Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Ngãi 2025 - Đề 01

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Ngãi 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Quảng Ngãi 2025 - Đề 01
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất nào sau đây là dipeptide?
Glu–Glu–Ala
Ala–Gly
Valine
Gly–Val–Ala
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
O_2
CO_2
N_2
CH_4
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực copper với cường độ dòng điện không đổi. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode và cathode theo thời gian lần lượt là

(3) và (2)
(3) và (4)
(2) và (3)
(1) và (3)
Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitrogen?
Methylammonium chloride
Saccharose
Hemoglobin
Valine
Nước nhiễm phèn thường có váng màu nâu. Đó là do sự xuất hiện của:
[Al(OH)_3(OH_2)_3]
[Fe(OH)_3(OH_2)_3]
[Fe(OH)_2(OH_2)_4]^+
[Al(OH)(OH_2)_5]^{2+}
Nhúng thanh copper tinh khiết có khối lượng m_1 gam vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper ra cân lại thấy khối lượng là m_2 gam. Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị m_1 lớn hơn m_2.
Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe^{3+}(aq) → 2Fe(s) + 3Cu^{2+}(aq)
Trên bề mặt thanh copper có 1 lớp kim loại iron bám vào.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
Sr
Be
Ba
K
Trong công nghiệp, hydrogen hóa chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là C_{55}H_{100}O_6. Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo X (xúc tác Nickel, t^\circ) thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là
C_{55}H_{108}O_6
C_{55}H_{110}O_6
C_{55}H_{106}O_6
C_{55}H_{104}O_6
Cho hai quá trình sau: [Cu(OH_2)_6]^{2+} + 2NH_3 \rightarrow [Cu(NH_3)_2(OH_2)_4]^{2+} + 2H_2O \Delta_r H^\circ = -46\text{kJ} [Cu(OH_2)_6]^{2+} + en \rightarrow [Cu(en)(OH_2)_4]^{2+} + 2H_2O \Delta_r H^\circ = -54\text{kJ}. Trong đó, en là ethylenediamine. Phân tử này đã dùng tất cả các cặp electron hóa trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation Cu^{2+}. Cho các phát biểu sau: a) Quá trình (II) thuận lợi hơn quá trình (I) về mặt năng lượng. b) Phản ứng diễn ra ở quá trình (I) có sự biến đổi màu sắc. c) Xung quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(en)(OH_2)_4]^{2+} có 6 liên kết σ. d) Phản ứng diễn ra ở quá trình (I) và (II) đều có sự tạo thành phức không tan. Số phát biểu đúng là:
1
4
2
3
Oxaliplatin là thành phần chính của thuốc chống ung thư eloxatin, có công thức cấu tạo như hình bên. Số phối tử xung quanh một nguyên tử trung tâm trong phân tử oxaliplatin là

1
2
3
4
Polymer không dùng làm chất dẻo là
poly(phenol formaldehyde)
poly(urea–formaldehyde)
poly(vinyl chloride)
polyethylene
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemiketal) trong phân tử?
Fructose
Saccharose
Glucose
Maltose
Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau: CH_3COOR + NaOH \rightarrow CH_3COONa + ROH. Nhận định nào sau đây không đúng?

Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
Giai đoạn (3), acid nhường proton.
Phản ứng (*) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết \pi hình thành liên kết \sigma.
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO_3 tồn tại cân bằng sau: NaCl + NH_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3 + NH_4Cl. Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
NaCl
NH_4HCO_3
NH_4Cl
NaHCO_3
Trong cơ thể người, ion Mg^{2+} (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg^{2+} là
22
12
26
24
Ion barium cho ngọn lửa có màu gì khi thử màu ngọn lửa?
Màu đỏ son
Màu vàng
Màu tím
Màu lục
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như hình. Liên kết glycoside là liên kết nào?

