Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Gia Lai năm 2025

DOL THPT

Apr 02, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Gia Lai 2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Gia Lai năm 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Gia Lai năm 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Gia Lai năm 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho nguyên tử khối (amu):

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.

1.

Cho phản ứng: N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g),\ \Delta H^\circ_{298} = -92\ \text{kJ}. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A

Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

B

Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

C

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

D

Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.

2.

Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian được gọi là

A

Biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học.

B

Sự chuyển dịch cân bằng hóa học.

C

Tốc độ phản ứng hóa học.

D

Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

3.

Trên các phổ hồng ngoại sau, phổ hồng ngoại nào có xuất hiện tín hiệu đặc trưng của nhóm chức –OH alcohol?

uc
A

A.

B

B.

C

C.

D

D.

4.

Saccharose có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Phân tử saccharose được cấu tạo bởi

A

Một đơn vị α-fructose và một đơn vị β-glucose.

B

Một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

C

Nhiều đơn vị α-glucose, nối với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

D

Nhiều đơn vị β-glucose, nối với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside.

5.

Trong tự nhiên, sodium có nhiều trong quặng nào sau đây?

A

Dolomite.

B

Bauxite.

C

Halite.

D

Phosphorite.

6.

Số liên kết \sigma\pi có trong phân tử C_2H_2 (acetylene) lần lượt là:

A

4 và 1.

B

3 và 2.

C

1 và 4.

D

2 và 3.

7.

Dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, phản ứng nào sau đây xảy ra ở điều kiện chuẩn?

Ảnh chụp màn hình 2026-04-02 091343.png
A

Zn^{2+}(aq) + Cu(s) \rightarrow Cu^{2+}(aq) + Zn(s)

B

Cu^{2+}(aq) + 2Fe^{2+}(aq) \rightarrow 2Fe^{3+}(aq) + Cu(s)

C

Ag^{+}(aq) + Fe^{2+}(aq) \rightarrow Fe^{3+}(aq) + Ag(s)

D

Zn^{2+}(aq) + 2Ag(s) \rightarrow 2Ag^{+}(aq) + Zn(s)

8.

Một hợp chất carbonyl có công thức HCHO được ứng dụng trong công nghiệp dệt, nhựa, chất dẻo, keo dán. Tên gọi của HCHO theo danh pháp thay thế là

A

Formaldehyde.

B

Methanal.

C

Acetaldehyde.

D

Methanol.

9.

Người ta nhận thấy khi đun nước đường (dung dịch saccharose) có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được sẽ ngọt hơn. Nguyên nhân của hiện tượng trên là vì nước chanh có thành phần chủ yếu là citric acid, đóng vai trò xúc tác cho quá trình

A

Thủy phân saccharose thành glucose và fructose, trong đó glucose là một carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose.

B

Lên men saccharose thành alcohol có vị ngọt hơn saccharose.

C

Chuyển hóa saccharose thành maltose là một carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose.

D

Thủy phân saccharose thành fructose và glucose, trong đó fructose là một carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose.

10.

Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Công thức của muối X là

A

Mg(OH)_2

B

MgCO_3

C

CaSO_4

D

Na_2CO_3

11.

Polymer nào dưới đây có thể bị thủy phân cắt mạch polymer?

A

Cao su.

B

Polyethylene.

C

Polypropylene.

D

Tinh bột.

12.

Trong định nghĩa về liên kết kim loại: Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.

A

Hóa trị, lưỡng cực.

B

Hóa trị, âm.

C

Tự do, dương.

D

Ngoài cùng, dương.

13.

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào để thu gom thủy ngân?

A

Bột sắt.

B

Bột lưu huỳnh.

C

Nước.

D

Bột than.

14.

Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng

A

Trùng hợp.

B

Xà phòng hóa.

C

Trùng ngưng.

D

Thủy phân.

15.

Trong phản ứng oxi hóa – khử, quá trình chất khử nhường electron được gọi là quá trình

A

Điện li.

