Một học sinh thiết lập một pin điện hóa gồm hai mảnh kẽm (Zn) và đồng (Cu) cắm vào một quả chanh và sau đó nối với đầu bên ngoài một ampe kế, thấy kim chỉ thị lệch khỏi vạch 0 (hình vẽ) Quá trình nào có thể xảy ra tại điện cực đồng ?

Khử H^+ thành H_2.
Khử Cu^{2+} thành Cu.
Khử Zn^{2+} thành Zn.
Oxi hóa H_2O thành O_2.
Chất nào sau đây vừa tác dụng với axit mạnh như HCl, vừa tác dụng với dung dịch muối tan của bạc tạo dư bạc?
Na_2CO_3
NaOH
NaHCO_3
NaHS
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
HOCH_2COOH
H_2HCH(CH_3)COOH
H_2NCH_2COOCH_3
CH_3NHCH_2CH_3
Một số cơ sở sản xuất dùng formol để giúp các sản phẩm như bún, bánh phở, mì…lâu bị mốc, hỏng vì formol có tính năng diệt khuẩn mạnh, tuy nhiên formol rất độc hại với sức khoẻ con người (gây ung thư), thuộc danh mục hóa chất bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là dung dịch của chất nào sau đây?
Acetone
Formaldehyde
Methanol
Phenol
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch nào sau đây thì thấy xuất hiện màu xanh tím?
Tinh bột
Glucose
Saccharose
Lòng trắng trứng
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và kết mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau: \text{Cl}^\bullet + \text{CH}_4 \rightarrow \text{HCl} + \text{CH}_3^\bullet \text{CH}_3^\bullet + \text{Cl}_2 \rightarrow \text{CH}_3\text{Cl} + \text{Cl}^\bullet Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
Có sự hình thành liên kết H–Cl
Có sự hình thành liên kết C–Cl
Có sự phân cắt liên kết C–H
Có sự hình thành liên kết Cl–Cl
Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tolon, et nylon-6,6. Số chất polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
5
2
4
3
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose
Saccharose
Glycerol
Ethyl alcohol
Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là
cellulose
saccharose
fructose
tinh bột
Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?

A
B
C
D
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL CuSO_4 0,5 M, sau đó thêm từ từ dung dịch HClđặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Xảy ra quá trình sau: Cu(H_2O)_6^{2+} + 4Cl^- \rightleftharpoons CuCl_4^{2-} + 6H_2O
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số oxi hóa của Cu trong hai phức Cu(H_2O)_6^{2+} và CuCl_4}]^{2-} lần lượt là +2 và -2.
b
Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
c
Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dần chuyển dịch sang trái.
d
Phối tử của hai phức Cu(H_2O)_6}]^{2+} và CuCl_4}]^{2-} lần lượt là H_2O và Cl^-.
Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:
Thành phần khối lượng nguyên tố: %C = 54,55%; %H = 9,10%; %O = 36,35%.
Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 °C, nhiệt độ sôi là 77,1 °C.
Ở 20°C, khối lượng riêng D = 0{,}90 {g/cm^3}, độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
X bị thủy phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và kiềm.
b
Ở 20°C, dung dịch X bão hòa có nồng độ phần trăm là 8,3\%.
c
X là este no, đơn chức, mạch hở.
d
X có công thức phân tử là C_4H_8O_2.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm để so sánh tính base trong dung dịch nước của một số amine và ammonia với dự đoán: “Khi số nguyên tử carbon trong phân tử amine tăng thì tính base của amine tăng, pH của dung dịch amin trong nước tăng”. Học sinh tiến hành như sau: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch nồng độ 0,1M của các chất ở 25°C: NH_3; CH_3NH_2; CH_3CH_2NH_2; (CH_3)_2NH; CH_3CH_2CH_2NH_2. Dùng máy đo pH để do giá trị pH của các dung dịch. Đồ thị thể hiện kết quả thu được như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Biết K_b = \dfrac{[\mathrm{C_2H_5NH_3^+}][\mathrm{OH^-}]}{[\mathrm{C_2H_5NH_2}]}. Giá trị K_b = 6{,}5 \times 10^{-5}. là hằng số cân bằng của quá trình: C_2H_5NH+2 + H2O ⇋ C_2H_5NH3_^{+} + OH^-. Giá trị K_b ở 25°C tính được từ kết quả là 6,5.10^{-5}.
b
(CH_3)_2NH có tên thường là ethylamine.
c
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được giả thuyết ban đầu của học sinh là hoàn toàn đúng.
d
NH_3 có tính base yếu hơn các amine được khảo sát.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO_4 tăng khi tăng nhiệt độ” như sau: • Bước 1: Thêm lượng dư CaSO_4.2H_2O (3 gam) vào 100 mL nước cất trong các bình riêng biệt. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20_°C, 40_°C, 60^°C, 80_°C). Khuấy đều trong 15–20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc. • Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc. • Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất khan rắn còn lại. Tính độ tan theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.
b
Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO_4 theo nhiệt độ.
c
Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.
d
Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): • Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,3 mg/L • Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,5 mg/L Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối (ở Tây ban Nha), bằng dung dịch KMnO_4 0,01M trong môi trường H_2SO_4 đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO_4 đã dùng là 4 mL. Hỏi nồng độ Fe^{2+} (mg/L) trong mẫu nước suối đã này vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion sắt tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? (Làm tròn số đến hàng đơn vị)
Một hợp chất (A) chứa nitrogen có trong cơ thể người và là chất chống oxy hóa quan trọng, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Công thức của (A) như dưới. Biết rằng 1 nhóm S-H phản ứng với 1 phân tử NaOH. Khi đun nóng 0,15 mol (A) với dung dịch NaOH thì số mol NaOH phản ứng tối đa là bao nhiêu mol? (Làm tròn số đến hàng phần trăm)

