Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 02 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của (1). Trong phân tử hợp chất hữu cơ, liên kết hóa học chủ yếu giữa các nguyên tử là liên kết (2). Các cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là:

A

carbon, ion

B

carbon, cộng hóa trị

C

hydrogen, ion

D

hydrogen, cộng hóa trị

2.

Khi cho C_2H_5NH_2 tác dụng với nitrous acid (HNO_2) ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nào sau đây?

A

N_2

B

H_2

C

O_2

D

NO_2

3.

Xét cấu tạo và tên gọi nào sau đây không đúng?

A

CH_3COOCH_3: ethyl acetate

B

CH_3COOCH_2C_6H_5: phenyl acetate

C

CH_2=CHCOOCH_3: methyl acrylate

D

HCOOCH_2CH_2: vinyl formate

4.

Dung dịch amino acid nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?

A

Alanine

B

Valine

C

Glycine

D

Lysine

5.

Một chất giặt rửa tổng hợp có công thức là CH_3[CH_2]_{11}–C_6H_4–SO_3Na. Nhóm nào sau đây được gọi là nhóm ưa nước?

A

CH_3-

B

-CH_2-

C

-C_6H_4-

D

-SO_3Na

6.

Trong môi trường acid, phản ứng ester hóa giữa acetic acid với ethyl alcohol và phản ứng thủy phân ester ethyl acetate là thuận nghịch của nhau. So đồ phản ứng thuận nghịch được biểu diễn như hình. Nguyên tử oxygen trong phân tử H_2O có nguồn gốc từ?

1sEG_eLTEy9DCKL_h_lJGmV2JA0jqwr5s
A

acetic acid

B

ethyl alcohol

C

acetic acid hoặc ethyl alcohol

D

sulfuric acid

7.

Thuỷ phân hoàn toàn methyl propionate trong dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A

CH_3CH_2COONACH_3CH_2OH

B

CH_3COONACH_3CH_2OH

C

CH_3CH_2COOHCH_3OH

D

CH_3CH_2COONACH_3OH

8.

Enzyme là chất xúc tác sinh học quan trọng trong các phản ứng sinh hóa. Phát biểu nào sau đây về enzyme là sai?

A

Enzyme chỉ hoạt động hiệu quả trong khoảng nhiệt độ và pH nhất định.

B

Enzyme có tính đặc hiệu, mỗi enzyme có thể tác động cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.

C

Khi tham gia phản ứng, enzyme bị biến đổi về mặt hóa học và mất đi hoạt tính xúc tác phản ứng.

D

Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng, làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết.

9.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A

Glucose

B

Fructose

C

Maltose

D

Cellulose

10.

Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens còn được gọi là phản ứng:

A

ester hoá

B

thủy phân

C

trùng ngưng

D

tráng gương

11.

Công thức cấu tạo thu gọn của alanine là:

A

H_2NCH_2COOH

B

H_2NCH(CH_3)COOH

C

H_2NCH_2CH_2COOH

D

CH_3COONH_4

12.

Phản ứng nào sau đây giữ nguyên mạch polymer?

A

[-NH(CH_2)_5CO-]_n + nH_2O → nH_2N(CH_2)_5COOH

B

[-CH(C_6H_5)–CH_2-]_n → nC_6H_5–CH=CH_2

C

[-CH_2CH(OOCCH_3)-]_n + nNaOH → [-CH_2CH(OH)-]_n + nCH_3COONa

D

Cao su thiên nhiên → Cao su lưu hoá

13.

Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như dưới. Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử nicotine là:

1VZwCV4NlHdoSjYBSR_I5bkyW7xW7yudo
A

14

B

16

C

10

D

8

Question 14 - 15

.

Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời

Geranyl acetate là hợp chất hữu cơ có trong tinh dầu hoa hồng và được sử dụng nhiều trong mĩ phẩm. Trong công nghiệp, geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ sau:

1hjlmE4InDOSUWPzRnOvwS2spiSudZtmF
1.

