Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 03

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 03 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Hải Dương 2025 - Đề 03
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose tác dụng với thuốc thử Tollens dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng bạc (Ag) thu được là bao nhiêu?
12
24
10
16
Amine X có công thức cấu tạo như sau: CH_3–CH(CH_3)–CH_2–NH_2. Bậc của amine X là:
bậc IV
bậc II
bậc III
bậc I
Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau (biết pI của alanine là 6,01). Nhận định nào sau đây đúng về dạng tồn tại và quá trình điện di của alanine.

Với môi trường pH = 12 thì alanine tồn tại dạng (4) và không dịch chuyển về cực điện cực.
Với môi trường pH = 10 thì alanine tồn tại dạng (3) và di chuyển về phía cực dương.
Với môi trường pH = 3 thì alanine tồn tại dạng (2) và di chuyển về phía cực âm.
Với môi trường pH = 6 thì alanine tồn tại dạng (1) và di chuyển về phía cực âm.
Polypropylene (PP) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ:
CH_3–CH_3
CH_2=CH_2
CH≡CH
CH_2=CH–CH_3
Cho cấu hình electron ^{26}Fe là [Ar]3d^6 4s^2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe^{3+}?
[Ar]3d^3
[Ar]3d^5
[Ar]3d^4 4s^1
[Ar]3d^5
Cho 200 gam dung dịch CuSO_4 bão hòa ở 20^\circ C, làm lạnh xuống 10^\circ C thì tách ra m gam tinh thể CuSO_4.5H_2O. Biết độ tan của CuSO_4 ở 25^\circ C và 12^\circ C lần lượt là 40 gam và 35,5 gam. Giá trị của m là:
12,55
15,84
10,21
11,98
Xét cân bằng: N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là:
K_c = \dfrac{[NH_3]}{[N_2][H_2]^3}
K_c = \dfrac{[NH_3]^2}{[N_2][H_2]^3}
K_c = \dfrac{[N_2][H_2]}{[NH_3]}
K_c = \dfrac{[N_2][H_2]^3}{[NH_3]^2}
Trong đời sống hằng ngày, tinh bột là một thành phần quan trọng có trong nhiều loại thực phẩm như cơm, bánh mì, khoai lang, khoai tây và ngô. Một học sinh tiến hành phương pháp đơn giản và hiệu quả được xác định tinh bột là sử dụng thuốc thử X nhỏ vài giọt vào mặt cắt củ khoai lang, quan sát thấy màu xanh tím đặc trưng xuất hiện. Thuốc thử X là:
Thuốc thử Tollens
Cu(OH)_2/NaOH
Dung dịch iodine
Dung dịch HCl
Cho các kim loại sau: Al, Ba, Ag, Cu, Na, Mg, K. Số kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là:
5
2
4
3
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polymer?
Poly(vinyl chloride) + Cl_2 \rightarrow
Tinh bột + H_2O \rightarrow
Poly(vinyl acetate) + H_2O \rightarrow
Cao su thiên nhiên + HCl \rightarrow
Question 11 - 12
.Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời
Xét các cặp oxi hóa – khử sau

Có các nhận định sau: (1) Kim loại có tính khử mạnh nhất là Al. (2) Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag^+. (3) Có tất cả 3 kim loại có thể khử ion Ag^+ thành Ag ở điều kiện chuẩn. (4) Có 2 kim loại có thể khử ion H^+ thành H_2 ở điều kiện chuẩn. Số nhận định đúng là:
1
2
4
3
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe - Cu là:
0,84\text{V}
0,44\text{V}
0,78\text{V}
0,10\text{V}
Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?

Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính cứng
Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu các tấm Zn chìm trong nước. Hãy cho biết cơ sở của phương pháp bảo vệ kim loại trên?
cách ly kim loại với môi trường
tạo hợp kim không gỉ
dùng chất kìm hãm
phương pháp điện hóa
Biogas là một loại khí sinh học được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi và sinh hoạt. Nó được sử dụng để đun nấu và vận hành máy phát điện trong hộ gia đình. Thành phần chính của biogas là methane. Công thức của methane là:
C_2H_2
C_4H_{10}
C_2H_4
CH_4
Phản ứng tách HCl như sau: CH_3-CH_2-CHCl-CH_3 \xrightarrow[]{\text{KOH/ROH, } t^\circ}. Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev thu được là:
CH_3-CH_2-CH=CH_2
CH_3-C\equiv C-CH_3
CH_3-CH=CH-CH_3
CH_3-CH_2-C\equiv CH
Tên gọi của ester CH_3COOC_2H_5 là:
ethyl formate
ethyl acetate
methyl acetate
methyl formate
Bồ kết (tên khoa học: Gleditsia fera) là một loại cây thân gỗ thuộc họ Đậu (Fabaceae). Quả bồ kết đã được sử dụng từ lâu trong dân gian như một nguyên liệu tự nhiên để gội đầu, giặt rửa và làm sạch nhờ vào các hợp chất saponin có trong nó. Saponin – một hợp chất có khả năng tạo bọt tự nhiên, giúp làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và vi khuẩn. Nhờ chứa saponin, bồ kết có thể được sử dụng để giặt quần áo, làm sạch đồ dùng mà không cần dùng đến hóa chất công nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
Vì bồ kết có thành phần là ester của glycine.
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H_2SO_4 đặc, theo mô hình thí nghiệm dưới. Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65–70^\circC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25^\circC. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như bảng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
b
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).
c
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Tơ là những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và độ bền nhất định. Dựa vào nguồn gốc và quy trình chế tạo, tơ thường được phân loại gồm tơ tự nhiên, tơ tổng hợp, tơ bán tổng hợp.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tơ visco, tơ cellulose acetate đều có nguồn gốc từ cellulose.
b
Tơ bán tổng hợp là loại tơ được chế biến từ các polymer tự nhiên.
c
Sợi bông, tơ tằm, tơ nylon-6,6 đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
d
Tơ tổng hợp chỉ được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al_2O_3) và cryolite (Na_3AlF_6), còn gọi là quy trình Hall-Héroult: 2Al_2O_3(l) \rightarrow 4Al(l) + 3O_2(g) như hình dưới đây. Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp alumina và cryolite khoảng 950^\circC, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của Al_2O_3 (2050^\circC). Ngoài ra, cryolite còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. Trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục bị nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa O^{2-} thành O_2.
b
Nhôm kim loại được tạo ra tại cathode.
c
Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
d
Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm… Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận để tăng độ đạm đã pha loãng và cho melamine vào sữa. Uống sữa có melamine có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,…

