Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025

DOL THPT
Mar 30, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bình Thuận 2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bình Thuận năm 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
CH_3–NH_2
CH_3–CH_2–NH_2
CH_3–CH_2–CH_2–NH_2
CH_3–NH–CH_2–CH_3
Glutamic acid là một amino acid thiên nhiên có trong nhiều loại thực phẩm. Trong dung dịch, glutamic acid có thể tồn tại dưới dạng ion khác nhau phụ thuộc vào pH môi trường. Glutamic acid có cấu trúc gồm một nhóm amino (–NH_2) và hai nhóm carboxyl (–COOH). Điểm đẳng điện (pI) của glutamic acid là 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion dạng đẳng điện (pI) của glutamic acid là 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid tồn tại dạng anion). Cho các nhận định sau: (a) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức. (b) Ở pH = 3,08 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion. (c) Khi đặt trong một điện trường ở pH = 7,0 thì glutamic acid di chuyển về phía cực dương. (d) Trong dung dịch pH = 6,0 có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,74) bằng phương pháp điện di. Các nhận định đúng.
(a), (b)
(a), (c)
(b), (d)
(c), (d)
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
ethanol
methyl acetate
acetic acid
ethanal
Đá vôi có thành phần chính là CaCO_3. Tên của hợp chất này là
calcium oxide
calcium hydroxide
calcium sulfate
calcium carbonate
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO_3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO_4 và H_2SO_4 loãng
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO_4
Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe_2(SO_4)_3
Trong pin Galvani Zn–Cu có phản ứng: Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \rightarrow Cu(s) + Zn^{2+}(aq). Quá trình xảy ra tại cực âm của pin là
Zn(s) \rightarrow Zn^{2+}(aq) + 2e
Cu(s) \rightarrow Cu^{2+}(aq) + e
Zn^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Zn(s)
Cu^{2+}(aq) + 2e \rightarrow Cu(s)
Ở 20°C, hydroxide của kim loại nhóm IIA nào sau đây có độ tan lớn nhất?
Sr(OH)_2
Ca(OH)_2
Mg(OH)_2
Ba(OH)_2
Poly(vinyl chloride) (PVC) có công thức là
(CH_2–CH=CH–CH_3)_n
(NH(CH_2)_3CO)_n
(CH_2–CHCl)_n
(CH_2–CH_3)_n
Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng như bảng. Trong các kim loại trên, ở điều kiện chuẩn kim loại có tính khử mạnh nhất là

Li
Zn
Ag
Mg
Một số biện pháp sau: (1) Thêm hợp chất chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng. (2) Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc hại. (3) Sử dụng nhiên liệu điện, pin giọt nước, nhiên liệu sinh học thay cho nhiên liệu hóa thạch. (4) Chế tạo tiết kiệm điện, nước, xăng dầu trong sinh hoạt và sản xuất. (5) Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân, xe hơi tham gia giao thông. Biện pháp góp phần giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ là
4
2
3
5
Trong các thí nghiệm sau mô tả phản ứng khi cho ethylene tác dụng với bromine lỏng: CH_2=CH_2 + Br_2 \rightarrow CH_2Br–CH_2Br. Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như hình.

Phản ứng giữa ethylene và bromine trên là phản ứng cộng
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π
Có hiện tượng làm mất màu dung dịch bromine
Trong phân tử CH_2Br–CH_2Br có 6 liên kết σ
Kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ là do
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít
Bán kính nguyên tử lớn, cấu trúc mạng tinh thể đặc khít
Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu trúc mạng tinh thể đặc khít
Bán kính nguyên tử lớn, cấu trúc mạng tinh thể đặc khít
Đun hỗn hợp ethanol và dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác xảy ra phản ứng
Trung hòa
Thủy phân
Xà phòng hóa
Ester hóa
Hợp chất nào dưới đây là \alpha-amino acid?
CH_3NH_2
CH_3CH_2COOH
NH_2CH_2CH_2COOH
NH_2CH_2COOH
Tên gọi của este CH_3COOCH_3 là
methyl propionate
methyl acetate
ethyl propionate
ethyl acetate
Electron tự do trong kim loại tham gia tương tác ánh sáng trong vùng nhìn thấy. Điều này giải thích tính chất nào sau đây của kim loại?
