Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cao Bằng 2025

DOL THPT

Mar 31, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cao Bằng 2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cao Bằng 2025

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cao Bằng 2025

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Cao Bằng 2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A

Fructose.

B

Saccharose.

C

Cellulose.

D

Glucose.

2.

Một mẫu nước tự nhiên có chứa lượng lớn các ion: Ca^{2+},Mg^{2+},HCO_3^-,Cl^-. Mẫu nước trên thuộc loại nào sau đây?

A

Nước có tính cứng tạm thời.

B

Nước có tính cứng vĩnh cửu.

C

Nước cứng toàn phần.

D

Nước mềm.

3.

Số lượng phối tử có trong mỗi phân tử chất [PtCl_{4}]^{2-}[Fe(CO)_{5}] lần lượt là:

A

1 và 2

B

4 và 5.

C

5 và 6

D

5 và 2.

4.

Chất X có công thức CH_{3}COOCH_{2}CH_{3}. Tên của X là:

A

Dimethylamine.

B

Methylamine.

C

Ethyl acetate.

D

Trimethylamine.

5.

Để kiểm tra sự có mặt của cation Cu²⁺ hoặc Fe³⁺ trong một dung dịch, người ta tiến hành hai thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2-3 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 2 mL dung dịch CuSO₄ 1M. Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2-3 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 2 mL dung dịch FeCl₃ 1M. Nhận xét nào sau đây sai?

A

Có thể thay thế dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH trong hai thí nghiệm trên.

B

Ở thí nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

C

Ở thí nghiệm thứ hai xuất hiện kết tủa màu trắng.

D

Hai thí nghiệm xuất hiện kết tủa khác màu.

6.

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8 °C được gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8 °C được gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu ở dưới. Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là

Ảnh chụp màn hình 2026-03-31 095748.png
A

8

B

5

C

6

D

4

7.

Cho phổ khối lượng (phổ MS) của chất X như hình. Chất X có thể là

Ảnh chụp màn hình 2026-03-31 095838.png
A

benzene.

B

acetic acid.

C

methyl acetate.

D

ethanol.

8.

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như hình. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình điện di của glutamic acid?

Ảnh chụp màn hình 2026-03-31 100049.png
A

Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.

B

Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển.

C

Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực âm.

D

Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực dương.

9.

Monolaurin là hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus và kháng vi trùng khác trong ống nghiệm. Công thức cấu tạo của monolaurin như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng về monolaurin?

Ảnh chụp màn hình 2026-03-31 100338.png
A

Gốc acid trong monolaurin là C_{10}H_{21}.

B

Monolaurin là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C

Monolaurin có 15 nguyên tử C.

D

Monolaurin tham gia phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm có chứa glycerol.

10.

Nhúng thanh kẽm vào dunng dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa?

A

CuSO_4.

B

MgCl_2.

C

KCl.

D

HCl.

11.

Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử: Fe^{3+} + 1e \leftrightarrow Fe^{2+}

A

Fe^{3+}/Fe^{2+}

B

Fe^{3+}/Fe

C

Fe^{2+}/Fe^{3+}

D

Fe^{2+}/Fe

12.

Dựa vào đồ thị khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chu kỳ 4 gồm các kim loại họ (K,Ca) và các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu). nhận định nào sau đây là đúng?

uc
A

Kim loại họ s có khối lượng riêng lớn hơn kim loại chuyển tiếp.

B

Từ Scandium (Sc) đến copper (Cu), khối lượng riêng của các nguyên tố giảm dần.

C

Kim loại họ s có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại chuyển tiếp.

D

Kim loại họ s có khối lượng riêng gần bằng kim loại chuyển tiếp.

13.

Trong cơ thể người, ion Mg^{2+} (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg^{2+} là?

A

22

B

26

C

12

D

24

14.

Số chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?

A

CH}_{3}CH_{2}NH_{2}.

B

CH_{3}CH_{2}N(CH_{3})_{2}.

C

CH_{3}NH–CH_{2}–CH_{3}.

D

(CH_{3})_{2}CH–NH_{2}.

15.

Polymer X có công thức như hình vẽ. Tên của X là:

uc
A

poly(methyl methacrylate).

B

poly(vinyl chloride).

C

polyethylene.

D

polystyrene.

16.

Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện. Dưới đây là hình mô tả quá trình mạ đồng lên bề mặt chìa khóa. (a) Mạ điện lên bề mặt chìa khóa nhằm trang trí bề mặt và chống sự ăn mòn kim loại. (b) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đồng đóng vai trò là anode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là cathode, các điện cực cùng nhúng vào dung dịch CúO_4. (c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân, tỉ lệ thuận với thời gian mạ. (d) Màu xanh của dung dịch CuSO_4 không đổi (giả sử nước không bay hơi). Phát biểu đúng là:

uc
A

4

B

2

C

3

D

1

17.