Liên kết (z)
Liên kết (x)
Liên kết (y)
Liên kết (t)
Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?
CaSO_4
Ca(HCO_3)_2
Ca(NO_3)_2
CaCl_2
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thiết lập pin điện hóa (I), (II), (III) theo sơ đồ cho trước. Nếu thiết lập pin (III) gồm kim loại Z nhúng trong Z^{2+} và kim loại Y nhúng trong Y^{2+} ở điều kiện chuẩn thì phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ba pin có suất điện động giảm theo thứ tự: pin (I) > pin (III) > pin (II).
b
Trong pin (III), tại cực (+) diễn ra quá trình oxi hóa Z^{2+}.
c
Tính khử của kim loại giảm dần Z > X > Y.
d
Trong pin (III), cực anode là Y(s).
Để khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng. Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
b
Ở ống nghiệm 3, nếu thay pepsin thành chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong”.
c
Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d
Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
pI là giá trị pH mà tại đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực cực đại. Cho giá trị pI của các chất ở bảng. Dung dịch X gồm: glycine, aspartic acid và lysine. Đặt X vào nguồn điện một chiều, thấy hỗn hợp tách thành ba vết. Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dung dịch X có pH = 3.
b
Trong môi trường acid mạnh, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng H_2N–CH_2–COO^-.
c
Vị trí (3) tương ứng với chất lysine.
d
Nếu dung dịch X có pH = 8 thì glycine và aspartic acid di chuyển về cực (+) của điện trường.
Dưới đây là sơ đồ để tách hỗn hợp amine béo (RNH_2) và phenol (ArOH). Giả sử các chất trên không tan trong nước nhưng tan trong diethyl ether. Hỗn hợp này được tách thành các phần A, B.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quy trình tách trên dựa trên cơ sở của phương pháp kết tinh.
b
Chất B là phenol.
c
Dung môi diethyl ether được thêm vào các bước cùng với dung môi nước nhằm mục đích hòa tan HCl và NaOH.
d
Có thể áp dụng quy trình tách này cho hỗn hợp gồm chất béo tristearin và phenol.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)_2.CuCO_3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi, theo sơ đồ phản ứng: Cu(OH)_2.CuCO_3 \rightarrow CuO + H_2O + CO_2 Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H_2SO_4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10^{o}C thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO_4.5H_2O. Biết x% là phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên. Tính giá trị của x. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca^{2+} hoặc Mg^{2+} trong 1,0 Lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca^{2+}, HCO_3^- và Cl^-. Để làm mềm 20 Lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 mL dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na_3PO_4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca^{2+}). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là bao nhiêu?
Hyaluronic acid (HA) là thành phần chính của nhiều sản phẩm làm đẹp, tác dụng cấp ẩm, ngăn ngừa lão hóa. Hyaluronic acid (HA) có công thức cấu tạo như hình bên. Hãy cho biết mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?

Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO_4.7H_2O bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe^{2+} và Fe^{3+}. Để xác định a% (phần trăm số mol Fe^{2+} đã bị oxi hóa trong không khí), người ta tiến hành như sau: Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H_2SO_4 loãng, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl_2 vào 20 mL dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H_2SO_4 (loãng, dư) vào 20 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO_4 0,03 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 mL. Xác định giá trị của a?
Thực hiện các thí nghiệm: (1) Sục CO_2 vào Ca(OH)_2, (2) Cho NaOH vào Ba(HCO_3)_2, (3) Đun nước cứng tạm thời, (4) Cho KHSO_4 vào Ba(OH)_2. Số thí nghiệm thu được kết tủa là bao nhiêu?
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ ion iron trong nguồn nước nhiễm iron là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion iron khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng: Fe^{3+} + OH^- → Fe(OH)_3 Fe^{2+} + OH^- + O_2 + H_2O → Fe(OH)_3 Một mẫu nước có hàm lượng iron cao gấp n lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/L (theo QCVN01- 1:2018/BYT). Giả thiết iron trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe^{3+} và Fe^{2+} với tỉ lệ mol Fe^{3+}: Fe^{2+} = 1 : 3. Cần tối thiểu 149,85 gam Ca(OH)_2 để kết tủa hoàn toàn lượng iron trong 8 m^3 mẫu nước trên. Giá trị của n là bao nhiêu?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Chất nào sau đây là dipeptide?
Glu–Glu–Ala
Ala–Gly
Valine
Gly–Val–Ala
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi: Chất nào sau đây là dipeptide?
Các lựa chọn:
Glu–Glu–Ala
Ala–Gly
Valine
Gly–Val–Ala
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định hợp chất gồm đúng hai amino acid liên kết với nhau (đó là dipeptide).
Phân biệt giữa amino acid tự do, dipeptide (2 a.a.) và tripeptide (3 a.a.).
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Nhắc lại định nghĩa: Dipeptide là hợp chất gồm hai amino acid liên kết với nhau qua một liên kết peptit.
Đếm số lượng amino acid trong mỗi lựa chọn:
Glu–Glu–Ala: có 3 amino acid → tripeptide.
Ala–Gly: có 2 amino acid → dipeptide.
Valine: chỉ 1 amino acid → không phải peptide.
Gly–Val–Ala: có 3 amino acid → tripeptide.
Kết luận: Lựa chọn duy nhất có đúng hai amino acid là Ala–Gly.
✅ Đáp án: \text{Ala–Gly}
❌ Các đáp án khác:
Glu–Glu–Ala: gồm 3 amino acid, là tripeptide.
Valine: đơn lẻ, chỉ là amino acid tự do.
Gly–Val–Ala: gồm 3 amino acid, là tripeptide.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm các đề thi liên quan khác bên dưới.