B

Khử.

C

Trao đổi ion.

D

Oxi hóa.

16.

Trong nông nghiệp, hợp chất NH_4NO_3 được dùng làm phân bón để bổ sung hàm lượng nitrogen cho cây dưới dạng ion nitrate và ammonium. Tên gọi của hợp chất NH_4NO_3

A

Ammonia nitrate.

B

Ammonia sulfate.

C

Ammonium nitrate.

D

Ammonium sulfate.

17.

Thủy tinh là chất rắn có cấu trúc vô định hình. Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của thủy tinh?

A

Dễ vỡ, không gỉ.

B

Cho ánh sáng truyền qua.

C

Trong suốt, không cháy.

D

Có nhiệt độ nóng chảy xác định.

18.

X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

A

Tinh bột và saccharose.

B

Cellulose và saccharose.

C

Saccharose và glucose.

D

Tinh bột và glucose.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh tính base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi tăng số lượng carbon trong phân tử amine thì tính base của amine tăng làm cho pH của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau: Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch có nồng độ 0,1M của các chất NH_3, CH_3NH_2, CH_3CH_2NH_2, (CH_3)_2NHCH_3CH_2CH_2NH_2 đều ở 25^0C. Bước 2: Dùng thiết bị đo pH để đo giá trị pH của các dung dịch. Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:

Ảnh chụp màn hình 2026-04-02 092119.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là chưa đúng.

b

Trong các chất được khảo sát, CH_3CH_2CH_2NH_2 có tính base mạnh nhất.

c

Bậc amine không ảnh hưởng đến tính base của amine.

d

CH_3NH_2 có tên gốc - chức là methylamine.

2.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau: Buớc 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96^o, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp. Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, nước làm lạnh đi vào ở cửa (1) đi ra ở cửa (2) của ống sinh hàn, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ. Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140^oC. Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch Na_2CO_3 (thử bằng giấy quỳ). Tách lấy lớp ester ở bên trên. Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl_2 (8 gam CaCl_2 hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng Na _2SO_4 khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78^oC. Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.

1.jpg

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.

b

Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CH_3COOC_2H_5.

c

Ở bước 2, nếu lắp cho nhiệt kế tiếp xúc với hỗn hợp phản ứng ở trong bình thì việc kiểm soát nhiệt độ phản ứng sẽ chính xác hơn.

d

Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.

3.

Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của điện cực nickel và điện cực đồng lần lượt là: E^\circ_{Ni^{2+}/Ni} = -0{,}257\ \text{V}; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} = +0{,}340\ \text{V}. Một pin Galvani có cấu tạo như hình. Biết rằng cầu muối chứa dung dịch KCl, dung dịch chứa Cu^{2+}(aq)Ni^{2+}(aq)CuSO_4 1M và NiSO_4 1M. Nút xốp cho phép các ion trong cầu muối đi qua.

1.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi pin hoạt động, ion K^+ trong cầu muối di chuyển về phía điện cực nickel.

b

Sức điện động chuẩn của pin là 0,597 V.

c

Điện cực đồng là cực dương và điện cực nickel là cực âm của pin.

d

Khi pin hoạt động, khối lượng của thanh nickel tăng và khối lượng của thanh đồng giảm.

4.

Cho bảng số liệu của một số kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất như dưới.

uc

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các kim loại chuyển tiếp trên được xếp ở chu kì 4.

b

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có số electron độc thân lớn nhất trong các nguyên tử của các kim loại trên.

c

Ở điều kiện chuẩn, ion H^+ (E^0_{2H^+/H_2}=0,00\text{V}) chỉ oxi hóa được các kim loại Cr, Mn, Co trong số các kim loại ở trên thành cation M^{2+}.

d

Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử Fe nhường đi 2 electron để tạo thành ion Fe^{2+}, thì số electron còn lại trên phân lớp 3d là 4.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Sau những cơn mưa rào đầu tiên có kèm theo sấm sét, cây cối thường phát triển nhanh do trong nước mưa chứa một lượng lớn phân đạm tự nhiên bổ sung cho đất, sơ đồ dưới mô tả quá trình chuyển hóa từ nitrogen trong không khí thành phân đạm tự nhiên. Biết A, B, C, D là những chất trong số các chất sau: HNO_3 (1), N_2 (2), NO (3), NO_2 (4). Hãy chọn phương án cho A, B, C, D phù hợp đối với sơ đồ và sắp xếp theo dãy bốn số.