Tính nhiễm điện
Tính dẫn điện
Tính dẻo
Tính ánh kim
Chất nào sau đây là disaccharide?
Maltose
Fructose
Cellulose
Glucose
Trong chế biến một số món ăn, đồ uống, người nội trợ thường cho các loại rau thơm (như rau húng quế, rau răm, ...) vào sau khi thực phẩm đã được nấu chín. Nguyên nhân chính của việc làm này là
Nếu cho vào lúc nấu sẽ sinh ra chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe
Bạn chế sinh ra acid, gây ngộ độc cho người ăn
Các loại rau thơm thường chứa tinh dầu dễ bay hơi hoặc bị phân hủy ở nhiệt độ cao
Để rau ngấm gia vị làm tăng hương vị món ăn
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol): 2X + 2H_2O → 2X_1 + Cl_2↑ + 2X_2↑; X + X_3 → CaCO_3↓ + X_4 + H_2O; KHSO_4 + X_5 → X_6 + X_7 + H_2O.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước chứa nhiều X_3 thì có tính cứng tạm thời.
b
Đốt cháy X trên ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu tím.
c
Thực hiện phản ứng (1) không có màng ngăn thu được nước Javel.
d
X_4 còn được gọi là baking soda.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO_4 khan màu trắng vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh do hình thành phức bát diện [Cu(OH)_2]SO_4(aq). Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH_3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt [Cu(OH)_2](s). Bước 3: Tiếp tục thêm dung dịch NH_3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hòa tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y có màu xanh lam [Cu(NH_3)_4(OH)_2](OH)_2(aq). Màu xanh của kết tủa và dung dịch đem lại do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình hình thành phức chất [Cu(OH)_2]SO_4(aq), mỗi phân tử H_2O cho một electron chưa liên kết trở thành phối tử.
b
Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong [Cu(OH)_4(NH_3)_2]SO_4 là +2.
c
Ở bước (2) và bước (3) các phản ứng xảy ra đều có sự thay thế một phân phối tử trong phức chất.
d
Trong hợp chất phức [Cu(NH_3)_4(OH)_2](OH)_2, phối tử tạo phức là NH_3, H_2O và OH^-.
Cho các thông tin về hợp chất hữu cơ E như sau: – Phân tích nguyên tố kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. – Phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E là 88,00. – Phổ hồng ngoại (IR) của E không cho tín hiệu của liên kết O–H, có tín hiệu của liên kết C=O. – Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối F của carboxylic acid X và Y (nhiệt độ sôi của Y nhỏ hơn ethanol trong cùng điều kiện áp suất). Biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ IR như bảng.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dựa vào phổ IR, có thể phân biệt được các chất X, Y, E.
b
Dung dịch F có môi trường trung tính.
c
Sản phẩm hữu cơ X của phản ứng este hóa giữa Y với acid acetic là E.
d
Trong công nghiệp, Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về đặc điểm và tính chất giặt rửa của xà phòng. Giả thuyết của nhóm học sinh là “xà phòng làm tăng khả năng hoà tan các vết bẩn trong mọi loại nước”. Để kiểm tra giả thuyết trên, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau: – Lấy 3 ống nghiệm được đánh số thứ tự từ 1 đến 3. – Ống nghiệm (1): cho 3 mL nước cất và vài giọt dầu ô-liu (RCOO)_3C_3H_5 vào, lắc mạnh, để yên thấy dầu ô-liu không tan, nổi lên trên mặt nước. – Ống nghiệm (2): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và vài giọt dầu ô-liu (RCOO)_3C_3H_5 vào, lắc mạnh, để yên thấy hỗn hợp chuyển thành nhũ tương bền màu trắng như sữa. – Ống nghiệm (3): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và 1 mL dung dịch CaCl_2 5%, thấy xuất hiện hợp chất không tan trong nước, nổi trên mặt dung dịch.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Xà phòng có khả năng làm tăng sức căng bề mặt của các giọt dầu ô-liu.
b
Dầu ô-liu không rửa sạch được bằng nước mà cần phải dùng xà phòng thì mới tách được khỏi bề mặt.
c
Hợp chất không tan trong ống (3) là muối canxi của acid béo (RCOO)_2Ca (s), theo phương trình phản ứng: 2RCOONa (aq) + CaCl_2 (aq) → (RCOO)_2Ca (s) + 2NaCl (aq).
d
Không nên đem xà phòng để giặt với nước cứng.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,80 gam một triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol, 17,52 gam muối của axit stearic (C_{17}H_{35}COOH). Xác định công thức phân tử của X.
