Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Nội 2025 - Đề 01

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Nội 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Nội 2025 - Đề 01

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Nội 2025 - Đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Nội 2025 - Đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Cho biết: E^\circ_{Al^{3+}/Al} = -1,676V; E^\circ_{Fe^{2+}/Fe} = -0,440V; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340V. Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al^{3+}, Fe^{2+}Cu^{2+}?

A

Cu^{2+} > Fe^{2+} > Al^{3+}

B

Fe^{2+} > Cu^{2+} > Al^{3+}

C

Cu^{2+} > Al^{3+} > Fe^{2+}

D

Al^{3+} > Fe^{2+} > Cu^{2+}

2.

Năng lượng hóa học của một số phản ứng được ghi ở các sơ đồ dưới đây. Số phản ứng tỏa nhiệt là:

19T0BvqjrqAFIsnAN6bjNYeso4jZ5NIK5
A

2

B

4

C

1

D

3

3.

Khi cho khí chlorine vào dung dịch KI dư thì thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch X thì dung dịch chuyển màu gì?

A

Vàng lục.

B

Xanh tím.

C

Tím đen.

D

Đỏ nâu.

4.

Cho sơ đồ phản ứng: \text{2-Chlorobutane} + \text{NaOH/ROH} \rightarrow X + \text{H}_2\text{O}/\text{H}_3\text{PO}_4, t^{\circ} \rightarrow Y. Trong đó: X là sản phẩm chính của phản ứng. Chất Y là:

A

CH_3CH_2CH_2CH_2OH

B

(CH_3)_3COH \text{ và } (CH_3)_2CHCH_2OH

C

CH_3CH_2CH(OH)CH_3 \text{ và } CH_3CH_2CH_2CH_2OH

D

CH_3CH_2CH(OH)CH_3

5.

Cho các polymer sau (I → IV). Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là:

1Kd3EBih7MljwCRh4cp627ZzJCMt7Blr6
A

(I)

B

(II)

C

(III)

D

(IV)

6.

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

A

CH_3[CH_2]_{16}COONa

B

CH_3[CH_2]_{11}C_6H_4SO_3Na

C

CH_3[CH_2]_{14}COOK

D

(CH_3[CH_2]_{16}COO)_2Ca

7.

Dạng mạch vòng của glucose có cấu tạo như hình dưới. Nhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon nào?

1mUZo7MSUAkKHinOxNGG4mfbOfT2-HFAF
A

số 4.

B

số 6.

C

số 1.

D

số 2.

8.

Chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp được bằng phản ứng oxi hóa ethylene?

A

CH_3CHO

B

polyethylene

C

CH_3CH_3

D

CH_3CH_2OH

9.

Trên thực tế, khí thải chứa SO_2 được dẫn vào dung dịch Ca(OH)_2, sản phẩm cuối cùng thu được là CaSO_4 \cdot 2H_2O (thạch cao). Hãy cho biết ngoài khí SO_2 còn có khí nào sau đây tham gia phản ứng?

A

H_2

B

H_2S

C

HCl

D

O_2

10.

Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

1Fukjq5K-L-4USGjRcFx6wWIhPMCZEQow
A

Oxygen (^{8}O)

B

Nitrogen (^{7}N)

C

Aluminium (^{13}Al)

D

Phosphorus (^{15}P)

11.

Một acid béo có công thức cấu tạo là: CH_3(CH_2)_7CH=CHCH_2CH=CH(CH_2)_4COOH. Acid béo này thuộc loại omega nào sau đây?

1C--S6XqN20_mXWdXaW-zEAKhX2AXO3Y0
A

Omega-6

B

Omega-3

C

Omega-9

D

Omega-5

12.

Acetic acid trong giấm ăn có thể được sử dụng để loại bỏ CaCO_3 bám vào vật dụng. Sử dụng 200 mL dung dịch giấm ăn (D = 1{,}05\ \text{g/mL}) chứa CH_3COOH 5% có thể làm sạch tối đa bao nhiêu CaCO_3 bám vào vật dụng?

A

8{,}75 gam

B

9{,}25 gam

C

12{,}00 gam

D

6{,}75 gam

13.

Cho biết suất điện động chuẩn của các pin theo bảng dưới. Sự sắp xếp nào đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M?