Ảnh chụp màn hình 2026-04-02 100306.png
2.

Các vật dụng kim loại hoặc hợp kim bị phá hủy do tác dụng của các chất trong môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại. Sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí có thể gây nguy hiểm cho con người. Để chống ăn mòn kim loại, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách làm như sau: (1) Dùng sơn phủ kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép. (2) Tráng kẽm (zinc) lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn. (3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép (phần chìm ở dưới nước). (4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray. (5) Gắn một số tấm kẽm (zinc) vào đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt bằng thép chôn dưới đất. (6) Tráng thiếc (tin) lên sắt tạo thành sắt tây dùng sản xuất vỏ lon đồ hộp. Trong số các cách làm trên, có bao nhiêu cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp bảo vệ bề mặt?

3.

Cho các chất sau: Na_2SO_4, Na_2CO_3, NaNO_3, NaOH, Na_3PO_4, NaCl, Ca(OH)_2. Có bao nhiêu chất có thể làm mềm nước cứng có tính cứng tạm thời bằng phương pháp kết tủa?

4.

Sodium hydrogencarbonate (NaHCO_3) là thành phần chủ yếu của sản phẩm thương mại có tên Baking soda. Người ta có thể sử dụng Baking soda để làm trắng răng, tẩy trắng quần áo, khử mùi của tủ lạnh, lau chùi bếp,... Độ tan trong nước của NaHCO_3 ở 20°C là 9,6 gam trong 100 gam nước và ở 60°C là 16,5 gam trong 100 gam nước. Khi làm lạnh 113 gam dung dịch NaHCO_3 bão hoà từ 60°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO_3 kết tinh là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

5.

Chromium (Cr) có độ bền cơ học và hóa học rất cao. Xét phản ứng điều chế chromium từ quặng chromite theo phương trình hóa học: 2Al + Cr_2O_3 \rightarrow Al_2O_3 + 2Cr. Biết hiệu suất phản ứng tính theo Cr_2O_3 là 80%. Để sản xuất được 2,6 tấn chromium thì cần bao nhiêu tấn Cr_2O_3? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

6.

Phân bón hóa học có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và có tác dụng cải tạo đất. Việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào các loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng của cây và vùng đất canh tác. Trên bao bì chứa phân bón thường có ghi các chỉ số biểu thị hàm lượng dinh dưỡng của phân bón. Hàm lượng dinh dưỡng của phân bón thường được biểu diễn theo thứ tự đạm (%N), lân (%P_2O_5 hữu hiệu), kali (%K_2O hữu hiệu). Chẳng hạn như trên bao bì của phân urea có ghi 46% được hiểu là %N = 46%, trên bao bì phân DAP (diammonium hydrogenphosphate) có ghi 18 – 46 – 0 được hiểu là %N = 18%, %P_2O_5 = 46% và %K_2O = 0%. Người nông dân bón 3 bao phân DAP cho cây trồng trên một mảnh vườn, trên bao bì phân bón có ghi 18 – 46 – 0, trong mỗi bao có chứa 50 kg phân bón. Tính tổng khối lượng N đã bón cho cây trong mảnh vườn nói trên (theo kg, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

uc

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho phản ứng: N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g),\ \Delta H^\circ_{298} = -92\ \text{kJ}. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A

Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

B

Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.

C

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

D

Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.

Giải thích câu 1