Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 01

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 01 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 01

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Nghệ An 2025 - Đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Hai khí nào sau đây là tác nhân chính gây ra mưa acid?

A

CO_{2}NO_{2}.

B

CO_{2}SO_{2}.

C

NO_{2}SO_{2}.

D

N_{2}OSO_{2}.

2.

Cho phản ứng CaO(s) + H_{2}O(l) \rightarrow Ca(OH)_{2}(aq) \Delta_{r} = -105\, kJ. Khi cho từ từ 5\, gam bột CaO vào cốc chứa 50\, mL\, H_{2}O (ở 20^\circ C) thì nhiệt độ của dung dịch trong cốc thay đổi như thế nào trong quá trình tiến hành thí nghiệm?

A

Không đổi.

B

Lúc đầu giảm, sau đó tăng.

C

Giảm.

D

Tăng.

3.

Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần là nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde,… là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Nicotine (có cấu tạo như hình bên) là hợp chất thuộc loại amin rất độc. Bậc của nguyên tử N(1) trong phân tử nicotine là:

1gPtKlE9d1lGZyrKZJPudpWRn0x6_7v-Y
A

2

B

3

C

4

D

1

4.

Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Công thức của isopropyl formate là:

A

HCOOCH_{2}CH_{3}.

B

HCOOCH(CH_{3})_{2}.

C

HCOOCH_{3}.

D

HCOOCH_{2}CH_{2}CH_{3}.

5.

Lỗ rỗng của viên than tổ ong càng nhiều thì than sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã làm tăng tốc độ cháy của viên than tổ ong?

A

Diện tích bề mặt tiếp xúc.

B

Nồng độ.

C

Áp suất.

D

Nhiệt độ.

6.

Hàm lượng đạm (%)N trong chất nào sau đây là lớn nhất?

A

NH_{4}NO_{3}.

B

(NH_{4})_{2}HPO_{4}.

C

(NH_{4})_{2}SO_{4}.

D

(NH_{2})_{2}CO.

7.

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây phản ứng với nitric acid (HNO_{3}) sinh ra khí N_{2} và alcohol?

A

CH_{3}NH_{2}.

B

HCOOCH_{3}.

C

C_{2}H_{5}NH_{2}.

D

CH_{3}CH_{2}OH.

8.

Lycopene (chất tạo màu đỏ trong quả cà chua chín) có công thức phân tử {C_{40}H_{56}} và có cấu tạo như hình sau: (có hình) Cho các phát biểu sau: (a) Lycopene thuộc loại hydrocarbon không no, mạch hở. (b) Trong một phân tử lycopene có 13 liên kết \pi. (c) Trong một phân tử lycopene có 39 liên kết \sigma. (d) Lycopene làm mất màu dung dịch Br_{2} trong CCl_{4}. Những nhận định đúng là:

1qjbUE9Aswd8pjCs2t3FlhkPfswFnjiHB
A

(b), (c), (d).

B

(a), (b), (c).

C

(a), (b), (d).

D

(a), (c), (d).

9.

Hình vẽ bên mô tả phương pháp sắc kí để tách các chất a, b, c ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các nhận định sau: (a) Chất bị hấp phụ mạnh nhất là a, chất bị hấp phụ kém nhất là c (b) Trong dung môi được sử dụng thì chất hòa tan tốt nhất là a, chất hòa tan kém nhất là c (c) Vai trò của bông gòn là để giữ cho pha tĩnh không bị rơi xuống làm tắc khóa. (d) Phương pháp tách các chất trong thí nghiệm bên là phương pháp sắc kí cột. Những nhận định đúng là:

1K1XS3KIq7rhFu-ELVhx81fBwuYrsKDdA
A

(a), (c), (d).

B

(a), (b).

C

(b), (c), (d).

D

(a), (b), (d).

10.

Chất béo X (có cấu tạo như sau) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật. Cho các phát biểu sau: a) Thuỷ phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6. b) Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng. c) Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin. d) Công thức phân tử của X là C_{55}H_{100}O_{6}. Những phát biểu nào đúng?

1xaYhMV9Q_GeYkQxKt5WT_rvCWw6wt5vK
A

(a), (b) và (c).

B

(a), (c) và (d).

C

(b), (c) và (d).

D

(a), (b) và (d).

11.

Trong dung dịch Na_{2}CO_{3} có các quá trình: Na_{2}CO_{3} \rightarrow 2Na^{+} + CO_{3}^{2-} CO_{3}^{2-} + H_{2}O \rightleftharpoons HCO_{3}^{-} + OH^{-} Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Dung dịch Na_{2}CO_{3} có môi trường kiềm.

B

Theo thuyết Bronsted–Lowry thì CO_{3}^{2-} là base.

C

Nếu thêm NaOH rắn vào dung dịch Na_{2}CO_{3} thì pH sẽ giảm.

D

Na_{2}CO_{3} là chất điện li mạnh.

12.

Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydroxide, chlorine. Công thức của sodium chloride là

A

NaCl.

B

KCl.

C

NaClO.

D

NaOH.

13.

Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên). Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Phát biểu nào sau đây sai?

1sIY0hfbptPxPYSHnDbuNqkFQl3zj5TI_
A

Cao su thiên nhiên tan tốt được trong nước và trong xăng, dầu.

B

Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên.

C

Phân tử polymer của cao su thiên có cấu hình cis.

D

Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được isoprene.

14.

Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

1kQ3x4IxcoqvmgVDd72EhiKMK48L6leza
A

Dung dịch X không có phản ứng màu biuret.

B

Peptide X thuộc loại tripeptide.

C

Amino acid đầu C của X là alanine.

D

Thuỷ phân X thu được tối đa 4 dipeptide.