Công thức phân tử của geranyl acetate là:

A

C_{12}H_{18}O_2

B

C_{12}H_{20}O_2

C

C_{12}H_{22}O_2

D

C_{11}H_{18}O_2

2.

Trong các điều kiện tối ưu, hiệu suất tối đa của phản ứng ester hóa giữa geraniol và acetic anhydride để tạo ra geranyl acetate có thể đạt đến 98 - 99\%. Khối lượng geranyl acetate thu được từ 100\;\mathrm{kg} geraniol với hiệu suất chuyển hóa theo geraniol đạt 98\% là:

A

128,24 kg

B

124,73 kg

C

122,54 kg

D

112,52 kg

1.

Chế biến đường từ mía được thực hiện qua các giai đoạn sau: (1) Ép mía cùng với nước để thu được nước mía. (2) Loại bỏ các chất cặn có trong nước mía. (3) Đun nóng nước mía để giảm lượng nước trong nước mía. (4) Hạ nhiệt độ nước mía để thu được đường. Giai đoạn nào xảy ra quá trình kết tinh đường mía?

A

1

B

2

C

3

D

4

2.

Polymer nào sau đây không phải là cao su?

A

(-CH_2-C(CH_3)=CH-CH_2-)_n

B

(-CH_2-CH=CH-CH_2-)_n

C

(-NH-[CH_2]_5-CO-)_n

D

(-CH_2-C(CH_3)=CH-CH_2-CH_2-CH(CN)-)_n

3.

Sắn là một loại thực phẩm có thành phần chủ yếu là tinh bột. Mặc dù vậy, một số loại sắn có chất lượng chất độc cũng rất cao. Chất độc có trong sắn là cyanohydric acid (HCN), đây là một chất có thể gây độc chết người. Cách đơn giản để chuyển hóa HCN là cho HCN kết hợp nhóm carbonyl (C=O) để chuyển thành hợp chất chứa nhóm (OH)CN. Loại thực phẩm nào sau đây có thể cung cấp nhóm carbonyl để giải độc nhanh nhất cho người ngộ độc?

A

đường glucose

B

giấm ăn

C

gạo trắng

D

dầu ăn

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc, tinh bột. Cho các phát biểu sau về tinh bột:

1VG_VvQC5fzguFX6Kwa8MgT6z-C1u19JS

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

b

Bị thủy phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.

c

Thuộc loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín.

d

Giả thiết phản ứng tổng hợp glucose ở cây lương thực như sau: 6CO_2 + 6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2,\quad \Delta H^\circ_{298} = 2800\;\mathrm{kJ} Trung bình mỗi phút, 1\;\mathrm{m^2} mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60\;\mathrm{kJ} nhưng chỉ 1\% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucose tổng hợp trong 7\;\mathrm{giờ} trên 1\;\mathrm{sào} (360\;\mathrm{m^2}) trồng cây lương thực là 5832\;\mathrm{gam}.

2.

Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hóa alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi.

1SXrBp4v13VGTpdwLhZrodTbdZmM3uLiX

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cấu trúc ion lưỡng cực của phân tử alliin là

b

Alliin là một amino acid no, mạch hở chỉ chứa nhóm -COOH và -NH₂.

c

Allicin không thuộc loại amino acid.

d

Một người ăn 50\;\mathrm{gam} tỏi tươi mỗi ngày để hỗ trợ sức khỏe. Tỏi chứa 0{,}2\% Alliin (tính theo khối lượng). Trong cơ thể, chỉ 80\% Alliin được hấp thu. Lượng Alliin cơ thể người đó hấp thu được từ 50\;\mathrm{gam} tỏi tươi là 0{,}09\;\mathrm{gam}.

3.