Ester X có công thức phân tử là C_5H_10O_2¸ xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Cho các nhận định sau (1) Cellulose là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. (2) Glycerol là carbohydrate được lưu trữ trong gan và cơ bắp giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ khi cần. (3) Quá trình tổng hợp glucose và tinh bột trong cây xanh giúp giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong không khí. (4) Nước tiểu của người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) chứa hàm lượng đường cao, chủ yếu là glucose. Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn tăng dần (ví dụ: 12, 134,. ).
Để xác định hàm lượng vàng trong một loại vàng hồng (là hợp kim của Au, Cu), người ta tiến hành cân chính xác một mẩu vàng hồng nặng m_1 gam, sau đó ngâm mẩu này trong lượng dư dung dịch chất X đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi. Lọc lấy phần rắn còn lại, rửa sạch, làm khô, cân lại được m_2 gam. Hàm lượng vàng được xác định theo công thức: \%Au = \frac{100\% \cdot m_2}{m_1} Cho các chất: (1) AgNO_3, (2) FeCl_3, (3) HNO_3, (4) H_2SO_4 đặc, (5) HCl, (6) AuCl_3. Hãy sắp xếp các chất phù hợp với X theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, 1456,...).
Hai chất MnO_2 và Fe_2O_3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H_2O_2. Đo nồng độ H_2O_2 theo thời gian, thu được đồ thị sau: (1) Khi dùng xúc tác MnO_2 và Fe_2O_3 đều làm tăng tốc độ phản ứng. (2) Trong quá trình phản ứng, nồng độ của H_2O_2 giảm dần. (3) Xúc tác MnO_2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H_2O_2 theo thời gian khi có mặt MnO_2 dốc hơn khi có Fe_2O_3. (4) Sau phản ứng, khối lượng MnO_2 và Fe_2O_3 giảm.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134,...).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình xảy ra tại cathode là Na^{+}+ 1e → Na.
Quá trình xảy ra tại anode là 2H_2O + 4e → H_2 + 2OH^-.
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
Cho muối gây màu vào dung dịch sau phản ứng thấy màu giấy mất màu.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.
❓ Hiểu câu hỏi:
Xác định phát biểu đúng sau khi điện phân.
Cần vận dụng kiến thức về phản ứng khử ở catode, phản ứng oxi hoá ở anode và tính chất của sản phẩm thu được.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định phản ứng khử tại catode: • Ở catode, nước bị khử ưu tiên: 2H_2O + 2e^- \rightarrow H_2 + 2OH^-
Xác định phản ứng oxi hoá tại anode: • Cl⁻ bị oxi hoá thành khí clo: 2Cl^- \rightarrow Cl_2 + 2e^-
Xác định sản phẩm thu được: • Khí H₂ bay ra tại catode. • Khí Cl₂ bay ra tại anode, một phần hoà tan tạo axit hypochlorơ (HOCl). • Dung dịch cuối cùng chứa Na⁺, OH⁻, HOCl và Cl₂.
Nhận xét tính chất dung dịch: • HOCl và Cl₂ là chất oxi hoá mạnh, có khả năng khử màu chất màu → dung dịch có tính tẩy (bleaching).
✅ Đáp án: Cho muối gây màu vào dung dịch sau phản ứng thấy màu giấy mất màu.
❌ Các đáp án khác:
A: Sai vì tại catode nước bị khử trước Na⁺, không phải Na^+ + e^- \rightarrow Na.
B: Sai vì phương trình đó là phản ứng khử tại catode, không thể xảy ra ở anode.
C: Sai vì dung dịch sau điện phân không chỉ là NaOH, mà còn chứa Cl_2 và HOCl.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề thi liên quan khác bên dưới.