15.

Trong mật ong chứa nhiều monosaccharide X. Vị ngọt sắc của mật ong là do chất X gây ra. Trong phân tử X ở dạng mạch hở có nhóm ketone. Monosaccharide X có tên gọi là

A

Saccharose.

B

Glucose.

C

Fructose.

D

Maltose.

16.

Chất nào sau đây không phải là ester?

A

CH_{3}[CH_{2}]_{14}COO[CH_{2}]_{9}CH_{3} (có trong mật ong).

B

CH_{3}COOH (có trong giấm ăn).

C

CH_{3}COO[CH_{2}]_{3}CH_{3} (có trong quả cam).

D

CH_{3}COOCH_{2}C_{6}H_{5} (có trong hoa nhài).

17.

Cho 3 giọt dung dịch CuSO_{4} 2% và 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống nghiệm, dung dịch thu được sẽ có màu gì?

A

Xanh.

B

Tím.

C

Vàng.

D

Đỏ.

18.

Cho các phát biểu sau: (a) Chất dẻo có thành phần chính là polymer, ngoài ra còn có chất độn, chất hóa dẻo,.. (b) Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền. (c) Một trong những phương pháp xử lí rác thải nhựa không gây ô nhiễm môi trường là đốt cháy. (d) Tơ tằm, len đều có thành phần chính là protein, vì vậy chúng rất bền nhiệt và bền trong môi trường kiềm. (e) Keo dán epoxy gồm hai thành phần là chất hữu cơ có nhóm -COOH-NH_{2} ở hai đầu và chất đóng rắn. Số phát biểu đúng là

A

2

B

3

C

3

D

4

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột (1) → dextrin (2) → maltose (3) → glucose (4) → ethanol.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)_{2} trong dung dịch NaOH.

b

Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.

c

Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết \beta-1,4-glycoside

d

Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.

2.

Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bình cầu 26,4\, mL isoamyl alcohol (d = 0,81\, g/mL), 40\, mL acetic acid (d = 1,049\, g/mL) và 2,5\, mL\, H_{2}SO_{4} đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1,5 giờ. Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, thêm 50\, mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên. Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na_{2}CO_{3} 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20\, mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được 26,0\, mL isoamyl acetate (d = 0,876\, g/mL).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5\% so với lượng thu được ở trên, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 72,1\%.

b

Việc lắp ống sinh hàn ở bước 1 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng ra khỏi bình cầu.

c

Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của sản phẩm sẽ xuất hiện peak ion phân tử có m/z = 130

d

Thêm dung dịch Na_{2}CO_{3} ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

3.

Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,… Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau:

13GTaEFLy4dzVGQZL6HeD4Vcca8WGkDa-

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng (3) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.

b

Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường.

c

PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.

d

Biết chỉ có 1,4\% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1\, tấn PVC cần 576\, kg chlorine (làm tròn số đến phần nguyên).

4.

Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation. Khi đặt dung dịch amino acid trong một điện trường thì dạng lưỡng cực không di chuyển về phía điện cực nào cả (nằm giữa hai điện cực), dạng anion sẽ di chuyển về phía cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về phía cực âm. Cho hai amino acid sau: H_{2}N(CH_{2})_{4}CH(NH_{2})COOH (Lysine); HOOC(CH_{2})_{2}CH(NH_{2})COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi pH = 11 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).

b

Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH_{2}-CH_{2}-CH(NH_{2})-COO^{-} và di chuyển về phía cực dương.

c

Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.

d

Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di.

Phần III

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?

2.

Một loại chất béo có chứa thành phần như bảng. (Trong tạp chất không chứa gốc của acid béo) Một nhà máy sản xuất xà phòng bằng cách xà phòng hóa 100\, kg chất béo trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất phản ứng của từng chất đạt 80\%. Toàn bộ lượng muối của các acid béo được đem để sản xuất xà phòng (chứa 72\% khối lượng là muối của các acid béo). Lượng xà phòng này đem đóng gói thành xà phòng thành phẩm với quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng là 90\, gam. Tính số bánh xà phòng mà nhà máy sản xuất được? (kết quả làm tròn số đến phần nguyên)

1bvQPxrjV1G-XLU_ea7illGgAsAiRsEF9
3.

Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid mà có nhóm -NH, nhiều hơn nhóm -COOH. Thuỷ phân peptide Val-Lys-Ala-Gly-Lys-Gly-Val-Lys-Gly-Lys-Val với xúc tác là enzyme tripsine thì có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide?

4.

Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hóa học sau: [C_{6}H_{7}O_{2}(OH)_{3}]_{n} + 3nHNO_{3}\ (H_{2}SO_{4}\, đặc,\, t^\circ) \rightarrow [C_{6}H_{7}O_{2}(ONO_{2})_{3}]_{n} + 3nH_{2}O Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65\%. Từ 2\, tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose trinitrate (kết quả làm tròn số đến phần trăm)?

5.

Thuốc ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10\, mg muối methylphenidate hydrochloride (có cấu tạo như hình bên). Để sản xuất 1000 hộp thuốc loại 30 viên/hộp thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam methylphenidate hydrochloride?

1bGqkNwf579yf8pil3MaNr_tVMmRZx3me
6.

Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau. (có hình) Phần kị nước trong muối trên có bao nhiêu nguyên tử carbon?

1YrkJsOmk9fY1VQ_BcdlRCLgohohfYdyo

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Hai khí nào sau đây là tác nhân chính gây ra mưa acid?

A

CO_{2}NO_{2}.

B

CO_{2}SO_{2}.

C

NO_{2}SO_{2}.

D

N_{2}OSO_{2}.

Giải thích câu 1