Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nam Định 2025 - Đề 02

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nam Định 2025 - Đề 02 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nam Định 2025 - Đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
Poly(vinyl chloride)
Polybutadien
Polyethylene
Poly(methyl methacrylate)
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ bên. Nhận định nào sau đây không đúng?

Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: CuSO_4 + 2H_2O \rightarrow Cu + O_2 + H_2SO_4
Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
Tại cathode, có kim loại Cu màu đỏ bám trên bề mặt điện cực.
Để mạ một chiếc chìa khoá bằng đồng cần gắn chiếc chìa khoá vào anode, kim loại đồng gắn bên cathode.
Trong công tác chữa cháy, việc xác định rõ bản chất của chất cháy có vai trò quan trọng trong việc dùng hoá chất, dụng cụ phù hợp, giúp nâng cao hiệu quả chữa cháy. Có thể dùng nước để dập tắt đám cháy của chất nào sau đây?
Gỗ
Magnesium
Dầu hỏa
Xăng
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
MgCl_2
HCl
KCl
CuSO_4
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
(CH_3COO)_2C_2H_4
CH_3COOCH=CH_2
CH_3COOC_2H_5
CH_2=CHCOOH
Xét phản ứng giữa methane với chlorine: CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{askt} CH_3Cl + HCl. Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế gốc, trải qua 3 giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch, tắt mạch. Khơi mào: Cl_2 \xrightarrow{askt} Cl^\cdot + Cl^\cdot Phát triển mạch: CH_4 + Cl^\cdot \rightarrow CH_3^\cdot + HCl CH_3^\cdot + Cl_2 \rightarrow CH_3Cl + Cl^\cdot Quá trình phát triển mạch đã hình thành 2 gốc tự do CH_3^\cdot; Cl^\cdot. Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do này, tạo thành các sản phẩm CH_3Cl, Cl_2 và X. Cho biết X là chất nào trong số các chất sau?
C_2H_6
C_2H_4
C_2H_5OH
C_2H_2
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa tham gia phản ứng tạo iodoform?
CH_3CHO
C_2H_5OH
CH_3COCH_3
HCHO
Carbohydrate nào sau đây là một disaccharide?
Saccharose
Glucose
Tinh bột
Fructose
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Na
Be
Ca
Ba
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
Tráng gương, tráng ruột phích.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).
Cho các phát biểu sau: (1) Các tính chất vật lý chung của kim loại do các electron tự do gây ra. (2) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính oxi hoá. (3) Phương pháp điện phân nóng chảy có thể điều chế được các kim loại Na, Al. (4) Mg, Zn, Cu thuộc dãy kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. (5) Các kim loại Na, K có thể bảo quản trong lọ đựng ethanol. Số phát biểu đúng là
3
1
2
4
Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 11,2 cm^3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe_2O_3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm^3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe_2O_3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 80%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam?
267,5
535
211,3
214
Chất béo là các triester (ester ba chức) của ...(1)... với các ...(2)..., gọi chung là các triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
glycerol, acid béo
glycerol, carboxylic acid
ethylene glycol, carboxylic acid
ethylene glycol, acid béo
Cấu hình electron của ion K⁺ ở trạng thái cơ bản là?
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{5}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{2}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}
1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{1}
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Ethyl acetate
Methylamine
Glucose
Saccharose
Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào?
Sodium
Potassium
Phosphorus
Nitrogen
Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL CuSO_4 0,5 M, sau đó thêm từ từ khoảng 2 mL dung dịch HCl đặc, lắc ống nghiệm, thì diễn ra quá trình sau: [Cu(OH_2)_6)]^{2+} (\text{màu xanh}) + 4Cl^− ⇋ [CuCl4]^{2−} (\text{màu vàng}) + 6H_2O Khẳng định nào sau đây là đúng
Nếu tăng nồng độ Cl^-(aq) thì màu xanh của dung dịch trở lên đậm hơn.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức [Cu(OH_2)_6]^{2+} là liên kết ion.
Phản ứng trên là phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
Phức chất [CuCl_4]^{2-} có dạng hình học bát diện.
Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH tại đó một amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực, tức là mang đồng thời điện tích dương và âm nhưng tổng điện tích bằng không. Tryptophan (pI = 5,88) là amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tổng hợp được. Tryptophan có công thức cấu tạo như hình. Khi điều chỉnh dung dịch trytophan để có pH = 1,55 rồi đặt vào điện trường trong thiết bị điện di thì

tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng anion và di chuyển về cực dương.
tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng cation và di chuyển về cực âm.
tryptophan chủ yếu ở dạng trung hòa điện và không bị dịch chuyển về cực nào.
tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng cation và di chuyển về cực dương.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho cấu tạo của pin Galvani Zn–Cu như hình. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết E^{\circ}_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340V ; E^{\circ}_{Zn^{2+}/Zn} = -0,763V