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, trong đó có pha 5,0% ethanol (cồn sinh học) và 95,0% xăng truyền thống từ dầu mỏ. Lên men 1,2 tấn gạo chứa 62,6% khối lượng là tinh bột thành ethanol, phần còn lại là các chất không lên men thành ethanol với hiệu suất 81,0% cho toàn quá trình. Dùng toàn bộ lượng ethanol thu được để sản xuất xăng E5. Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 kg/L. Tính thể tích (L) xăng E5 thu được (làm tròn đến hàng đơn vị).
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amin bậc 3 ứng với công thức phân tử C_5H_{13}N?
Cho các chất: (1) (C_6H_{10}O_5)_n (tinh bột), (2) C_2H_5OH (ethanol), (3) C_{12}H_{22}O_{11} (saccharose), (4) C_{12}H_{22}O_{11} (maltose). Hãy gán số thứ tự cho các chất bị thủy phân trong môi trường acid hoặc có enzyme theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1, 2, 3, 4...).
Với số lượng nhiều, vôi sống được ứng dụng như vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải, ... Một lò nung vôi có công suất 201,60 tấn CaO/ngày theo phương trình nhiệt hóa học sau: CaCO_3 (r) \rightarrow CaO (r) + CO_2 (g); \Delta H_{298} = +179,20\ \text{kJ}. Lò nung sử dụng nhiệt lượng từ đốt cháy than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ, sản phẩm cháy chỉ có CO_2 với \Delta H_{298}(CO_2) = –393,50\ \text{kJ/mol}) và chỉ có 71,68% lượng nhiệt đốt cháy được sử dụng cho phản ứng nung vôi. Lượng khí CO_2 (đktc) đã thải ra trong một ngày của lò nung vôi trên là a triệu L. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng đơn vị).
Để kiểm nghiệm hàm lượng sắt trong một loại viên thuốc bổ máu, người ta tiến hành thí nghiệm sau: Cân chính xác 1 viên thuốc sắt có khối lượng 1,20 gam rồi nghiền nhỏ, hòa tan hết vào dung dịch H_2SO_4 loãng (dư), toàn bộ sắt chuyển thành Fe^{2+}. Thêm lượng dư dung dịch KMnO_4 0,015 M để oxi hóa hoàn toàn Fe^{2+} thành Fe^{3+}. Thể tích dung dịch KMnO_4 đã dùng là 5,75 mL. Tính khối lượng nguyên tố sắt trong mỗi viên thuốc (làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
CH_3–NH_2
CH_3–CH_2–NH_2
CH_3–CH_2–CH_2–NH_2
CH_3–NH–CH_2–CH_3
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hợp chất cần xác định: ethylmethylamine
Yêu cầu: Viết công thức cấu tạo thu gọn (condensed structural formula).
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần nhận biết ethylmethylamine là amin bậc hai (secondary amine).
Xác định hai nhóm thế gắn vào nguyên tử nitơ (N): một nhóm methyl và một nhóm ethyl.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định nhóm thế:
Nhóm methyl: CH_3–
Nhóm ethyl: CH_2–CH_3
Vì là amin bậc hai, nitơ còn một nguyên tử H tự do, nên công thức sẽ là: CH_3–NH–CH_2–CH_3
✅ Đáp án: CH_3–NH–CH_2–CH_3
❌ Các đáp án khác:
A. CH_3–NH_2: Đây là methylamine (amin bậc nhất), chỉ có nhóm methyl.
B. CH_3–CH_2–NH_2: Đây là ethylamine (amin bậc nhất), chỉ có nhóm ethyl.
C. CH_3–CH_2–CH_2–NH_2: Đây là propylamine (amin bậc nhất), không phải ethylmethylamine.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề liên quan khác dưới đây.