1GTMu1oEXcrqHU9s3ZlvQZeVoWM2-Dj0x
A

M < Z < Y < X

B

Y < X < Z < M

C

X < Y < M < Z

D

X < Y < Z < M

14.

Cho 9,48 gam phèn chua (K_2SO_4 \cdot Al_2(SO_4)_3 \cdot 24H_2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K^+ trong dung dịch thu được là:

A

0{,}02

B

0{,}01

C

0{,}04

D

0{,}05

15.

Một amino acid có công thức cấu tạo CH_3CH(NH_2)COOH có tên thay thế là:

A

\alpha-amino propionic

B

2-amino propanoic

C

2-amino propionic

D

alanine

16.

Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như hình dưới. Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di?

1ccWipWMxImFfvv2z4wQiGQaDFLc5RTrQ
A

11{,}5

B

3{,}22

C

1{,}50

D

6{,}96

17.

3000^{\circ}C, phản ứng: N_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2NO(g) \quad \Delta H^{\circ}_{298} = 186{,}2\ \text{kJ}. Tác động nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch về phía thuận?

A

Tăng nhiệt độ hệ phản ứng.

B

Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

C

Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

D

Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

18.

Một phương pháp xử lý nước thải chứa các cation kim loại nặng bằng cách điện phân dung dịch nước thải (pH < 5, mật độ dòng điện khoảng 10 mA/cm²) để tạo ra các chất kết tủa tại khu vực điện cực. Hãy cho biết quá trình kết tủa xảy ra ở khu vực điện cực nào trong điện phân?

A

tại cathode.

B

tại bề mặt dung dịch.

C

cả anode và cathode.

D

tại anode.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Salbutamol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao. Ngoài công dụng chính trong y học, salbutamol còn bị sử dụng làm doping trong thi đấu thể thao. Trong thi đấu thể thao, vận động viên sử dụng salbutamol với liều lượng vượt quá 20\ \mu\text{g/kg} trong vòng 24 giờ được coi là sử dụng doping (WADA). Salbutamol có cấu trúc như hình bên. Salbutamol có công thức cấu tạo như hình bên. Salbutamol có những tính chất hóa học đặc trưng như sau: 2 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (nhóm chức -OH alcohol) và 1 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (nhóm chức -OH phenol). Sự khác biệt của hai loại nhóm chức này đó là nhóm -OH phenol có lực acid mạnh hơn nhóm -OH alcohol, chúng đều phản ứng với Na kim loại và sản phẩm là sodium alcoholate và sodium phenolate, nhưng phenol còn có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH còn alcohol không có phản ứng này. Một tính chất khác biệt nữa đó là nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế với nguyên tử bromine (Br) khi cho tác dụng với acid HBr mà nhóm -OH phenol không có tính chất này. Ngoài ra, cấu tạo của salbutamol còn có một nhóm amine bậc 2 (R-NH-R' trong đó R và R' là các gốc hydrocarbon) mang tính chất hóa học của một base, có khả năng tạo muối R(R')NH_2Br khi cho tác dụng với acid HBr.

1_2xA4U5pHxa1KWbYFos1auF3-Sav2z3z

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.

b

Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24h chỉ được sử dụng tối đa là 1600\ \mu\text{g} salbutamol.

c

Khi cho salbutamol tác dụng với HBr dư thu được hợp chất có công thức phân tử là C_{13}H_{22}NO_3Br

d

Salbutamol tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 3.

2.

Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) ở áp suất 1 atm như bảng dưới. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H_2SO_4 98%, dựng trong bình cầu cổ nhánh ở 80^\circ C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như hình.

11I5tjJ1L35AIxT50Wd3_orpp3oaa2hy6

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, ta thêm dung dịch muối ăn bão hòa vào.

b

Phản ứng điều chế ethyl acetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.

c

Một trong những vai trò của H_2SO_4 là hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.

d

Trong quá trình phản ứng, phần hơi tách ra từ bình cầu cổ nhánh sang bình hứng là ethyl acetate và nước.

3.

Peptide X có công thức cấu tạo như hình dưới.

1vH3WNBOerWjr-OEOuKMoCZWrDTakXtfn

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

b

Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.

c

Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.

d

X là hexapeptide.

4.