Cho các phát biểu sau về amine:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

b

Để rửa sạch ống nghiệm chứa aniline, có thể dùng dung dịch HCl.

c

Aniline có tính base mạnh hơn ammonia.

d

Cu(OH)_2 tan trong dung dịch ethylamine do tạo thành phức chất.

4.

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm được biểu diễn như sau: RCOOR' + NaOH \rightarrow RCOONa + R'OH Một nhóm học sinh dự đoán “nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi (60^\circ C) nhưng thay đổi nồng độ NaOH để kiểm tra dự đoán trên như sau:

  • Bước 1: Thêm 4\;\mathrm{mL} ethyl acetate (d = 0{,}9\;\mathrm{g/mL}) vào một ống nghiệm chứa 20\;\mathrm{mL} dung dịch NaOH nồng độ C (mol/L). Các giá trị nồng độ này không giống nhau giữa các thí nghiệm.

  • Bước 2: Ngâm ống nghiệm trong nồi nước nóng (nhiệt độ nước khoảng 60^\circ C) và đo thời gian cho đến khi phân chất lỏng trong ống nghiệm trở lên đồng nhất. Kết quả thí nghiệm được cho ở bảng dưới.

1MSO2l7H7NXMcluY9ixxNyklGOWwtT0Cn

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau bước 1, phân chất lỏng trong các ống nghiệm tách thành hai lớp.

b

Phản ứng xảy ra thủy phân ethyl acetate xảy ra ở bước 2 của các thí nghiệm.

c

Phản ứng thủy phân hoàn toàn tại thời điểm hỗn hợp trong ống nghiệm đồng nhất.

d

Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dự đoán của học sinh ban đầu là chính xác.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân trong môi trường acid?

2.

Phân tích thành phần nguyên tố của chất hữu cơ X xác định được % theo khối lượng của C, H, O lần lượt là 70,59%; 5,88%; 23,53%. Dựa vào phương pháp phổ khối (MS) xác định được phân tử khối của hợp chất là 136. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử có trong phân tử X?

3.

Phân tử khối của peptide T (Gly-Ala-Lys) có giá trị là bao nhiêu?

4.

Một trong các hướng điều chế aniline là từ benzene và đợc thực hiện theo sơ đồ sau: Để thu được 100 gam aniline theo sơ đồ trên cần dùng bao nhiêu gam benzene? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị

1_vgp60UDrKpQAosiuegnN0oz9AYbr6e9
5.

Tùy thuộc vào pH của môi trường mà glutamic acid tồn tại chủ yếu ở các dạng sau (xem hình). Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dạng tồn tại đó?

1TiyFZQNBHx-tt4pCbdlyqJM1bgDmxTbe
6.

Trong quá trình làm nước mắm, protein trong cá cơm sẽ bị thủy phân thành các amino acid và các sản phẩm chứa nitrogen khác. Để đánh giá chất lượng của nước mắm, người ta thường dựa vào độ đạm (số gam nitrogen trên 100\;\mathrm{mL} nước mắm). Một cơ sở sản xuất nước mắm sử dụng 100\;\mathrm{kg} cá cơm (chứa 70\% nước, 20\% protein và 10\% lipid và các chất khác) để làm nước mắm. Quá trình thủy phân diễn ra trong vòng 12\;\mathrm{tháng}. Sau khi thủy phân hoàn toàn, người ta thu được 90\;\mathrm{lít} nước mắm. Giả sử tất cả protein trong cá cơm đều bị thủy phân hoàn toàn thành các amino acid và các hợp chất chứa nitrogen khác. Biết rằng: 1\;\mathrm{gam} protein chứa trung bình 16\% khối lượng nitrogen. Tính độ đạm của nước mắm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của (1). Trong phân tử hợp chất hữu cơ, liên kết hóa học chủ yếu giữa các nguyên tử là liên kết (2). Các cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là:

A

carbon, ion

B

carbon, cộng hóa trị

C

hydrogen, ion

D

hydrogen, cộng hóa trị

Giải thích câu 1