Các cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn bảng. Pin điện hóa nào dưới đây có suất điện động chuẩn lớn nhất?

uc
A

Pin Fe – Ag.

B

Pin Zn – Fe.

C

Pin Zn – Cu.

D

Pin Cu – Ag.

18.

Tên gọi của ester HCOOCH_{3} là:

A

Methyl acetate.

B

Methyl formate.

C

Ethyl acetate

D

Ehyl formate.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Pin Galvani được coi là nguồn điện hoá học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn – Cu được biểu diễn ở hình sau:

Ảnh chụp màn hình 2026-03-31 100703.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử \text{Zn}^{2+}/\text{Zn}-0{,}762\ \text{V}\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}+0{,}340\ \text{V}. Suất điện động chuẩn của pin Galvani Zn – Cu có giá trị bằng 1{,}102\ \text{V}.

b

Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.

c

Ở anode xảy ra quá trình khử Zn, ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá ion \text{Cu}^{2+}.

d

Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.

2.

Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [\text{M}]^{+} có giá trị m/z = 89.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng điều chế B từ A là do tính chất của nhóm –COOH trong A gây nên.

b

Công thức cấu tạo thu gọn của B là \text{H}_{2}\text{N}–\text{CH}_{2}–\text{COOC}_{2}\text{H}_{5}.

c

Hợp chất A có tên thông thường là alanine.

d

Phân tử khối của B là 89.

3.

Thả một đinh sắt nặng 11 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch đồng(II) sulfat (\text{CuSO}_{4}) màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng copper (Cu) sinh ra đã bám vào đinh sắt, lấy đinh sắt ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m_2 gam. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

So sánh, thu được kết quả m_2 < m_1

b

Màu xanh của dung dịch CuSO_{4} nhạt dần.

c

Phản ứng xảy ra là: Fe(r) + 3Cu^{2+}(aq) \rightarrow 2Fe^{3+}(aq) + 3Cu(r)

d

Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.

4.

Isoamyl acetate có mùi chuối chín nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7 mL H_{2}SO_{4} đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun bình cầu trong khoảng 1 giờ. Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. Bước 3: Cho từ từ dung dịchNa_{2}CO_{3} 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan thu được isoamyl acetate.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu hiệu suất phản ứng este hóa là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% thì khối lượng isoamyl acetate thu được là 10{,}23\text{gam} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

b

Ở bước 1, xảy ra phản ứng thu nhóm –OH của (CH_3)CH–CH_2–CH_2OH bằng gốc CH_3COO– $.

c

Isoamyl acetate rất ít tan trong nước do có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

d

Thêm dung dịch Na_{2}CO_{3} ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả đinh sắt vào dung dịch HCl. (2) Thả đinh sắt vào dung dịch FeCl_{3}. (3) Thả đinh sắt vào dung dịch Cu(NO_{3})_{2}. (4) Đốt đinh sắt trong bình kín chứa đầy khí O_{2}. (5) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. (6) Thả đinh sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO_{4}H_{2}SO_{4} loãng. Có bao nhiêu thí nghiệm mà sắt bị ăn mòn điện hoá?

2.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Maltose, tinh bột và cellulose đều là polysaccharide. (c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều tạo kết tủa màu đỏ gạch với Cu(OH)_{2}/OH^{-} khi đun nóng. (d) Khi α-glucose phản ứng với CH_{3}OH/HCl thì tạo sản phẩm là methyl α-glucoside. (e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO_{3} trong NH_{3} thu được Ag. (f) Glucose, fructose và saccharose đều bị khử bởi LiAlH_{4} do trong phân tử của mỗi chất có một nhóm carbonyl. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

3.

Cho 7,3 gam amine bậc hai đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 10,95 gam muối. X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?

4.

Ion calcium (Ca^{2+}) cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC_{2}O_{4}) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường axit theo phản ứng sau: KMnO_{4} + CaC_{2}O_{4} + H_{2}SO_{4} → CaSO_{4} + K_{2}SO_{4} + MnSO_{4} + CO_{2} + H_{2}O Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO_{4}) 5,10^{-4} M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca^{2+}/100 mL máu.

5.

Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp?

6.

Hoà tan hết 2,0 g mẫu chất rắn có thành phần chính là muối (NH_{4})_{2}SO_{4}.FeSO_{4}.6H_{2}O (muối Mohr) vào 20,0 mL dung dịch H_{2}SO_{4} 1M, thêm thừa dung dịch X chứa ion Fe^{2+}, trong đó có 10,0 mL dung dịch X đang dùng 5,0 mL dung dịch KMnO_{4} 0,02 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với KMnO_{4}). Xác định % khối lượng (NH_{4})_{2}SO_{4}.FeSO_{4}.6H_{2}O trong mẫu muối trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A

Fructose.

B

Saccharose.

C

Cellulose.

D

Glucose.

Giải thích câu 1