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phân tử melamine có chứa một vòng benzene.
b
Melamine là hợp chất hữu cơ có tính base.
c
Melamine có công thức phân tử là C_3H_6N_6.
d
Một nhà máy sản xuất sữa vì lợi nhuận đã tạo “độ đạm ảo” bằng cách thêm nước và melamine vào sữa. Cứ 180 lít sữa (khối lượng riêng là 1,1 gam/mL; độ đạm là 17%), nhà máy đó đã pha thêm V lít nước (khối lượng riêng là 1,0 g/mL) và 6,3 kg melamine thì thu được “sữa” có độ đạm 17,5%. Giá trị V là 12 (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị).
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa/khử là M^{2+}/M và Ag^+/Ag. Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì suất điện động chuẩn nhỏ nhất của pin bằng bao nhiêu vôn?

Để sản xuất 84 tấn vôi sống theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi bằng than theo các phản ứng: \text{CaCO}_3(s) \rightarrow \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \tag{1} \text{C}(s) + \text{O}_2(g) \rightarrow \text{CO}_2(g) \tag{2} Tổng khối lượng khí CO_2 đã thải ra môi trường là m tấn. Biết 85% nhiệt sinh ra ở phản ứng (2) chỉ để cung cấp cho phản ứng (1). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).

Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ m tấn quặng hematite đỏ (chứa 80% Fe_2O_3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 92% theo sơ đồ: Quặng hematite đỏ \rightarrow Gang trắng \rightarrow Thép \rightarrow Thép thành phẩm. Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng là 7,9\, \text{tấn/m}^3. Toàn bộ lượng thép thành phẩm được cán thành 2029 cây thép hình trụ “phi 25” (đường kính 25 mm) dài 11,7 m. Cho \pi = 3{,}14. Tính giá trị m (làm tròn đến hàng phần mười).
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã đun nóng 4,0 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL) với 8,0 mL isoamyl alcohol (CH_3)_2CHCH_2CH_2OH (D = 0,81 g/mL), có dung dịch H_2SO_4 đặc làm xúc tác, thu được 5,2 mL isoamyl acetate (D = 0,88 g/mL). Hiệu suất phản ứng là y%. Hãy xác định giá trị của y (làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong dãy thuộc loại polysaccharide?
Peptide X có cấu trúc phân tử dưới đây. Nếu cho a mol X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc phản ứng có 0,18 mol NaOH phản ứng. Tính giá trị của a.

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Khi đun nóng dung dịch chứa 10 gam glucose tác dụng với thuốc thử Tollens dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng bạc (Ag) thu được là bao nhiêu?
12
24
10
16
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Dung dịch chứa 10 g glucose (C₆H₁₂O₆).
Thuốc thử Tollens dư (đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Tính khối lượng bạc (Ag) sinh ra.
❓ Hiểu câu hỏi:
Phản ứng giữa nhóm –CHO của glucose và thuốc thử Tollens tạo ra Ag kim loại.
Cần xác định số mol glucose tham gia và từ đó tính số mol Ag, rồi quy đổi ra khối lượng.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
C_6H_{12}O_6 → 2Ag
m_{Ag}=\frac{10.2.108}{180}=12 gam
✅ Đáp án: 12
❌ Các đáp án khác:
24 g: sai vì nhầm hệ số tạo Ag thành 4 mol/1 mol glucose.
10 g: sai vì lấy khối lượng ban đầu của glucose làm khối lượng Ag.
16 g: sai do tính toán số mol Ag hoặc khối lượng mol Ag không chính xác.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể xem thêm những đề liên quan khác bên dưới.