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sức điện động chuẩn của pin là 0,423V.
b
Nếu cầu muối chứa KCl thì khi pin hoạt động ion Cl^- sẽ di chuyển về cathode.
c
Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode).
d
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol với xúc tác H₂SO₄ đặc theo phương trình hóa học sau: CH_3COOH(l) + C_2H_5OH(l) \leftrightarrow CH_3COOC_2H_5(l) + H_2O(l) (*) Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phản ứng (*) trên, nguyên tử H trong nhóm -COOH của CH_3COOH được thay thế bởi gốc -C_2H_5.
b
Phổ IR trong hình 1 là của C_2H_5OH, hình 2 là của CH_3COOH.
c
Dựa vào phổ hồng ngoại IR, phân biệt được 3 chất CH_3COOH, C_2H_5OH và CH_3COOC_2H_5.
d
Phản ứng (*) là phản ứng ester hoá.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber theo dây chuyền như hình. Dòng khí chứa N₂ và H₂ tỉ lệ mol 1:3 được dẫn vào tháp tổng hợp với tốc độ khi đi qua điểm X là 800 mol/s tại đây xảy ra phản ứng: N_2(g) + 3H_2(g) \leftrightarrow 2NH_3(g) \Delta H^{0}_{298} = -91{,}8 \ \text{kJ} (*)

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi giảm áp suất của hệ phản ứng cân bằng (*) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
b
Dòng khí đi qua điểm Y vào tháp làm lạnh sẽ có tốc độ nhỏ hơn 800 mol/s.
c
Nếu tốc độ dòng khí tái sử dụng tại Z là 640 mol/s thì hiệu suất phản ứng (*) tại tháo tổng hợp là 40%.
d
Phản ứng (*) là phản ứng toả nhiệt.
Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,...Papain có cấu tạo như hình.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Papain có một liên kết peptide.
b
Do papain có nhiều trong quả đu đủ nên khiến cho thịt nấu cùng sẽ nhanh mềm hơn.
c
Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Papain.
d
Papain có công thức phân tử C_9H_{15}N_3O_3.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi thực hiện phản ứng trùng hợp acrylonitrile thu được tơ nitron có công thức cấu tạo như hình. Phân tử khối của acrylonitrile là bao nhiêu?

Vôi sống (CaO) có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản xuất như vật liệu xây dựng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải, ... Xét một lò vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Trong lò nung vôi công nghiệp xảy ra 2 phản ứng hoá học chính sau: (1) C + O_2 \rightarrow CO_2; (2) CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2. Biết than đá chứa 80% là carbon, còn lại là tạp chất không cháy; CaCO_3 là thành phần chính của đá vôi. Để sản xuất được 1,4 tấn vôi sống thì tổng khối lượng CO_2 đã giải phóng ra là bao nhiêu tấn (làm tròn đến hàng phần mười). Biết 50% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (1) được cung cấp cho phản ứng (2) và các giá trị nhiệt tạo thành (\Delta H^{0}_{298}) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng.

Chỉ số acid là số miligam KOH dùng để trung hòa vừa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo. Một loại chất béo trong tự nhiên gồm các triglyceride và các acid béo tự do có chỉ số acid bằng 7. Xà phòng hóa 200gam chất béo trên cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 1M đun nóng sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm và để nguội thu được 207,27 gam muối của acid béo (giả thiết muối của acid béo tách ra hết). Giá trị của V bằng bao nhiêu?
Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau: (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Thêm tiếp 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều. (2) Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% và khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. Đun nóng nhẹ hỗn hợp trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn vài phút. (3) Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt aniline loãng vào ống nghiệm. (4) Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1mL dung dịch NaOH 10%. Nhỏ từ từ 5 giọt acetaldehyde vào ống nghiệm, lắc đều. Gán số thứ tự của thí nghiệm trên tương ứng với các hiện tượng a, b, c, d được mô tả bên dưới. a) xuất hiện kết tủa màu vàng. b) xuất hiện dung dịch màu xanh lam. c) xuất hiện kết tủa màu trắng. d) xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn. Có bao nhiêu kim loại có tính khử mạnh hơn Cu?

Muối CuSO_4 khan khi tan tạo dung dịch màu xanh vì tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Cho biết số phối tử có trong phức chất trên?
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
Poly(vinyl chloride)
Polybutadien
Polyethylene
Poly(methyl methacrylate)
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Danh sách các polymer cần xét:
Poly(vinyl chloride)
Polybutadien
Polyethylene
Poly(methyl methacrylate)
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu tìm polymer có chứa nguyên tố chlorine (Cl).
Muốn làm được, ta cần biết công thức cấu tạo lặp của mỗi polymer và kiểm tra xem có nhóm –Cl hay không.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định công thức cấu tạo lặp (repeating unit) của từng polymer:
Poly(vinyl chloride): \text{Repeating unit: }-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CHCl}- Trong công thức này có nguyên tử Cl.
Polybutadien: \text{Repeating unit: }-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH=CH}-\mathrm{CH_2}- Chỉ có C và H, không có Cl.
Polyethylene: \text{Repeating unit: }-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}- Chỉ có C và H, không có Cl.
Poly(methyl methacrylate) (PMMA): \text{Repeating unit: }-\mathrm{CH_2}-\mathrm{C}\bigl(\mathrm{CH_3}\bigr)\bigl(\mathrm{COOCH_3}\bigr)- Chỉ có C, H và O, không có Cl.
Dựa vào công thức trên (và quan sát trong hình ảnh), chỉ có Poly(vinyl chloride) chứa nguyên tử Cl trong mỗi mắt xích lặp.
✅ Đáp án: Poly(vinyl chloride)
❌ Các đáp án khác:
Polybutadien: không có nguyên tử Cl trong công thức lặp.
Polyethylene: chỉ gồm các nhóm –CH₂–, không có Cl.
Poly(methyl methacrylate): chỉ có C, H, O, không có Cl.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