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hidro thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau: Biết tổng số mol khí H_2 sinh ra trong 4 phút từ miếng A là 3{,}125 \cdot 10^{-3} mol. Giả thiết:

  • Nguyên tử sắt chiếm 74% thể tích vật, còn lại là khe rỗng.

  • Khối lượng riêng của sắt là 7{,}874\ \text{g/cm}^3.

  • Diện tích miếng sắt A là 0{,}4\ \text{cm}^2.

  • Bề dày của A là 0{,}056\ \text{cm}.

  • Bán kính nguyên tử sắt là 1{,}28\ \text{Å}.

1uoqX--VAGOGTOZ8m6a_4Sfa1giE4bVC8

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Miếng sắt A có bề dày là 0{,}056\ \text{cm} (làm tròn đến hàng phần nghìn).

b

Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng A.

c

Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng B.

d

Bán kính nguyên tử sắt là 1{,}28\ \text{Å}.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E_5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu L xăng E_5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0{,}8\ \text{g/mL}. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

2.

Nhôm (Aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al_2O_3 tinh khiết. Một loại quặng bauxite gồm Al_2O_3 \cdot 3H_2O và 10,0% kaolin Al_2Si_2O_7 \cdot 2H_2O được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tính tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế, biết silic thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicat (Na_8Al_6Si_6O_{22} \cdot 5H_2O). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

3.

Hydrogen hóa chất béo lỏng để chuyển thành chất béo rắn là quá trình phá vỡ liên kết C=C để tạo liên kết C-C. Chất béo E gồm triglyceride no và X (xem hình). Hydrogen hóa hoàn toàn 10 kg E thu được tối đa 10,05 kg chất béo no. Thành phần % theo khối lượng của X có trong E là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).

1Pq2u5PuIa6V7Yu3h29_-6QEOODfy-l3l
4.

Cho sơ đồ: X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ; T chỉ chứa một loại nhóm chức. Xác định phân tử khối của T?

163beU7HVxoJaU7sU5y4iVYTWXl79ozSU
5.

Dùng phương pháp mạ kẽm để bảo vệ các tấm thép có tổng diện tích bề mặt là 2\ \text{m}^2. Dung dịch chứa phức chất [Zn(OH)_4]^{2-}. Mật độ dòng điện: 200\ \text{A/m}^2, lớp mạ có độ dày 6{,}5\ \mu\text{m}. Khối lượng riêng của Zn: 7{,}14\ \text{g/cm}^3. 1 mol e = 1F = 96485\ \text{C}. Tính thời gian (phút) để hoàn thành lớp mạ. (Làm tròn đến hàng phần trăm).

6.

Để xác định hàm lượng oxygen (O_2) tan trong nước, người ta lấy 100,0 mL nước rồi cho ngay mangan(II) sulphate (MnSO_4) và sodium hydroxide (NaOH) vào. Sau khi lắc kỹ (không cho tiếp xúc với không khí), Mn(OH)_2 bị O_2 oxi hóa thành MnO(OH)_2. Thêm acid và cho tiếp potassium iodide (KI), ion iodide (I^-) bị oxi hóa thành I_2. I_2 sinh ra phản ứng với 10,5 mL dung dịch Na_2S_2O_3 0,01M. Biết các phản ứng: (1) Mn^{2+} + OH^- \rightarrow Mn(OH)_2, (2) Mn(OH)_2 + O_2 \rightarrow MnO(OH)_2, (3) MnO(OH)_2 + I^- + H^+ \rightarrow Mn^{2+} + I_2 + H_2O, ( 4) I_2 + Na_2S_2O_3 \rightarrow Na_2S_4O_6 + NaI. Tính hàm lượng O_2 tan trong nước (mg/L).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Cho biết: E^\circ_{Al^{3+}/Al} = -1,676V; E^\circ_{Fe^{2+}/Fe} = -0,440V; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340V. Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al^{3+}, Fe^{2+}Cu^{2+}?

A

Cu^{2+} > Fe^{2+} > Al^{3+}

B

Fe^{2+} > Cu^{2+} > Al^{3+}

C

Cu^{2+} > Al^{3+} > Fe^{2+}

D

Al^{3+} > Fe^{2+} > Cu^{2+}

Giải thích câu 1