Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT
Apr 02, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hà Tĩnh 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh năm 2025 - Mã đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M^{n+}/M càng lớn thì dạng khử có tính khử càng mạnh. (1) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá. (2). Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là:
càng mạnh và càng yếu
càng mạnh và càng mạnh
càng yếu và càng yếu
càng yếu và càng mạnh
Khi SO_2 (sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hoá thạch, quặng sulfide) là một trong những chất chủ yếu gây hiện tượng ô nhiễm môi trường nào sau đây?
Mưa acid
Hiện tượng nhà kính
Lỗ thủng tầng ozone
Nước thải gây ung thư
Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trường hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?
CH_2=CH-Cl
CH_2=CH_2
CH_2=CH-C_6H_5
CH_2=CH-CH_3
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp có chứa muối:
Sodium palmitate
Sodium alkylbenzene sulfonate
Calcium stearate
Potassium acetate
Trong cơ thể người, ion Mg^{2+} (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg^{2+} là:
26
24
22
12
Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rác chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
Than đá
Đá vôi
Muối ăn
Sulfur
Ô nhiễm môi trường do chất dẻo và rác thải nhựa đang là vấn đề được quan tâm. Cho các phát biểu sau: (a) Các loại nhựa được tạo ra từ chất dẻo khi thải ra môi trường mất nhiều thời gian để phân huỷ. (b) Rác thải nhựa sau thu gom nên đốt hoặc chôn lấp để giảm thiểu lượng rác thải. (c) Sử dụng vật liệu phân huỷ sinh học để thay thế một số loại chất dẻo. (d) Nên phân loại rác thải tại các nguồn để đưa ra cách xử lý. Số phát biểu đúng là:
1
4
2
3
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
Bón đạm và vôi cùng lúc
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm
Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là:
acetic acid.
methyl acetate.
acetone.
trimethylamine.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,.. có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là
C_{2}H_{5}NH_{2}
CH_{3}NH_{3}
(CH_{3})_{3}N
(CH_{3})_{2}NH
Tính thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong trong các loại trái cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructose và gluconic acid.
glucose và gluconic acid.
glucose và ammonium gluconate.
saccharose và glucose.
Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Giai đoạn 1 tạo thành CH_3CH_2^+.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Giai đoạn 1 có sự phân vụ liên kết \sigma.
Sản phẩm có thể chứa CH_3CH_2Cl.
Tên gọi của CH_3COOCH_2CH_3 là
ethyl acetate.
methyl propionate.
propyl acetate.
methyl acetate.
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phân insulin thu được heptapeptide (X). Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 và số 6 lần lượt là
Ser và Glu.
His và Ser.
Val và His.
Glu và Leu.
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid đó. Cho các nhận định sau: (a) Trong môi trường acid mạnh (pH khoảng 1-2), glycine tồn tại chủ yếu ở dạng cation, bị di chuyển về phía điện cực âm của điện trường. (b) Ở pH khoảng 6, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực, không bị di chuyển trong điện trường. (c) Ở pH lớn hơn 10, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng anion, bị di chuyển về phía điện cực dương của điện trường. (d) Ở pH = 6, ion tồn tại chủ yếu đối với Ala là cation. Vì vậy, khi đặt trong điện trường sẽ di chuyển về cực âm. Các nhận định đúng là

(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa khử như bảng. Nhận xét nào sau đây đúng?

Ở điều kiện chuẩn tính oxi hóa của ion Cu^{2+} lớn hơn Zn^{2+} nhưng yếu hơn Fe^{3+}.
Trong dung dịch kim loại Cu khử được ion Zn^{2+} và ion Fe^{3+}.
Sức điện động của pin Zn-Cu có giá trị là 0{,}42V.
Trong pin điện Zn-Cu, kim loại Zn đóng vai trò là cực âm (cathode).
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình xảy ra tại cathode là Na^+ + e^- \to Na.
Quá trình xảy ra tại anode là 2H_2O + 2e^- \to H_2 + 2OH^-.
Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
Cho mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thấy mẫu giấy mất màu.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử \mathrm{Li}^+/\mathrm{Li} và I_2/I^-). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhờ kích thích tế bào đáp ổn định. Cho biết: E^\circ_{\mathrm{Li}^+/\mathrm{Li}}=-3,04\ \mathrm{V}; E^\circ_{I_2/I^-}=+0,54\ \mathrm{V}; Nguyên tử khối của Li = 6,9; điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; q=I\cdot t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hay vĩnh viễn trong cơ thể tuỳ theo tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.
b
Khi pin hoạt động Lithium đóng vai trò là anode, tại anode xảy ra quá trình khử.
c
Sức điện động chuẩn của pin E^\circ_{\text{pin}}=3,58\ \mathrm{V}.
d
Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,5\cdot10^{-5} (A) thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 8 năm.
Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ở điều kiện thích hợp để tổng hợp ra este E. Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp X. Tiến hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý ở bảng dưới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng este hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid là phản ứng một chiều
b
Để tách E ra khỏi X, sử dụng phương pháp chưng cất sẽ phù hợp hơn phương pháp chiết
c
Phổ IR của E có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và C–O
d
Ở phản ứng trên có sự tách OH từ phân tử acetic acid và H từ phân tử ethyl alcohol.
Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội thất. Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạo hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy hại đến sức khỏe. Bê bối sữa nghiêm trọng năm 2008 đã xảy ra với người tiêu dùng Trung Quốc, khoảng 300.000 trẻ em bị đầu độc khi các nhà cung cấp bổ sung melamine vào sữa bột để tăng chỉ số hàm lượng protein trong các cuộc kiểm tra. Melamine có công thức cấu tạo như hình bên.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH_2N_2 và có 15 liên kết sigma (\sigma)
b
Melamine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,...).
c
Melamine thuộc loại arylamine có tính base
d
Muốn tăng 1 độ đạm (1 gam nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine.
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực tro, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp thu được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
b
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu^{2+} và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H_2O.
c
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu^{2+} trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
d
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bàm vào cathode.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho người ta mạ nickel lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện, dung dịch điện phân chứa NiSO_4, cực dương là Ni kim loại, cực âm là vật kim loại cần mạ. Nếu dòng điện cường độ 1,5\ \mathrm{A} chạy qua dung dịch trong 2 giờ thì khối lượng nickel được mạ lên vật là bao nhiêu? (M_{\mathrm{Ni}}=58,7\ \mathrm{g/mol},\ F=96500\ \mathrm{C/mol}, hiệu suất 100\%; kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Cho các phát biểu sau: (1) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid. (2) Dung dịch saccharose có thể hòa tan Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. (3) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói. (4) Trong amilopectin, các gốc \alpha-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết \alpha-1,4-glycoside. (5) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm. (6) Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C_6(H_2O)_6. Số phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần là? Gắn số thứ tự theo chiều dẫn các phát biểu đúng.
Ứng với công thức phân tử C_4H_9NO_2 có bao nhiêu amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau?
Cho phản ứng: C_4H_{10}(g) + 6,5O_2(g) \to 4CO_2(g) + 5H_2O(g). Dựa vào bảng số liệu dưới. Một bình gas chứa 12\ \mathrm{kg} khí trong đó butane (C_4H_{10}) chiếm 96,67\% về khối lượng, còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80\%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12\ \mathrm{kg}? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Muối Mohr là một muối kép ngậm nước được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO_4\cdot7H_2O và (NH_4)_2SO_4 khan: FeSO_4\cdot7H_2O + (NH_4)_2SO_4 \to FeSO_4\cdot(NH_4)_2SO_4\cdot6H_2O + H_2O. Cho độ tan của muối Mohr ở 20^\circ C là 26,9\ \mathrm{g/100\ g\ H_2O} và ở 80^\circ C là 73,0\ \mathrm{g/100\ g\ H_2O}. Khối lượng của muối FeSO_4\cdot7H_2O cần để tạo thành dung dịch muối Mohr bão hòa ở 80^\circ C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20^\circ C để thu được 100\ \mathrm{g} muối Mohr tinh thể và dung dịch bảo hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M^{n+}/M càng lớn thì dạng khử có tính khử càng mạnh. (1) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá. (2). Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là:
càng mạnh và càng yếu
càng mạnh và càng mạnh
càng yếu và càng yếu
càng yếu và càng mạnh
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Tiêu chuẩn điện cực chuẩn của quá trình M^{n+} + ne^- \to M trong nước.
Mối quan hệ giữa thế điện cực chuẩn và độ mạnh của chất khử, chất oxi hóa.
Cần điền cụm từ mô tả (1) tính khử của dạng khử và (2) tính oxi hóa của dạng oxi hóa tương ứng khi E^\circ tăng.
❓ Hiểu câu hỏi:
Khi E^\circ(M^{n+}/M) càng lớn (tức càng dương), phản ứng thuận hướng khử của M^{n+} càng dễ xảy ra.
Dạng khử ở đây là kim loại M; dạng oxi hóa là ion M^{n+}.
Câu hỏi yêu cầu điền tính “mạnh/ yếu” của dạng khử và dạng oxi hóa khi E^\circ tăng.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Thế điện cực chuẩn E^\circ càng lớn → khả năng nhận electron (khả năng oxi hóa) của M^{n+} càng mạnh.
Khi M^{n+} nhận electron mạnh, chiều ngược (phát sinh M) kém thuận, tức M khó nhường electron → M có tính khử yếu dần.
Kết luận: • Dạng khử M càng yếu tính khử. • Dạng oxi hóa M^{n+} càng mạnh tính oxi hóa.
✅ Đáp án: càng yếu và càng mạnh
❌ Các đáp án khác:
A. “càng mạnh và càng yếu”: ngược với quy luật tăng thế điện cực.
B. “càng mạnh và càng mạnh”: chỉ đúng cho dạng oxi hóa, không đúng cho dạng khử.
C. “càng yếu và càng yếu”: không đúng cho dạng oxi hóa.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm các đề liên quan khác dưới đây.


